Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thanh Tùng (Chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực tiêu thụ và mở rộng thị phần cho một doanh nghiệp thương mại dịch vụ trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt.

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế mở, các doanh nghiệp không còn hoạt động theo cơ chế bao cấp mà phải tự chủ hoàn toàn và chịu sự điều tiết của quy luật cạnh tranh. Tại thành phố Hải Phòng, nhu cầu phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình dân dụng và công nghiệp gia tăng nhanh chóng, kéo theo sự xuất hiện của nhiều đơn vị cung ứng vật liệu xây dựng và bê tông thương phẩm. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh dù đã tạo dựng được uy tín nhất định tại địa phương nhưng đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn từ các đối thủ mới gia nhập ngành. Doanh số và sản lượng tiêu thụ của công ty có xu hướng biến động, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá lại toàn bộ hoạt động marketing, đặc biệt là các chính sách giá, sản phẩm, phân phối và xúc tiến nhằm tìm kiếm khách hàng mới và giữ vững thị phần.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh.
  2. Tìm hiểu về thực trạng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp, nhận diện một số thách thức, khó khăn tồn đọng trong hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh.

Để hoàn thành các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Về lý luận: Hệ thống hóa và phân tích các vấn đề lý luận cơ bản về thị trường, vai trò của thị trường, nội dung và các chỉ tiêu phản ánh kết quả mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Về thực tiễn: Khảo sát, thu thập và phân tích các dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức, kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm và các chính sách marketing-mix đang áp dụng tại công ty giai đoạn 2018 – 2019.
  • Về giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp có căn cứ thực tiễn, định hướng kế hoạch và dự toán chi phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ trong giai đoạn tiếp theo.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm và các chính sách marketing hỗ trợ mở rộng thị trường (đặc biệt nhấn mạnh vào chính sách giá, chính sách sản phẩm, khách hàng và xúc tiến).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh (địa bàn thành phố Hải Phòng và các khu vực phụ cận).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 (dữ liệu phân tích chi tiết trong văn bản là giai đoạn 2018 – 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết marketing và quản trị thương mại:

  • Khái niệm và chức năng của thị trường: Thị trường được tiếp cận từ góc độ cổ điển (nơi diễn ra trao đổi, mua bán) đến kinh tế học hiện đại (sự kết hợp giữa cung - cầu, cơ chế điều chỉnh giá cả) và quan điểm của C. Mác (biểu hiện của phân công lao động xã hội). Tác giả làm rõ 4 chức năng cốt lõi của thị trường: chức năng thừa nhận, chức năng thực hiện, chức năng điều tiết/kích thích nền kinh tế, và chức năng thông tin xã hội.
  • Phân loại thị trường: Phân chia theo vị trí địa lý (trong nước, nước ngoài, thành thị, nông thôn); theo đối tượng lưu thông (tư liệu sản xuất, hàng tiêu dùng, tiền tệ, lao động); theo chuyên môn hóa (hàng công nghiệp, nông - lâm - thủy sản); và theo góc độ doanh nghiệp (thị trường tổng thể, thị trường vi mô của doanh nghiệp).
  • Các hình thức mở rộng thị trường: Áp dụng mô hình ma trận phát triển với 4 hình thức chính:
    1. Thâm nhập thị trường: Tăng cường khai thác sản phẩm hiện tại trên thị trường hiện tại thông qua giá cả, xúc tiến và phân phối.
    2. Mở rộng thị trường: Đưa sản phẩm hiện tại vào các phân khúc, khu vực địa lý mới.
    3. Phát triển sản phẩm: Đưa sản phẩm mới hoặc cải tiến vào thị trường hiện tại.
    4. Đa dạng hóa trong kinh doanh: Đưa sản phẩm mới vào thị trường mới.
  • Các nhóm biện pháp mở rộng thị trường:
    • Đối với khách hàng: Áp dụng các phương pháp xã hội học, phương pháp dự đoán, phương pháp tâm lý và phương pháp marketing.
    • Đối với đối thủ cạnh tranh: 4 phương pháp ứng xử gồm liên doanh liên kết, dung hòa, khử bỏ, và né tránh (chọn thị trường ngách/thị trường mới).
    • Đối với nội lực doanh nghiệp: Phát triển nguồn nhân lực, xây dựng uy tín tín nhiệm, và thực hiện quan hệ công chúng (PR).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng thị trường:
    • Thị phần: Thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối.
    • Sản lượng tiêu thụ: Đo lường theo chiều rộng (khách hàng mới, vùng mới) và chiều sâu (tăng mức mua trên thị trường hiện hữu).
    • Tổng doanh thu: Tính toán theo công thức: $$TR = \sum (P_{ij} \times Q_{ij})$$ Trong đó $P_{ij}$ là giá của sản phẩm $j$ tại thị trường $i$, và $Q_{ij}$ là sản lượng tiêu thụ tương ứng.
    • Lợi nhuận: Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế cuối cùng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ) và môi trường vi mô (chất lượng sản phẩm, giá cả, thị hiếu tiêu dùng, tiềm lực doanh nghiệp, và chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn: xuất hiện $OT_1$, tăng trưởng $T_1T_2$, chín muồi $T_2T_3$, và suy thoái $T_3T_4$).

