Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hoạt động marketing trở thành chức năng quản trị then chốt kết nối doanh nghiệp với thị trường. Thị trường phát hành sách và xuất bản phẩm tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị xuất bản có thâm niên và tiềm lực tài chính lớn. Trong bối cảnh đó, Nhà xuất bản Giao thông vận tải – một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải với 15 năm hoạt động (thành lập từ năm 1983) – đối mặt với nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Bên cạnh nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đơn vị còn phải thực hiện nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trong ngành giao thông vận tải. Tuy nhiên, hoạt động của đơn vị còn mang nặng tính hành chính bao cấp, sự phối hợp giữa các phòng ban thiếu tính đồng bộ, chưa xây dựng được chiến lược marketing bài bản, danh mục sản phẩm hạn chế và mạng lưới phân phối chưa đáp ứng yêu cầu thị trường. Đề tài "Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giao thông vận tải" do tác giả Mạc Đình Sâm thực hiện (tháng 6 năm 1999) nhằm giải quyết những bất cập thực tiễn nêu trên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing và marketing hỗn hợp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng vận dụng marketing tại Nhà xuất bản Giao thông vận tải giai đoạn 1996 – 1998.
  3. Xác định mục tiêu, định hướng chiến lược và đề xuất các giải pháp marketing-mix cùng giải pháp tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị trong giai đoạn 1999 – 2002.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và các chính sách marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) tại Nhà xuất bản Giao thông vận tải.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở chính của Nhà xuất bản tại Hà Nội và các chi nhánh, trung tâm tư vấn xuất bản tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thực trạng sản xuất kinh doanh từ năm 1996 đến năm 1998, đề xuất định hướng kế hoạch cho năm 1999 và giai đoạn đến năm 2002.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của chuyên đề được xây dựng dựa trên các quan điểm kinh điển về quản trị marketing:

  • Định nghĩa marketing theo Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) và quan điểm của Philip Kotler về marketing là hoạt động hướng tới thỏa mãn nhu cầu, ước muốn của con người thông qua tiến trình trao đổi.
  • Vị trí của chức năng quản trị marketing bên cạnh ba lĩnh vực quản trị truyền thống: sản xuất – kỹ thuật, tài chính và lao động.
  • Mô hình marketing hỗn hợp (Marketing-Mix 4P) bao gồm 4 công cụ chính: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion).
  • Lý thuyết về chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn: Tung sản phẩm vào thị trường, phát triển, chín muồi và suy thoái.
  • Các mô hình định giá: Định giá sản phẩm mới, định giá theo danh mục sản phẩm, định giá hai phần, định giá trọn gói, định giá theo địa lý, định giá phân biệt và định giá khuyến mại.
  • Lý thuyết quản trị kênh phân phối, dòng chảy kênh và các công cụ xúc tiến (quảng cáo, khuyến mãi/kích thích tiêu thụ, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng).
  • Khung phân tích môi trường marketing: Môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa, chính trị, luật pháp) và môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung ứng, trung gian marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong chuyên đề:

  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh: Thu thập, tổng hợp các bảng số liệu kế toán, chỉ tiêu sản xuất kinh doanh qua các năm 1996, 1997, 1998 để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch.
  • Phương pháp phân tích định tính: Đánh giá cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự, thực trạng triển khai các chính sách marketing-mix và phân tích môi trường vĩ mô, vi mô tác động đến ngành xuất bản.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp chính thức do Phòng Kế toán - Tài vụ Nhà xuất bản Giao thông vận tải cung cấp; các văn bản quy định của Bộ Giao thông Vận tải và Cục Xuất bản; hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên khảo về marketing của Philip Kotler, PGS. PTS. Tăng Văn Bền, Trương Đình Chiến, PTS. Trần Minh Đạo và Garry D. Smith.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những lý luận chung về marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương mở đầu tập trung làm rõ các khái niệm căn bản và vai trò của marketing trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân tích marketing như một cầu nối thiết yếu giữa năng lực sản xuất của doanh nghiệp với nhu cầu thực tế của thị trường, giúp doanh nghiệp giải quyết các câu hỏi cốt lõi về khách hàng mục tiêu, đặc tính sản phẩm, mức giá phù hợp, hệ thống kênh tiêu thụ và phương thức truyền thông.

