Tổng quan nghiên cứu

Ninh Thuận sở hữu tiềm năng du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú với 105 km bờ biển nguyên sơ cùng hệ thống tháp Chăm có niên đại từ thế kỷ XIII đến thế kỷ XIV. Giai đoạn 2008 - 2012, lượng khách du lịch đến tỉnh tăng trưởng bình quân 20,88%/năm, từ 444.000 lượt năm 2008 lên 950.000 lượt năm 2012. Tuy nhiên, ngành du lịch địa phương vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại khi lượng khách quốc tế chiếm tỷ trọng dưới 10% và mức đóng góp vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) chỉ dao động ở mức 2,85% đến 3,23%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng Ninh Thuận chủ yếu đóng vai trò trạm dừng chân trung chuyển trên tuyến du lịch Nha Trang - Đà Lạt - Phan Thiết. Hoạt động khai thác tài nguyên chưa tương xứng với tiềm năng, mức chi tiêu bình quân của du khách sụt giảm từ 12,90 USD/ngày năm 2008 xuống còn 9,08 USD/ngày năm 2012. Đề tài "Giải pháp marketing nhằm phát triển du lịch tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến, đánh giá năng lực cạnh tranh và xây dựng hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp đồng bộ.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn tỉnh Ninh Thuận, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2008 - 2012 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2012. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu là cung cấp cơ sở khoa học giúp địa phương kéo dài thời gian lưu trú bình quân vượt mức 2,1 ngày, gia tăng doanh thu toàn ngành vượt ngưỡng 440 tỷ đồng và định hình thương hiệu điểm đến khác biệt trong mạng lưới du lịch duyên hải Nam Trung Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị marketing điểm đến du lịch (Destination Marketing Organization - DMOs) và mô hình Marketing Mix 4P truyền thống của Philip Kotler bao gồm 4 thành tố: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Chiêu thị (Promotion). Lý thuyết tiếp thị điểm đến nhấn mạnh vai trò liên kết giữa nguồn cung tại địa phương với nhu cầu tại thị trường nguồn, đồng thời thiết lập cơ chế phối hợp giữa khu vực công và tư nhân nhằm gia tăng trải nghiệm hài lòng của khách hàng.

Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết phân khúc thị trường và định vị điểm đến theo hành vi tiêu dùng du lịch. Ba khái niệm then chốt được chuẩn hóa gồm: sản phẩm du lịch theo Luật Du lịch số 44/2005/QH11, thị trường du lịch theo cấu trúc 3 phân khúc chính (du khách quốc tế đến, cư dân ra nước ngoài và du khách nội địa), cùng khái niệm cầu du lịch chịu sự chi phối của thu nhập, thời gian nhàn rỗi và động cơ trải nghiệm văn hóa bản địa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp và điều tra xã hội học định lượng thông qua chọn mẫu thuận tiện phi xác suất. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp bao gồm 155 phiếu hợp lệ từ du khách nội địa (tỷ lệ thành công 86,11% trên tổng số 180 phiếu phát ra) và 110 phiếu hợp lệ từ du khách quốc tế (tỷ lệ thành công 84,62% trên tổng số 130 phiếu phát ra). Ngoài ra, nghiên cứu tiến hành khảo sát chuyên sâu 13 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và tham vấn ý kiến của 10 chuyên gia tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chính thức của ngành du lịch và Niên giám thống kê tỉnh giai đoạn 2008 - 2012. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích trên phần mềm SPSS 16.0 bằng các kỹ thuật thống kê tần số, phân tích tỷ lệ phần trăm và tính giá trị trung bình trên thang đo khoảng 5 mức độ. Phương pháp này cho phép đo lường chính xác mức độ hài lòng, nhận diện khoảng cách kỳ vọng và đánh giá tương quan năng lực cạnh tranh của điểm đến.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn khách có sự chênh lệch lớn và thiếu tính bền vững. Khách nội địa chiếm trên 90% tổng lượt khách, đạt 878.000 lượt vào năm 2012. Lượng khách đi tour cố định từ Thành phố Hồ Chí Minh và miền Đông Nam Bộ chiếm hơn 60%. Có tới 37% du khách quốc tế và 35% du khách nội địa lựa chọn Ninh Thuận chỉ vì lý do tiện đường di chuyển sang các địa phương lân cận, trong khi động cơ trải nghiệm văn hóa Chăm đạt tỷ lệ lần lượt là 24% và 29%.

