Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Nguyễn Quang Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Lịch sử hình thành thẻ tín dụng quốc tế

1.2. Khái niệm, đặc điểm chung của thẻ tín dụng quốc tế

1.3. Cơ chế phát hành và thanh toán thẻ TDQT

1.3.1. Các chủ thể tham gia phát hành thẻ TDQT

1.3.2. Cơ chế phát hành thẻ TDQT

1.3.3. Cơ chế thanh toán thẻ TDQT

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động mở rộng kinh doanh thẻ TDQT và tác động của thẻ TDQT tới hoạt động của ngân hàng

1.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phát triển thẻ TDQT

1.4.1.1. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng
1.4.1.2. Nhóm nhân tố thuộc về cơ quan chức năng
1.4.1.3. Nhân tố rủi ro
1.4.1.4. Nhân tố thuộc về ngân hàng và ĐVCNT

1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ TDQT

1.5. Kinh nghiệm của các Tổ chức thẻ quốc tế và các NHTM Việt Nam trong hoạt động kinh doanh thẻ TDQT

1.5.1. Tổ chức thẻ quốc tế Mastercard & VisaCard

1.5.2. Kinh nghiệm phát hành thẻ TDQT của Vietcombank

1.5.3. Kinh nghiệm phát hành thẻ TDQT của ACB

1.6. Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ TDQT

1.6.1. Lợi ích của thẻ TDQT đối với chủ thẻ

1.6.2. Lợi ích của thẻ TDQT đối với Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ

1.6.3. Lợi ích của thẻ TDQT đối với Ngân hàng

1.6.3.1. Tác động tới hoạt động thanh toán
1.6.3.2. Tác động tới hoạt động vốn ngân quỹ
1.6.3.3. Tác động tới hoạt động tín dụng
1.6.3.4. Tác động tới lợi nhuận kinh doanh

1.6.4. Lợi ích của thẻ TDQT đối với nền kinh tế

1.6.5. Yêu cầu đặt ra đối với các NHTM trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ TDQT

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và thị trường thẻ TDQT tại Việt Nam

2.1.1. Tổng quan về thị trường thẻ TDQT ở Việt Nam

2.1.1.1. Đặc điểm thị trường thẻ TDQT ở Việt Nam
2.1.1.2. Triển vọng phát triển thẻ TDQT ở Việt Nam

2.1.2. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank
2.1.2.2. Các chỉ số tăng trưởng của Vietinbank

2.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.2.1. Mô hình tổ chức kinh doanh thẻ tại Vietinbank

2.2.2. Nguyên tắc phát hành thẻ TDQT tại Vietinbank

2.2.3. Các loại thẻ TDQT đang phát hành tại Vietinbank

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ TDQT tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

2.3.1. Hoạt động phát hành thẻ TDQT tại Vietinbank

2.3.2. Hoạt động thanh toán thẻ TDQT

2.4. Đánh giá về hoạt động kinh doanh thẻ TDQT của Vietinbank

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những khó khăn gặp phải

2.5. Tiềm năng và cơ hội phát triển thẻ TDQT

2.5.1. Thách thức

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng hoạt động và công tác kinh doanh thẻ TDQT tại Vietinbank tới năm 2018

3.2. Các giải pháp phát triển thẻ TDQT tại Vietinbank

3.2.1. Hoàn thiện phương thức phát hành và chính sách tín dụng

3.2.2. Nâng cao tiện ích và giá trị gia tăng của thẻ TDQT

3.2.3. Đa dạng hóa các loại thẻ TDQT

3.2.4. Không ngừng mở rộng mạng lưới ĐVCNT

3.2.5. Tăng cường các biện pháp Marketing

3.2.6. Đào tạo cán bộ kinh doanh thẻ

3.2.7. Xây dựng chính sách chia sẻ lợi nhuận và cơ chế khen thưởng cho chi nhánh

3.2.8. Đầu tư đổi mới công nghệ

3.2.9. Tăng cường công tác quản trị rủi ro

3.3. Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp đề ra

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.1.1. Tạo môi trường kinh tế - xã hội ổn định và phát triển
3.3.1.2. Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tội phạm
3.3.1.3. Tuyên truyền rộng rãi về thẻ ngân hàng và hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong lưu thông
3.3.1.4. Đầu tư kỹ thuật và cơ sở hạ tầng