Chương I phân tích chi tiết cấu trúc 4P của marketing hỗn hợp và mối liên hệ với chu kỳ sống sản phẩm. Đồng thời, tác giả chỉ rõ đặc điểm kinh doanh xuất bản phẩm (sách, báo, văn hóa phẩm): nguồn cung chịu tác động bởi năng lực sản xuất của các nhà máy giấy (tiêu biểu như Nhà máy giấy Bãi Bằng) và đội ngũ tác giả/chuyên gia; nhu cầu xuất phát từ học sinh, sinh viên, cán bộ nghiên cứu và toàn xã hội khi trình độ dân trí tăng lên. Hoạt động này chịu sự điều tiết chặt chẽ của các yếu tố văn hóa, định hướng chính trị và khuôn khổ pháp luật về xuất bản.

Chương II: Thực trạng kinh doanh sách và văn hóa phẩm của Nhà xuất bản Giao thông vận tải

Chương II trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, điều kiện kinh doanh và thực trạng hoạt động của Nhà xuất bản Giao thông vận tải:

  • Đơn vị thành lập ngày 07/07/1983 theo Quyết định của Bộ Giao thông Vận tải (trên cơ sở chấp thuận của Bộ Văn hóa và Thông tin), trụ sở chính đặt tại 80B Trần Hưng Đạo, Hà Nội; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108752 - DNNN.
  • Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 11 phòng ban/đơn vị trực thuộc: Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh (15 người), Ban biên tập sách KHKT (4 người), Ban biên tập sách văn nghệ truyền thống (4 người), Phòng Tổ chức hành chính tổng hợp (5 người), Phòng Kế toán tài vụ (5 người), Phòng Sản xuất văn hóa phẩm (8 người), Phòng Vi tính (80 người), Trung tâm tư vấn xuất bản Hà Nội (16 người), Trung tâm tư vấn xuất bản miền Trung tại Đà Nẵng (12 người), Xưởng in Nhà xuất bản (12 người), Xưởng in Giao thông vận tải (18 người). Tổng số cán bộ công nhân viên là 120 người (40 viên chức quản lý, 80 lao động trực tiếp).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: 2 nhà 4 tầng với tổng diện tích 1.200 m2; 2 xưởng in trang bị 2 máy in offset 8 trang của Nhật Bản, 4 máy in 4 trang của Tiệp Khắc, cùng hệ thống máy vi tính, máy fax và kho bãi phục vụ sản xuất. Vốn cố định được ghi nhận là 534.000 đồng, vốn lưu động là 1.049 đồng (theo số liệu kế toán tại thời điểm báo cáo).

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 1996 – 1998 cho thấy sự tăng trưởng rõ rệt về sản lượng và doanh thu:

Năm Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch Thực hiện % Hoàn thành
1996 Đầu sách Số lượng 90 120 133%
Bản in Bản 121.500 130.000 107%
Tổng doanh thu Triệu đồng - 4.230 -
1997 Đầu sách Số lượng 100 140 140%
Bản in Bản 142.000 148.000 104%
Tổng doanh thu Triệu đồng 3.417 4.340 127%
1998 Đầu sách Số lượng 110 187 170%
Bản in Bản 165.000 260.000 157%
Trang in tiêu chuẩn Trang 45.000 65.000 144,4%
Tổng doanh thu Triệu đồng 6.800 12.240 180%

Tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 1996 – 1997 đạt 115,1%; giai đoạn 1997 – 1998 đạt 187,6% (tăng trưởng 72,5%). Năm 1998, đơn vị đã xuất bản 40 đầu lịch thuộc 23 đề tài (thực hiện trên 10 vạn tờ điều lệnh, 2 vạn lịch số và 15 vạn cuốn lịch bloc), thu nhập bình quân người lao động tăng 20 – 25% so với năm 1997.

Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các hạn chế nghiêm trọng trong hoạt động marketing:

  • Đơn vị chưa có phòng marketing độc lập hay cán bộ chuyên trách; các hoạt động nghiên cứu thị trường do Giám đốc trực tiếp chỉ đạo nhưng mang tính chắp vá, tự phát.
  • Chính sách sản phẩm: Chủng loại nghèo nàn, bó hẹp trong mảng sách kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải, chưa mở rộng ra các mảng sách ngoại văn, tin học, kinh tế.
  • Chính sách giá: Áp dụng giá cứng nhắc theo khung quy định nội bộ, thiếu nhạy bén trước biến động thị trường và đối thủ.
  • Chính sách phân phối: Hệ thống đại lý thụ động, chủ yếu tập trung tại Hà Nội và hai chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng theo chỉ định hành chính, chưa tiếp cận trực tiếp mạng lưới thư viện đại học và các tỉnh thành khác.
  • Xúc tiến hỗn hợp: Chưa thực hiện quảng cáo, chưa có chương trình kích thích tiêu thụ hay dịch vụ giao hàng tận nơi.

Chương III: Các giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giao thông vận tải

Tác giả đánh giá môi trường kinh doanh và đề xuất các định hướng, giải pháp marketing cụ thể:

  1. Mục tiêu và định hướng chiến lược đến năm 2002: Nâng tổng doanh thu đạt trên 16 tỷ đồng (không tính nguồn ủy thác); mở rộng thị phần tại các đô thị lớn; triển khai ba chiến lược nền tảng gồm chiến lược thâm nhập sâu vào thị trường, chiến lược mở rộng - phát triển thị trường và chiến lược cạnh tranh có trọng điểm.
  2. Giải pháp Marketing-Mix (4P):
    • Chiến lược sản phẩm: Nâng cao chất lượng in ấn, thiết kế mẫu mã; đầu tư đổi mới công nghệ máy móc; mở rộng danh mục xuất bản sang các mảng sách khoa học kỹ thuật hiện đại, tin học, ngoại văn, kinh tế; sử dụng nguyên liệu giấy chất lượng cao từ Nhà máy giấy Bãi Bằng; tăng cường quản lý xuất bản để chống vi phạm bản quyền.
    • Chiến lược giá: Tối ưu hóa các khoản mục chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung, chi phí lưu thông) nhằm hạ giá thành; thực hiện định giá thấp hơn đối thủ trong giai đoạn thâm nhập; áp dụng chính sách định giá phân biệt theo khu vực địa lý; tăng mức chiết khấu cho đơn hàng số lượng lớn và thống nhất bảng giá giữa trụ sở chính với các chi nhánh.
    • Chiến lược phân phối: Thiết lập hệ thống cửa hàng, đại lý bán lẻ tại các đô thị lớn; xây dựng lực lượng bán hàng trực tiếp khai thác kênh ngắn tới các trường đại học, viện nghiên cứu; thiết lập kênh thông tin phản hồi hai chiều từ khách hàng.
    • Chiến lược xúc tiến hỗn hợp: Trích lập ngân sách quảng cáo qua các ấn phẩm giới thiệu; tích cực tham gia các hội chợ, triển lãm sách toàn quốc; áp dụng các hình thức kích thích tiêu thụ (giảm giá, tặng quà kèm theo); triển khai dịch vụ đặt mua sách và chuyển phát tận nơi.
  3. Các giải pháp bổ trợ: Tái cơ cấu tổ chức bộ máy bằng việc thành lập riêng Phòng Marketing và Phòng Kinh doanh độc lập; tuyển dụng chuyên viên marketing được đào tạo chính quy; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng kinh doanh thị trường cho đội ngũ cán bộ; kiến nghị Bộ Giao thông Vận tải nới lỏng cơ chế duyệt đề tài xuất bản ngoài ngành.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Cung cấp bức tranh số liệu xác thực về quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giao thông vận tải trong giai đoạn 1996 – 1998, phản ánh bước phát triển từ quy mô doanh thu 4,23 tỷ đồng (1996) lên 12,24 tỷ đồng (1998), hoàn thành 180% kế hoạch được duyệt.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn của mô hình xuất bản truyền thống: Tư duy sản xuất thụ động, sự vắng mặt của bộ phận marketing chuyên trách, kênh phân phối cứng nhắc và sự hạn chế về chủng loại đề tài.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp marketing-mix 4P đồng bộ, gắn liền với mục tiêu doanh thu 16 tỷ đồng vào năm 2002 và các chỉ tiêu xuất bản cụ thể cho năm 1999 (150 đầu sách, 250.000 bản in, 66 triệu trang in tiêu chuẩn, 80 đầu lịch, doanh thu kế hoạch 9,5 tỷ đồng).
  • Đưa ra đề xuất cải tiến tổ chức bộ máy mang tính thực tiễn cao: Tách bạch chức năng marketing và bán hàng thông qua việc thành lập Phòng Marketing và Phòng Kinh doanh chuyên biệt trong một doanh nghiệp nhà nước ngành xuất bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu mang tính thống kê mô tả từ báo cáo tài chính nội bộ, chưa tiến hành các cuộc điều tra, khảo sát định lượng với cỡ mẫu cụ thể đối với độc giả và đối tác phân phối.
    • Các giải pháp xúc tiến và định giá dừng lại ở mức đề xuất định hướng, chưa xây dựng dự toán ngân sách chi tiết cho từng chiến dịch marketing.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Nghiên cứu hành vi tiêu dùng và mức độ sẵn sàng chi trả của phân khúc độc giả chuyên ngành giao thông vận tải và sinh viên các trường khối kỹ thuật.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế và tính khả thi tài chính khi thành lập Phòng Marketing và mở rộng kênh phân phối sách tại các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp thực hiện khóa luận, đề tài thực tập về xây dựng chiến lược marketing-mix cho các đơn vị kinh doanh đặc thù hoặc doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi cơ chế.
  • Cán bộ quản lý tại các nhà xuất bản, công ty phát hành sách trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy marketing, chính sách liên kết phân phối với các trường đại học và phương án đa dạng hóa danh mục ấn phẩm.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng phân tích thực trạng kết quả kinh doanh 1996 – 1998 (Chương II) và khung giải pháp 4P kết hợp tái cơ cấu tổ chức bộ máy (Chương III).