Thứ hai, tồn tại nghịch lý giữa tăng trưởng doanh thu và mức độ chi tiêu của khách hàng. Doanh thu toàn ngành tăng từ 222 tỷ đồng năm 2008 lên 440 tỷ đồng năm 2012 với tốc độ bình quân 19,36%/năm. Tuy nhiên, mức chi tiêu bình quân của du khách lại giảm 13,27% theo giá trị quy đổi ngoại tệ (từ 12,90 USD/ngày năm 2008 xuống 9,08 USD/ngày năm 2012), phản ánh cơ cấu sản phẩm dịch vụ còn đơn điệu, chưa kích thích được nhu cầu mua sắm và giải trí.

Thứ ba, cơ sở hạ tầng du lịch còn nhiều hạn chế. Tính đến cuối năm 2012, toàn tỉnh có 70 cơ sở lưu trú nhưng có đến 46 cơ sở chưa xếp hạng chuẩn (chiếm 66,67%), chỉ có 1 cơ sở đạt chuẩn 3 sao (188 phòng) và 1 cơ sở đạt chuẩn 4 sao (102 phòng) với công suất buồng phòng trung bình 60%. Toàn bộ 10 doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn đều là doanh nghiệp nội địa với quy mô vốn nhỏ và năng lực xúc tiến quốc tế hạn chế.

Thứ tư, lợi thế cạnh tranh của địa phương phân hóa rõ nét khi so sánh với Phan Thiết, Nha Trang và Đà Lạt trên thang điểm 5. Chi phí sinh hoạt (đạt 3,91 đến 4,21 điểm) và di tích văn hóa lịch sử (đạt 3,05 đến 3,72 điểm) được du khách đánh giá vượt trội. Ngược lại, chất lượng thông tin dịch vụ (1,31 đến 1,92 điểm) và cơ sở lưu trú (1,43 đến 2,26 điểm) bị đánh giá ở mức rất thấp.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp trực quan qua các bảng ma trận so sánh điểm đến và biểu đồ cơ cấu nguồn khách cho thấy Ninh Thuận đang bị tụt lại phía sau so với các trung tâm du lịch lân cận. Lượng khách quốc tế đến tỉnh năm 2012 (72.000 lượt) chỉ bằng 13,6% so với Khánh Hòa (528.000 lượt) và bằng 21,1% so với Bình Thuận (341.160 lượt).

Nguyên nhân cốt lõi là do địa phương thiếu quy hoạch marketing tổng thể, các hoạt động quảng bá còn mang tính mùa vụ và manh mún. Việc 100% chuyên gia và 100% doanh nghiệp lữ hành thừa nhận giá rẻ là lợi thế cạnh tranh hàng đầu cho thấy ngành du lịch địa phương đang rơi vào bẫy cạnh tranh giá thấp thay vì cạnh tranh bằng giá trị gia tăng. Sự kết nối yếu giữa các điểm tham quan như vịnh Vĩnh Hy, Vườn quốc gia Núi Chúa và các làng nghề Chăm truyền thống (Gốm Bàu Trúc, Dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp) khiến du khách không có đủ lý do để kéo dài thời gian lưu trú vượt qua ngưỡng 2,1 ngày.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch (Product). Tỉnh cần tập trung xây dựng 3 dòng sản phẩm chủ lực: du lịch biển nghỉ dưỡng tại bãi biển Ninh Chữ - Bình Sơn và vịnh Vĩnh Hy; du lịch sinh thái khám phá tại Vườn quốc gia Núi Chúa và Phước Bình; du lịch văn hóa trải nghiệm tại quần thể tháp Po Klong Giarai kết hợp làng nghề gốm Bàu Trúc và thổ cẩm Mỹ Nghiệp. Mục tiêu đến năm 2020 nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách lên 3,0 ngày. Cơ quan chủ trì thực hiện là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp cùng các doanh nghiệp lữ hành, lộ trình triển khai từ năm 2014 đến năm 2017.