3.3.2. Với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2.1. Thực hiện tốt chính sách tiền tệ
3.3.2.2. Hoàn thiện các văn bản pháp luật về thẻ TDQT
3.3.2.3. Thành lập Trung tâm thanh toán bù trừ thẻ TDQT giữa các thành viên trong nước

3.3.3. Với Hiệp hội thẻ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp mở rộng kinh doanh thẻ tín dụng tại VietinBank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao từ khách hàng đòi hỏi VietinBank phải có những giải pháp hiệu quả để nâng cao vị thế cạnh tranh. Việc mở rộng kinh doanh thẻ tín dụng không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao trải nghiệm khách hàng.

1.1. Tình hình hiện tại của dịch vụ thẻ tín dụng tại VietinBank

Dịch vụ thẻ tín dụng tại VietinBank đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Số lượng thẻ phát hành và doanh số thanh toán vẫn chưa đạt được mức tối ưu so với các ngân hàng khác. Việc cải thiện dịch vụ và mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ là cần thiết.

1.2. Lợi ích của việc mở rộng kinh doanh thẻ tín dụng

Việc mở rộng kinh doanh thẻ tín dụng mang lại nhiều lợi ích cho VietinBank. Đầu tiên, nó giúp tăng trưởng doanh thu từ phí dịch vụ và lãi suất. Thứ hai, mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, từ đó nâng cao sự hài lòng và trung thành của họ với ngân hàng.

II. Những thách thức trong việc mở rộng kinh doanh thẻ tín dụng tại VietinBank

Mặc dù có nhiều cơ hội, VietinBank cũng phải đối mặt với không ít thách thức trong việc mở rộng kinh doanh thẻ tín dụng. Các yếu tố như cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng của khách hàng và rủi ro trong quản lý tín dụng đều ảnh hưởng đến chiến lược phát triển.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam đang ngày càng trở nên cạnh tranh hơn. Các ngân hàng khác không ngừng cải tiến sản phẩm và dịch vụ của họ, điều này tạo áp lực lớn lên VietinBank trong việc giữ chân khách hàng và thu hút khách hàng mới.

2.2. Rủi ro trong quản lý tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất mà VietinBank phải đối mặt. Việc phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng không đủ điều kiện có thể dẫn đến nợ xấu, ảnh hưởng đến lợi nhuận và uy tín của ngân hàng.

III. Giải pháp phát triển thẻ tín dụng tại VietinBank

Để mở rộng kinh doanh thẻ tín dụng, VietinBank cần áp dụng một số giải pháp chiến lược. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao trải nghiệm khách hàng và giảm thiểu rủi ro.

3.1. Hoàn thiện chính sách phát hành thẻ tín dụng

Cần có những tiêu chí rõ ràng và minh bạch trong việc phát hành thẻ tín dụng. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tạo sự tin tưởng từ phía khách hàng.

3.2. Tăng cường các biện pháp marketing

VietinBank cần đẩy mạnh các hoạt động marketing để quảng bá sản phẩm thẻ tín dụng. Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn và các chiến dịch truyền thông hiệu quả sẽ giúp thu hút khách hàng mới.

