mở đầu, vừa là khâu kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Do đó, nếu tổ chức tốt khâu thanh toán sẽ làm tăng sự vận động của vật tư và tiền vốn, giúp cho các doanh nghiệp thu được vốn nhanh để phục vụ cho chu kỳ sản xuất sau cũng tức là phục vụ cho quá trình tái sản xuất không ngừng phát triển. Các phương tiện và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân 1. Các phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân Phương tiện thanh toán là công cụ giúp con người thực hiện việc trả tiền cho nhau trong quan hệ buôn bán.
Tiền mặt là một phương tiện thanh toán nhưng trong xu thế nền kinh tế hiện đại nó giữ vai trò thứ yếu. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân chủ yếu là: Séc (Cheque), Thẻ thanh toán (Credit card) và tài khoản (Account). Mỗi công cụ thanh toán đều có công dụng riêng của nó, thích hợp cho từng đối tượng và loại hình giao dịch thanh toán của các chủ thể kinh tế. Khái niệm Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản.
Các bên liên quan - Người phát séc để trả nợ gọi là người phát hành séc (Drawer); - Người phát séc là ngân hàng thanh toán (Paying bank); - Người nhận tiền là người hưởng lợi tờ séc (Beneficiary); - Người cầm séc là người có quyền hưởng lợi tờ séc sau khi séc được phát hành (Drawee). Phân loại séc - Đứng ở một góc độ, có thể chia thành: Séc ghi tên (Nominal cheque), séc vô danh (Cheque to bearer), séc theo lệnh (Cheque to order). - Đứng ở góc độ khác có thể chia thành: Séc gạch chéo (Crossed cheque)- Gồm séc gạch chéo thường (Cheque crossed generally) và séc gạch chéo đặc biệt (cheque crossed specially), séc chuyển khoản (Cheque transfera -ble), séc du lịch (Traveller’s cheque), séc xác nhận (Certified cheque). Ở nước ta hiện nay đang sử dụng hai loại séc chủ yếu là séc bảo chi và séc chuyển khoản.
Thẻ thanh toán (Credit card) a. Khái niệm Thẻ thanh toán là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và được sử dụng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ, thanh toán công nợ hoặc lĩnh tiền tại các ngân hàng đại lý thanh toán hoặc các ATM. Các bên liên quan 13 - Chủ thẻ (Card’s owner): Là người trực tiếp mở thẻ tại ngân hàng và dùng thẻ để mua hàng hoá và dịch vụ; - Cơ sở chấp nhận thẻ (Card acceptable point): Là các doanh nghiệp cung ứng hàng hoá dịch vụ cho người sử dụng thẻ; - Ngân hàng phát hành (Issuing bank): Là ngân hàng đã phát hành thẻ cho khách hàng và chịu trách nhiệm thanh toán số tiền do người sử dụng thẻ trả cho người thụ hưởng. Ngân hàng phát hành thẻ có thể uỷ nhiệm cho một số chi nhánh ngân hàng phát hành và quản lý thẻ; - Ngân hàng thanh toán (Paying bank): Là các chi nhánh ngân hàng do ngân hàng phát hành thẻ qui định.
Ngân hàng đại lý chi nhánh có trách nhiệm thanh toán cho người tiếp nhận thanh toán bằng thẻ khi nhận được biên lai thanh toán. Các loại thẻ hiện nay - Thẻ rút tiền mặt (Payment card). - Thẻ ghi nợ (Debt card). - Thẻ thông minh (Smart card).
Để rút tiền mặt, người ta có thể sử dụng các máy rút tiền tự động: DAB (Distributuers autinatiques de banque), CD’s (Cash dispense), ATM (Automatic teller machine). Khái niệm: Ví điện tử là một tài khoản điện tử, là ví tiền của chủ tài khoản trên Internet và đóng vai trò như 1 chiếc Ví tiền mặt trong thanh toán trực tuyến, giúp chủ tài khoản thực hiện công việc thanh toán các khoản phí trên internet, gửi và tiền một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm cả về thời gian và tiền bạc. 14 Ví điện tử ra đời góp phần phát triển hệ thống kinh doanh thương mại điện tử, đem lại những lợi ích cho người mua, người bán, ngân hàng và xã hội. Người mua thực hiện nhanh chóng công việc thanh toán.
Người bán tăng hiệu quả hoạt động bán hàng trực tuyến. Ngân hàng giảm sự quản lý các giao dịch thanh toán từ thẻ khách hàng. Dễ dàng và nhanh chóng chuyển và nhận tiền vượt qua rào cản địa lý. Xã hội giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông, góp phần ổn định lạm phát.
Các bên liên quan Công ty phát hành ví điện tử: là tổ chức phát hành hay đồng phát hành ví điện tử và cung cấp mạng thanh toán cho ví điện tử. Ngân hàng liên kết: là Ngân hàng đối tác với công ty phát hành ví điện tử, đồng phát hành ví điện tử, tham gia vào mạng thanh toán điện tử, và thực hiện thu chi hộ cho các công ty phát hành ví điện tử. Đơn vị chấp nhận thanh toán ví điện tử: là tổ chức hay cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa dịch vụ bằng Ví điện tử. Người sở hữu Ví điện tử (Chủ Ví): là cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng điều kiện của công ty phát hành ví điện tử.