Thứ hai, xây dựng chính sách giá linh hoạt và minh bạch (Price). Cơ quan quản lý cần thiết lập khung giá sàn định hướng cho 70 cơ sở lưu trú, áp dụng chính sách giảm giá 20% đến 30% trong mùa thấp điểm và ban hành các gói combo dịch vụ tích hợp vận chuyển - lưu trú - tham quan. Mục tiêu nâng mức chi tiêu bình quân của du khách đạt trên 15 USD/ngày vào năm 2020. Cơ quan chủ trì là Sở Tài chính phối hợp với Hiệp hội Du lịch tỉnh, thời gian thực hiện liên tục từ năm 2014 đến năm 2016.

Thứ ba, mở rộng mạng lưới kênh phân phối (Place). Các đơn vị lữ hành cần chủ động liên kết với hơn 60% thị phần nguồn khách tại Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời thiết lập quan hệ đối tác với các công ty du lịch tại Đà Lạt và Nha Trang để hình thành tuyến du lịch tam giác liên hoàn. Đẩy mạnh việc đưa sản phẩm lên các kênh đại lý du lịch trực tuyến (OTA) và xây dựng hệ thống đặt chỗ trực tuyến đồng bộ giai đoạn 2015 - 2018.

Thứ tư, đẩy mạnh chiến lược chiêu thị và quảng bá thương hiệu (Promotion). Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh cần triển khai chiến dịch định vị thương hiệu "Ninh Thuận - Vẻ đẹp nguyên sơ và di sản huyền bí", xuất bản ấn phẩm song ngữ Anh - Việt, tham gia thường niên các hội chợ du lịch quốc tế và nhắm vào các thị trường trọng điểm như Pháp (chiếm 13% thị phần khách quốc tế), Mỹ (chiếm 17%) và Thái Lan (chiếm 18%). Mục tiêu nâng lượng khách quốc tế lên 150.000 lượt vào năm 2020.

Về phía cơ quan quản lý nhà nước, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ưu tiên bố trí nguồn vốn nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối Quốc lộ 1A, Quốc lộ 27, đồng thời ban hành quy chế bảo vệ môi trường biển nghiêm ngặt tại các bãi tắm Ninh Chữ và Cà Ná.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách tại địa phương, bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận. Luận văn cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học để xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh đến năm 2020 với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng.

Nhóm thứ hai là các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Các số liệu đánh giá về mức độ hài lòng, kênh tiếp cận thông tin và chi tiêu của du khách giúp doanh nghiệp thiết kế lại các tour liên tuyến và tối ưu hóa chính sách định giá theo từng phân khúc khách hàng.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Marketing. Công trình là tài liệu tham khảo điển hình về việc ứng dụng khung lý thuyết Marketing Mix 4P và Marketing điểm đến vào giải quyết bài toán phát triển kinh tế ngành cấp địa phương.

Nhóm thứ tư là các nhà đầu tư chiến lược đang tìm kiếm cơ hội đầu tư hạ tầng du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng tại miền Trung. Kết quả nghiên cứu về quy mô thị trường 950.000 lượt khách và thực trạng thiếu hụt cơ sở lưu trú cao cấp (chỉ có 2 cơ sở đạt chuẩn từ 3 sao trở lên) chỉ ra dư địa thị trường hấp dẫn cho các dự án khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nào khiến mức chi tiêu bình quân của du khách đến Ninh Thuận giảm trong giai đoạn 2008 - 2012 dù lượng khách tăng? Doanh thu tăng từ 222 tỷ đồng lên 440 tỷ đồng chủ yếu do quy mô lượt khách tăng nhanh (đạt 950.000 lượt năm 2012), nhưng chi tiêu bình quân lại giảm 13,27% (từ 12,90 USD xuống 9,08 USD/ngày). Nguyên nhân chính là các sản phẩm dịch vụ về đêm, ẩm thực và mua sắm tại địa phương còn nghèo nàn, chưa tạo được chuỗi cung ứng giá trị gia tăng để kích thích du khách tiêu dùng.