2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp lý, tài liệu quản trị nội bộ của doanh nghiệp, hồ sơ năng lực và các báo cáo chuyên môn.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các lý thuyết marketing căn bản để xây dựng khung phân tích cho khóa luận.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu: So sánh số liệu kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu và sản lượng tiêu thụ giữa các năm 2018 và 2019 (về số tuyệt đối và số tương đối %) để xác định biến động và nhận diện nguyên nhân.
  • Nguồn dữ liệu thực tế: Số liệu báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng từ Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Kế hoạch - Vật tư, và Phòng Kinh doanh tổng hợp của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về thị trường và hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết toàn diện về thị trường và các chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:

  • Làm rõ bản chất thị trường là môi trường sống còn, đóng vai trò hướng dẫn sản xuất, phản ánh quy mô và kiểm nghiệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phân tích chi tiết 4 hình thức mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm: thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường theo địa lý/khách hàng, phát triển sản phẩm mới, và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh.
  • Trình bày hệ thống công cụ cạnh tranh với đối thủ, bao gồm chiến lược liên doanh liên kết để bù đắp điểm yếu, thỏa thuận dung hòa phân chia thị trường, biện pháp khử bỏ cạnh tranh trực diện, hoặc né tránh đối đầu bằng cách khai thác thị trường mới phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Xác định hệ thống 4 chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả công tác mở rộng thị trường: thị phần, sản lượng sản phẩm tiêu thụ, tổng doanh thu theo từng mặt hàng/thị trường, và lợi nhuận sau thuế.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (lạm phát, chính sách thuế, công nghệ xây dựng mới) và nội tại doanh nghiệp (giá thành, chất lượng mác bê tông, năng lực đội ngũ và uy tín thương hiệu).

CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức và số liệu sản xuất kinh doanh của công ty tại Hải Phòng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty có trụ sở tại Số 4A Phú Lương, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Hải Phòng; hoạt động theo Luật Doanh nghiệp với tư cách pháp nhân độc lập, hạch toán kinh tế độc lập. Danh mục kinh doanh bao gồm 28 ngành nghề, trong đó ngành nghề chính là Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao (Mã ngành 2395), kết hợp vận tải hàng hóa đường bộ (Mã ngành 4933), xây dựng công trình đường sắt - đường bộ (Mã ngành 4210), bán buôn thiết bị vật liệu xây dựng (Mã ngành 4663) và thi công xử lý nền móng.
  • Cơ cấu sản phẩm cốt lõi: Gồm bê tông thông thường (từ mác 200 đến mác 500 với các cấp độ sụt khác nhau) và các dòng bê tông đặc biệt (bê tông chống thấm, bê tông bền sunphat, bê tông phục vụ cốt pha trượt, bê tông tiêu nước), cùng sản phẩm bê tông đúc sẵn.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc (quản lý chung, tài chính, ký kết hợp đồng); Phó Giám đốc kỹ thuật (phụ trách trạm trộn, công nghệ, an toàn lao động, môi trường); Phó Giám đốc kinh doanh (phụ trách văn phòng, kế hoạch SXKD, vật tư, an ninh và trực tiếp chỉ đạo Đội xe); cùng các bộ phận nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh tổng hợp, Trạm sản xuất bê tông và Đội xe vận chuyển chuyên dụng.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Trường Hưng Thịnh (2018 – 2019) (Đơn vị tính: tỷ đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2019/2018 (+/-) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1 Tài sản ngắn hạn 34,810 34,895 +0,085 +0,24%
2 Tài sản dài hạn 12,814 14,080 +1,266 +9,80%
3 Tổng tài sản 47,624 48,975 +1,351 +2,80%
4 Nợ phải trả 38,145 39,802 +1,657 +4,30%
5 Vốn chủ sở hữu 9,479 9,172 -0,307 -3,20%
6 Tổng nguồn vốn 47,624 48,975 +1,351 +2,80%
7 Doanh thu 78,021 71,168 -6,853 -8,70%
8 Lợi nhuận sau thuế 1,870 1,661 -0,209 -11,20%
9 Lao động (người) 30 42 +12 +40,00%