3.3. Đầu tư công nghệ trong quản lý thẻ

Đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp VietinBank cải thiện quy trình phát hành và quản lý thẻ tín dụng. Việc áp dụng công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thẻ tín dụng tại VietinBank

Việc áp dụng các giải pháp mở rộng kinh doanh thẻ tín dụng tại VietinBank đã cho thấy những kết quả tích cực. Sự gia tăng số lượng thẻ phát hành và doanh số thanh toán là minh chứng rõ ràng cho sự thành công của các chiến lược này.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Sau khi triển khai các giải pháp, VietinBank đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong số lượng thẻ tín dụng phát hành. Doanh thu từ dịch vụ thẻ cũng tăng trưởng mạnh mẽ, góp phần vào sự phát triển chung của ngân hàng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm

Các bài học từ quá trình mở rộng kinh doanh thẻ tín dụng tại VietinBank cho thấy tầm quan trọng của việc lắng nghe khách hàng và cải tiến dịch vụ liên tục. Việc duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng là yếu tố quyết định cho sự thành công lâu dài.

V. Kết luận và tương lai của thẻ tín dụng tại VietinBank

Tương lai của dịch vụ thẻ tín dụng tại VietinBank rất hứa hẹn. Với những giải pháp đã được triển khai, ngân hàng có thể tiếp tục mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh. Việc đầu tư vào công nghệ và cải tiến dịch vụ sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

VietinBank cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thẻ tín dụng mới, phù hợp với nhu cầu của thị trường. Đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh.

5.2. Tầm quan trọng của dịch vụ thẻ tín dụng

Dịch vụ thẻ tín dụng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho VietinBank mà còn góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Việc khuyến khích sử dụng thẻ tín dụng sẽ giúp giảm thiểu việc sử dụng tiền mặt, từ đó thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ tài chính hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại cố phần công thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Lịch sử hình thành thẻ tín dụng quốc tế Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, thẻ ngân hàng ra đời đã mang lại một cuộc cách mạng trong hoạt động thanh toán của hệ thống ngân hàng bằng việc ứng dụng những thành tựu công nghệ thông tin tiên tiến nhất. Thẻ ngân hàng là một phương thức thay thế tiền mặt hàng đầu trong các giao dịch tiêu dùng. Tốc độ phát hành và thanh toán thẻ liên tục tăng ở mức kỷ lục trong các năm qua. Qua quá trình phát triển, con người vì nhu cầu tìm kiếm phương tiện trung gian trong trao đổi, giao dịch hàng hóa đã phát minh ra tiền xu, tiền giấy, ngân phiếu, chi phiếu, và cũng do nhu cầu đòi hỏi nên khoảng năm 1950, ông Frank X.

McNamara đã thành lập công ty đầu tiên phát hành thẻ tín dụng là Diners Club. 200 chiếc thẻ tín dụng đầu tiên được cấp cho những người giàu có và có tiếng tăm trong xã hội tại New York và những chiếc thẻ này chỉ được sử dụng hạn chế trong 27 nhà hàng sang trọng ở New York lúc bấy giờ nên có tên gọi là Diners Club. Xuất phát từ một ý tưởng về một loại phương tiện thanh toán thay thế cho tiền mặt có thể sử dụng ở nhiều nơi, những tiện ích mà những chiếc thẻ đầu tiên mang lại đã nhanh chóng chinh phục được đông đảo khách hàng. Các khách hàng - chủ thẻ rất hài lòng về sự tiện lợi khi sử dụng thẻ cũng như các khoản vay từ thẻ.

Người tiêu dùng khi sở hữu phương tiện thanh toán này có thể mua hàng hóa, dịch vụ trước mà không phải trả tiền mặt ngay khi đó. Mặc dù hàng tháng họ phải hoàn trả toàn bộ hoặc một phần các khoản chi tiêu nhưng họ đã có được một khoản ứng trước không phải trả lãi trong thời gian tối đa lên đến 45 ngày. Về phía các cơ sở cung ứng hàng hóa dịch vụ, phương thức thanh toán này cũng hấp dẫn họ. Họ nhận thấy rằng mặc dù phải trả phí trên mỗi món hàng bán ra nhưng bù lại các khách hàng - chủ thẻ dường như thoải mái hơn trong các quyết định mua hàng hóa dịch vụ và thực sự đã mua nhiều hàng hóa dịch vụ hơn so với khi dùng tiền mặt.