Lợi thế cạnh tranh lớn nhất của du lịch Ninh Thuận so với các địa phương lân cận là gì? Kết quả khảo sát khẳng định lợi thế cạnh tranh hàng đầu của Ninh Thuận là mức chi phí sinh hoạt hợp lý (được khách quốc tế chấm 4,21/5 điểm) cùng tài nguyên văn hóa Chăm đặc sắc (chấm 3,72/5 điểm). Khảo sát chuyên gia và doanh nghiệp cũng ghi nhận 100% ý kiến đồng thuận giá cả là lợi thế so sánh then chốt so với Nha Trang và Phan Thiết.

Thực trạng cơ sở lưu trú của tỉnh Ninh Thuận năm 2012 có điểm gì đáng lưu ý? Toàn tỉnh có 70 cơ sở lưu trú với công suất phòng đạt 60%, tuy nhiên có đến 46 cơ sở chưa được xếp hạng (chiếm 66,67%). Cơ sở hạ tầng cao cấp cực kỳ thiếu hụt khi chỉ có duy nhất 1 khách sạn 3 sao với 188 phòng và 1 resort 4 sao với 102 phòng, gây khó khăn cho việc thu hút dòng khách có khả năng chi trả cao.

Tại sao Ninh Thuận cần tái cấu trúc kênh phân phối trong chiến lược marketing du lịch? Hiện có hơn 60% lượng khách nội địa đến Ninh Thuận thông qua các tour trọn gói do các công ty lữ hành tại Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức. Toàn bộ 10 doanh nghiệp lữ hành tại tỉnh đều có quy mô nội địa nhỏ, do đó địa phương cần chủ động liên kết phân phối đa kênh và ứng dụng tiếp thị điện tử để giảm sự phụ thuộc thụ động vào các trạm trung chuyển.

Luận văn đề xuất mục tiêu cụ thể nào cho du lịch Ninh Thuận đến năm 2020? Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp Marketing Mix 4P đồng bộ nhằm hướng tới mục tiêu nâng thời gian lưu trú bình quân từ 2,1 ngày lên 3,0 ngày, nâng mức chi tiêu bình quân lên trên 15 USD/ngày và thu hút khoảng 150.000 lượt khách quốc tế vào năm 2020, từng bước nâng tỷ trọng đóng góp của du lịch vào GDP tỉnh vượt mức 3,21%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị marketing điểm đến và khung Marketing Mix 4P áp dụng trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch cấp địa phương.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh du lịch Ninh Thuận giai đoạn 2008 - 2012 với tốc độ tăng trưởng khách đạt 20,88%/năm nhưng tỷ trọng đóng góp GDP còn thấp, chỉ đạt 3,21% vào năm 2012.
  • Kết quả khảo sát 265 du khách và 23 tổ chức, chuyên gia đã nhận diện chính xác các điểm nghẽn về hạ tầng lưu trú (66,67% cơ sở chưa xếp hạng) và nghịch lý chi tiêu bình quân sụt giảm xuống 9,08 USD/ngày.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing hỗn hợp (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Chiêu thị) được thiết kế chi tiết gắn liền với mục tiêu nâng thời gian lưu trú lên 3,0 ngày và nâng tỷ trọng khách quốc tế đến năm 2020.
  • Các kiến nghị chính sách công - tư đồng bộ cung cấp lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2014 đến năm 2020, tạo đòn bẩy đưa du lịch Ninh Thuận bứt phá trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp marketing nêu trên nhằm khai thác hiệu quả 105 km bờ biển cùng di sản văn hóa độc bản, đưa du lịch Ninh Thuận phát triển bền vững trong giai đoạn mới.