Bảng 2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm theo mác (2018 – 2019)

Loại bê tông Năm 2018 (m³) Doanh thu 2018 (tỷ VNĐ) Năm 2019 (m³) Doanh thu 2019 (tỷ VNĐ)
Mác 200 8.300 6,308 7.600 5,766
Mác 250 10.000 8,000 9.700 7,760
Mác 300 8.700 7,482 8.500 7,310
Mác 350 16.800 15,456 11.000 10,120
Mác 400 15.000 14,550 13.800 13,386
Mác 450 12.300 14,760 13.000 15,600
Mác 500 8.100 10,287 7.800 9,906
Tổng cộng 79.200 76,843 71.400 71,022
  • Phân tích thực trạng marketing:
    • Sản lượng và doanh thu: Tổng sản lượng tiêu thụ giảm từ $79.200\text{ m}^3$ (năm 2018) xuống $71.400\text{ m}^3$ (năm 2019), kéo theo doanh thu từ bê tông giảm từ 76,843 tỷ đồng xuống 71,022 tỷ đồng. Điểm sáng duy nhất là dòng bê tông Mác 450 ghi nhận mức tăng từ $12.300\text{ m}^3$ (14,760 tỷ đồng) lên $13.000\text{ m}^3$ (15,600 tỷ đồng), trong khi các dòng chủ lực khác như Mác 350 sụt giảm mạnh ($16.800\text{ m}^3$ xuống còn $11.000\text{ m}^3$).
    • Chính sách sản phẩm: Công ty chú trọng kiểm định chất lượng cấp phối, tuân thủ quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu và ép mẫu tại phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn mác công trình, phục vụ cả công trình dân dụng lẫn công nghiệp.
    • Chính sách giá, khách hàng và xúc tiến: Công ty thực hiện tính toán giá thành theo từng đơn hàng cụ thể, duy trì quan hệ với các nhà thầu truyền thống; tuy nhiên hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán hàng và nghiên cứu thị trường còn mang tính bị động, chưa bài bản.

CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp can thiệp cụ thể dựa trên các tồn tại đã chỉ ra:

  1. Định hướng phát triển của công ty: Giữ vững chất lượng sản phẩm, củng cố thị trường truyền thống tại Hải Phòng, mở rộng độ phủ sang các khu vực lân cận, tối ưu hóa công suất trạm trộn và phương tiện đội xe.
  2. Hệ thống giải pháp cụ thể:
    • Lập kế hoạch điều tra và nghiên cứu thị trường: Thiết lập quy trình thu thập thông tin về các dự án xây dựng mới, nhu cầu của các chủ đầu tư/nhà thầu, và theo dõi động thái cạnh tranh về giá của các trạm trộn bê tông đối thủ trên địa bàn.
    • Xây dựng chính sách sản phẩm theo hướng đa dạng hóa: Tiếp tục phát triển các sản phẩm bê tông tính năng cao (chống thấm, bền sunphat, bê tông cốt pha trượt, bê tông tiêu nước) và cấu kiện đúc sẵn để đáp ứng các công trình đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, khai thác lợi thế mác cao (như Mác 450 đang có nhu cầu tăng).
    • Tìm kiếm thị trường mới: Mở rộng bán hàng sang các quận huyện ngoại thành Hải Phòng và các tỉnh lân cận; tiếp cận các dự án hạ tầng công cộng và khu công nghiệp mới.
  3. Kiến nghị thực hiện: Đề xuất với ban giám đốc về việc phân bổ chi phí marketing, đào tạo nâng cao kỹ năng đàm phán cho nhân viên kinh doanh, và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa Phòng Kinh doanh tổng hợp, Phòng Kỹ thuật và Đội xe để đảm bảo tiến độ giao hàng và dịch vụ sau bán hàng.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa số liệu tài chính - kinh doanh: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của công ty trong giai đoạn 2018 – 2019. Tổng tài sản tăng nhẹ 2,8% (từ 47,624 tỷ lên 48,975 tỷ đồng) chủ yếu do đầu tư tăng tài sản dài hạn (tăng 9,8%). Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh sút giảm: doanh thu thuần giảm 8,7% (từ 78,021 tỷ xuống 71,168 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế giảm 11,2% (từ 1,870 tỷ xuống 1,661 tỷ đồng), và vốn chủ sở hữu giảm 3,2% (từ 9,479 tỷ xuống 9,172 tỷ đồng), trong khi quy mô lao động tăng từ 30 lên 42 người.
  • Làm rõ cơ cấu tiêu thụ sản phẩm bê tông: Tổng sản lượng bê tông bán ra giảm $7.800\text{ m}^3$ (-9,85%). Phân tích chi tiết từng mác sản phẩm cho thấy sự suy giảm đồng loạt ở 6/7 chủng loại bê tông thông thường, nghiêm trọng nhất là Mác 350 giảm $5.800\text{ m}^3$ (giảm 5,336 tỷ đồng doanh thu). Dữ liệu này chỉ ra sự chuyển dịch trong nhu cầu của khách hàng công trình sang dòng sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật cao hơn (như Mác 450).
  • Nhận diện nguyên nhân hạn chế: Công tác mở rộng thị trường còn phụ thuộc vào khách hàng quen; hoạt động nghiên cứu thị trường và xúc tiến quảng bá chưa được đầu tư đúng mức; chính sách giá bán chưa đủ linh hoạt trước sự cạnh tranh của các trạm bê tông mới trên địa bàn Hải Phòng.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp marketing thực tế: tổ chức công tác điều tra nghiên cứu thị trường có hệ thống; đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm tập trung vào bê tông kỹ thuật cao/đặc biệt; chủ động tìm kiếm các công trình, dự án tại thị trường địa lý mới.
  • Kiến nghị kiện toàn mối quan hệ phối hợp nội bộ giữa các bộ phận kỹ thuật, kế hoạch, kinh doanh và đội xe nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và giữ vững uy tín thương hiệu.

3. Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận đã vận dụng thành công lý thuyết mở rộng thị trường và marketing-mix vào thực tế một doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật liệu xây dựng (bê tông thương phẩm) tại Hải Phòng.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và bức tranh kinh doanh chi tiết trong 2 năm (2018 – 2019), làm cơ sở tham khảo cho các quyết định quản trị tiêu thụ của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu thực tế phân tích chuyên sâu mới chỉ dừng lại ở mốc thời gian 2018 – 2019, chưa phản ánh đầy đủ tác động của thị trường trong cả năm 2020.
    • Phân tích mở rộng thị trường chủ yếu tập trung vào mảng sản phẩm bê tông thương phẩm, chưa đi sâu vào 27 ngành nghề kinh doanh phụ trợ khác trong danh mục đăng ký của công ty (như vận tải, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản).
    • Chưa tiến hành các cuộc khảo sát định lượng quy mô lớn bằng bảng hỏi đối với khách hàng và nhà thầu để đo lường mức độ hài lòng về giá và dịch vụ giao hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật chuỗi số liệu kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 để đánh giá biến động thị trường xây dựng trong các giai đoạn tiếp theo.
    • Thực hiện các nghiên cứu định lượng về hành vi lựa chọn nhà cung ứng bê tông của các tổng thầu xây dựng tại khu vực Duyên hải Bắc Bộ.
    • Xây dựng mô hình tối ưu hóa chi phí vận tải và logistics trạm trộn phục vụ trực tiếp cho chiến lược mở rộng bán kính cung ứng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế xây dựng; các học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp và vật liệu xây dựng.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Cơ cấu tổ chức và chức năng phòng ban: Mô tả chi tiết quy trình phối hợp giữa Phòng Kỹ thuật (kiểm tra mác, thiết kế cấp phối, ép mẫu), Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Kinh doanh và Đội xe trạm trộn trong doanh nghiệp sản xuất bê tông.
    • Phương pháp xử lý số liệu bán hàng: Cách phân tích sản lượng và doanh thu phân bổ chi tiết theo từng chủng loại mác bê tông (Bảng 2, Bảng 3 trong văn bản) để nhận diện xu hướng dịch chuyển tiêu dùng của thị trường.
    • Hệ thống lý thuyết cạnh tranh: Nội dung phân loại 4 phương pháp ứng xử với đối thủ cạnh tranh (liên doanh, dung hòa, khử bỏ, né tránh) và 4 hình thức phát triển thị trường theo chiều rộng/chiều sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm kinh doanh chính của Công ty Trường Hưng Thịnh trong khóa luận là gì?