Các loại ví điện tử Ví điện tử trong nước: Ngân lượng: Một sản phẩm của PeaceSoft Solutions Corporation BaoKim: Công ty con của Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam VnMart: Công ty cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Nam (VNPay) Payoo: Công ty cổ phần DV Trực tuyến Cộng đồng Việt (VietUnion) MobiVí: Công ty cổ phần Hỗ trợ DV Thanh toán Việt Phú MoMo: ví tiền điện tử trên điện thoại di động của VinaPhone VinaPay: Công ty cổ phần Công nghệ Thanh toán Việt Nam 15 Netcash: Công ty PayNet Smartlink: Công ty cổ phần DV Thẻ Smartlink M_Service: Công ty cổ phần DV Di động Trực tuyến Ví điện tử quốc tế: PayPal (ví điện tử phổ biến và đc chấp nhận rộng rãi nhất thế giới hiện nay AlertPay Moneybookers (ví điện tử đc các trang casino và cá độ online dùng nhiều) WebMoney Liqpay Liberty Reserve Perfect Money 1. Các phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân Phương thức thanh toán là điều kiện quan trọng nhất trong bất kỳ một hoạt động thanh toán nào. Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng các nhân là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người mua và người bán. Trong quan hệ giao dịch có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau như phương thức thanh toán trực tuyến, phương thức thanh toán tại điểm mua hàng, phương thức chuyển tiền…Mỗi phương thức đều có ưu và nhược điểm riêng, nhưng đều đáp ứng được yêu cầu của người bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng và từ yêu cầu của người mua là nhận hàng đúng số lượng, chất lượng và đúng hạn.
Phương thức chuyển tiền (Remittance) a. Khái niệm Chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu. Qui trình thanh toán Ngân hàng chuyển (3) Ngân hàng đại lý tiền (2) (4) Người chuyển (1) Người hưởng lợi tiền Hình 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền Nguồn: Nguyễn Văn Tiến (2008), Thanh toán quốc tế, Nxb Thống Kê, Hà Nội. Chú thích: (1) Giao dịch thương mại; (2) Viết đơn yêu cầu chuyển tiền (Bằng thư hoặc bằng điện) cùng với uỷ nhiệm chi (nếu có tài khoản mở tại ngân hàng); (3) Chuyển tiền thanh toán qua ngân hàng; (4) Ngân hàng chuyển tiền cho người hưởng lợi.
Ưu, nhược điểm của phương thức chuyển tiền Ưu điểm: Đây là phương thức đơn giản, nhanh chóng, việc chuyển tiền không phải thông qua những thủ tục rườm rà, phức tạp. Ngân hàng khi thực hiện phương thức này không bị ràng buộc bởi bất kỳ trách nhiệm nào đối với cả bên mua và bên bán nên thường ít gặp rủi ro. 17 Nhược điểm: Phương thức thanh toán này không đảm bảo quyền lợi cho bên bán hàng vì theo phương thức này, việc giao hàng và thanh toán là tách rời nhau. Chính vì vậy, việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí của bên mua, từ đó nảy sinh trường hợp chậm thanh toán, đòi giảm giá, gây khó khăn cho bên bán (gây tình trạng ứ đọng vốn, giảm vòng quay của vốn).
Bên cạnh đó, rủi ro cũng xảy ra cho người mua khi họ chuyển tiền trước khi nhận hàng thì có thể không những bị ứ đọng vốn mà còn đứng trước những rủi ro về hàng hóa. Phương thức thanh toán trực tuyến (Online Payment) a. Khái niệm Online payment refers to money that is exchanged electronically. Typically, this involves use of computer networks, the internet and digital stored value systems.
Thanh toán trực tuyến liên quan đến các hoạt động trao đổi tiền tệ thông qua các phương tiện điện tử. Thông thường, hoạt động này liên quan đến việc sử dụng mạng máy tính, internet và hệ thống kĩ thuật số. Quy trình thanh toán Hình 1.1: Quy trình giao dịch thanh toán trực tuyến Nguồn: http://muaban.php?p=5211 18 Quá trình giao dịch (1) Giao dịch được chuyển từ website của người bán tới máy chủ của Planet Payment. (2) Planet Payment chuyển giao dịch sang trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế.
(3) Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế sẽ hỏi ý kiến cơ sở dữ liệu phát hành thẻ tín dụng. (4) Đơn vị phát hành thẻ sẽ khước từ hoặc chấp nhận giao dịch và chuyển kết quả / mã số hợp pháp ngược trở lại cho trung tâm thanh toán thẻ tín dụng. (5) Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế sẽ chuyển kết quả giao dịch sang cho Planet Payment. (6) Máy chủ Planet Payment luu trữ kết quả và chuyển trở lại cho khách hàng/ người bán.
Trung bình các buớc này mất khoảng 3-4 giây.2 Quy trình thanh toán thẻ tín dụng qua internet Nguồn: http://muaban.php?p=5211 19 Quá trình thanh toán thẻ tín dụng (1) Máy chủ Planet Payment tự động chuyển các đợt giao dịch sang trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế. (2) Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế gửi tới cơ sở dữ liệu đơn vị phát hành thẻ tín dụng. (3) Đơn vị phát hành thẻ tín dụng xác minh giao dịch, chuyển kết quả, tiền sang trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế. (4) Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng quốc tế sẽ chuyển kết quả quá trình giao dịch và tiền sang Planet Payment.