Bên cạnh đó, việc sử dụng hệ thống tín dụng của các tổ chức LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 ngân hàng sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí hơn so với việc thiết lập một mạng lưới tín dụng cục bộ. Vì sự hạn chế chỉ để sử dụng trong việc ăn uống, du lịch nên thẻ Diners Club vẫn chưa được phổ biến rộng rãi đến mọi tầng lớp xã hội và chưa được xem là phương thức thanh toán tiên tiến có thể thay thế hoàn toàn tiền mặt. Đến năm 1958, Bank of America đã giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của mình - BankAmericard. Thẻ BankAmericard phát triển rộng khắp và trong những năm tiếp theo, ngày càng nhiều các tổ chức tài chính ngân hàng trở thành thành viên của BankAmericard.

Những thành công của BankAmericard đã thúc đẩy các nhà phát triển thẻ khác trên khắp nước Mỹ bắt đầu tìm kiếm phương thức cạnh tranh với loại thẻ này. Đến năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ thành lập Interbank Card Association (ICA) - một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ và cho ra đời dòng thẻ MasterCharge. Trong các năm tiếp theo, một số lớn các tổ chức tài chính ngân hàng trở thành thành viên của MasterCharge - đối thủ cạnh tranh của BankAmericard. Những năm sau đó, tất cả các tổ chức tài chính ngân hàng đã hoặc đang quan tâm đến việc phát hành thẻ ở Mỹ đều trở thành thành viên của BankAmericard hoặc MasterCharge.

Các Hiệp hội ngân hàng và các thành viên của họ cùng chia sẻ chi phí hệ thống thanh toán thẻ, làm cho ngay cả các tổ chức tài chính ngân hàng rất nhỏ cũng có thể tham gia vào hệ thống này. Tuy nhiên, điều này cũng có nghĩa là các nhà phát hành thẻ chỉ tìm kiếm được lợi nhuận cao nếu họ biết cách phát triển rộng khắp mạng lưới khách hàng, chủ thẻ và cơ sở chấp nhận thẻ. Hệ thống này mang lại lợi nhuận cho tất cả các thành viên và thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ về mạng lưới chủ thẻ, cơ sở chấp nhận thẻ cũng như doanh số thanh toán bằng thẻ. Sức ép về việc phải tăng mạnh số lượng chủ thẻ làm cho nhiều tổ chức tài chính bắt đầu phát hành thẻ một cách bừa bãi, thậm chí bỏ qua cả quá trình xét duyệt đơn xin phát hành và thẩm định khả năng tài chính của khách hàng.

Một số lượng lớn thẻ đã bị mất trên đường gửi từ nhà phát hành thẻ đến khách hàng mà không được quan tâm. Bên cạnh đó có nhiều chủ thẻ mới chưa có kinh nghiệm về LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 việc sử dụng thẻ, họ mau chóng chi tiêu hết hạn mức tín dụng được cấp và thường xuyên gặp khó khăn khi đến hạn thanh toán các khoản vay. Vì những lý do đó, nhiều nhà phát hành rơi vào tình trạng thất thoát về tín dụng và gánh chịu nhiều rủi ro. Khó khăn lại càng chồng chất thêm cho các nhà phát hành thẻ bởi sự chậm trễ trong thanh toán bù trừ giữa các thành viên trong Hiệp hội.

Số lượng thẻ bị mất cắp, bị giả mạo tăng nhanh càng làm nghiêm trọng hơn mức độ tổn thất cho các nhà phát hành thẻ. Chính vì vậy, một hệ thống quản lý thẻ hiệu quả và được tiêu chuẩn hóa để xử lý các chứng từ giao dịch và các hoạt động thẻ là vô cùng cần thiết cho các nhà phát hành cũng như thanh toán thẻ. Interbank Card Association (MasterCharge) và Bank of America (BankAmericard) đã tạo lập nên một hệ thống các quy tắc tiêu chuẩn. Hai tổ chức này cũng đã xây dựng nên các hệ thống xử lý toàn cầu được tiêu chuẩn hóa với chức năng xử lý các giao dịch thẻ, thanh toán và trao đổi thông tin cũng như đưa ra các nguyên tắc tra soát, khiếu kiện để giải quyết tranh chấp giữa các thành viên.