Sản phẩm chính của công ty là bê tông thương phẩm, bao gồm các loại bê tông thông thường từ Mác 200 đến Mác 500 (với đầy đủ các độ sụt) và các loại bê tông đặc biệt (bê tông chống thấm, bê tông bền sunphat, bê tông thi công cốp pha trượt, bê tông tiêu nước, bê tông đúc sẵn). Ngoài ra công ty còn đăng ký 28 ngành nghề kinh doanh như xây dựng công trình, vận tải đường bộ, san lấp nền móng và bán buôn máy móc thiết bị.

2. Tình hình tài chính và doanh thu của công ty biến động như thế nào giữa năm 2018 và 2019?

Năm 2019, tổng tài sản của công ty đạt 48,975 tỷ đồng (tăng 2,8% so với mức 47,624 tỷ đồng năm 2018). Tuy nhiên, doanh thu giảm 8,7% (từ 78,021 tỷ đồng xuống 71,168 tỷ đồng), và lợi nhuận sau thuế giảm 11,2% (từ 1,870 tỷ đồng xuống 1,661 tỷ đồng). Quy mô lao động tăng thêm 12 người (từ 30 người năm 2018 lên 42 người năm 2019).

3. Xu hướng tiêu thụ theo từng mác bê tông của công ty có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng sản lượng tiêu thụ bê tông giảm từ $79.200\text{ m}^3$ (2018) xuống $71.400\text{ m}^3$ (2019). Hầu hết các mác bê tông đều sụt giảm sản lượng (Mác 350 giảm mạnh nhất từ $16.800\text{ m}^3$ xuống $11.000\text{ m}^3$). Duy nhất sản phẩm bê tông Mác 450 có sự tăng trưởng cả về sản lượng (từ $12.300\text{ m}^3$ lên $13.000\text{ m}^3$) và doanh thu (từ 14,760 tỷ đồng lên 15,600 tỷ đồng).

4. Cơ cấu tổ chức của công ty quản lý hoạt động sản xuất bê tông như thế nào?

Ban lãnh đạo gồm Giám đốc điều hành chung, Phó Giám đốc kỹ thuật (chịu trách nhiệm về trạm trộn, công nghệ, an toàn lao động, kiểm định chất lượng) và Phó Giám đốc kinh doanh (chỉ đạo Đội xe, kế hoạch sản xuất kinh doanh). Các phòng ban chuyên môn gồm Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh tổng hợp, cùng đơn vị trực tiếp sản xuất là Trạm bê tông thương phẩm và Đội xe vận chuyển máy móc thiết bị.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Lập kế hoạch điều tra và nghiên cứu thị trường bài bản; (2) Xây dựng chính sách sản phẩm theo hướng đa dạng hóa, tập trung vào bê tông kỹ thuật cao; (3) Tìm kiếm và thâm nhập các thị trường địa lý mới tại khu vực ngoại thành và các tỉnh lân cận Hải Phòng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thanh Tùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thị trường và các chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Thông qua việc phân tích thực chứng kết quả kinh doanh và số liệu bán hàng giai đoạn 2018 – 2019 tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh, đề tài đã chỉ rõ những thành công cùng các điểm nghẽn sụt giảm doanh thu của mảng bê tông thương phẩm. Hệ thống giải pháp được tác giả đề xuất ở Chương 3 bám sát thực tiễn doanh nghiệp, cung cấp các gợi ý quản trị hữu ích nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần tại thị trường xây dựng Hải Phòng.