Với thành tựu này, Interbank Card Association và Bank of America đã trở thành những người đi đầu trong lĩnh vực thanh toán và phát hành thẻ trên thế giới. Năm 1977, tổ chức thẻ BankAmericard đổi tên thành VISA USA và sau đó là tổ chức thẻ quốc tế VISA. Năm 1979, tổ chức thẻ MasterCharge đổi tên thành MasterCard. Các thành viên của hai tổ chức thẻ quốc tế này cũng như bản thân cả hai tổ chức bắt đầu mua các chương trình phần mềm cũng như các thiết bị phần cứng phát hành, thanh toán và quản lý thẻ của các công ty bên ngoài với mục đích tiết kiệm chi phí cho các thành viên và tạo điều kiện cho ngày càng nhiều tổ chức tài chính ngân hàng có thể tham gia hệ thống.

Ngày nay, thẻ TDQT đã có mặt trên khắp thế giới với các hình thức, chủng loại đa dạng, phong phú đang ngày càng đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng. Cùng với sự phát triển của hai tổ chức thẻ quốc tế VISA và MasterCard, trên thế giới còn có hàng loạt tổ chức thẻ khác mang tính quốc tế và khu vực ra đời như: JCB, American Express, CUP,. Sự phát triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ TDQT. Với những tiện ích mang lại, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thẻ ngân hàng đã chinh phục được những khách hàng khó tính nhất và mở ra một thị trường đầy hứa hẹn.

Có thể khẳng định rằng thẻ ngân hàng vẫn đang và sẽ tiếp tục gặt hái được những thành công lớn trong tương lai. Sau đây, chuyên đề sẽ đi vào nghiên cứu những vấn đề lý luận về thẻ TDQT 1.2 Khái niệm, đặc điểm chung của thẻ tín dụng quốc tế 1.1 Khái niệm Trong Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng, được ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ- NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có đưa ra các khái niệm sau: "Thẻ ngân hàng": Là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận. (Khoản 1 Điều 2) "Thẻ quốc tế": Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc là thẻ được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (Khoản 3 Điều 2) "Thẻ tín dụng": Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.

(Khoản 5 Điều 2) Dựa vào các khái niệm nêu trên, tổng hợp lại "Thẻ tín dụng quốc tế": là phương tiện thanh toán trên toàn thế giới do ngân hàng phát hành theo thỏa thuận với chủ thẻ để đáp ứng các nhu cầu tín dụng, thanh toán trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được xác định trước. Thẻ tín dụng quốc tế được coi là một công cụ tín dụng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng đối với các chủ thẻ. Thẻ tín dụng quốc tế khác với bất kỳ hình thức tín dụng nào trước đó bởi vì nó là một sản phẩm kết hợp của tín dụng và thanh toán. Trong các hình thức tín dụng trước đây, khi ngân hàng đồng ý cho khách hàng vay tức là giao cho khách hàng trực tiếp quyền sử dụng một lượng vốn nhất định.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Còn khi ngân hàng cấp cho khách hàng một thẻ TDQT thì chưa có một lượng tiền thực tế nào được giải ngân. Ngân hàng chỉ đưa ra một sự đảm bảo về quyền được sử dụng một lượng tiền trong phạm vi hạn mức của khách hàng. Việc khách hàng có thực sự vay hay không phụ thuộc vào quá trình sử dụng thẻ của khách hàng sau đó. Khi khách hàng sử dụng thẻ TDQT để mua hàng hóa và dịch vụ tức là họ đang sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.

Ngân hàng đảm nhận vai trò kế toán hộ cho các chủ thẻ trên tài khoản tín dụng. Số tiền thanh toán sẽ được ghi vào bên Nợ của tài khoản, được hiểu là một khoản cho vay. Khách hàng phải tiến hành thanh toán theo sao kê khi đến hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