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà xuất bản Giao thông vận tải được thành lập vào thời gian nào và có tư cách pháp lý ra sao?
Nhà xuất bản Giao thông vận tải được thành lập ngày 07/07/1983 theo Quyết định của Bộ Giao thông Vận tải sau khi có sự đồng ý của Bộ Văn hóa và Thông tin. Đơn vị là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, tài khoản tại Ngân hàng Công thương và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108752 - DNNN.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 1998 của Nhà xuất bản đạt được những chỉ tiêu nổi bật nào?
Năm 1998, đơn vị thực hiện được 187 đầu sách (đạt 170% kế hoạch), số bản in đạt 260.000 bản (đạt 157% kế hoạch), số trang in tiêu chuẩn đạt 65.000 trang (đạt 144,4% kế hoạch). Tổng doanh thu xuất bản và kinh doanh đạt 12,24 tỷ đồng (đạt 180% kế hoạch), thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng 20 – 25% so với năm 1997.

3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của đơn vị tại thời điểm khảo sát gồm những gì?
Tổng nhân sự gồm 120 người (40 viên chức quản lý, 80 lao động trực tiếp). Bộ máy gồm Ban Giám đốc (3 người) và 11 phòng ban/đơn vị: Chi nhánh TP.HCM, Ban biên tập sách KHKT, Ban biên tập sách văn nghệ truyền thống, Phòng Tổ chức hành chính tổng hợp, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Sản xuất văn hóa phẩm, Phòng Vi tính, Trung tâm tư vấn xuất bản Hà Nội, Trung tâm tư vấn xuất bản Đà Nẵng, Xưởng in Nhà xuất bản và Xưởng in Giao thông vận tải.

4. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 1999 của Nhà xuất bản đặt ra những mục tiêu gì?
Kế hoạch năm 1999 đặt mục tiêu xuất bản 150 đầu sách, 250.000 bản in, 66 triệu trang truyện tiêu chuẩn, 80 đầu lịch (15 vạn bản), 15 triệu trang ấn phẩm khác. Mục tiêu kinh tế đạt tổng doanh thu 9,5 tỷ đồng (tăng 40% so với kế hoạch 1998), nộp ngân sách đầy đủ và thu nhập bình quân đạt 700.000 – 800.000 đồng/người/tháng (tăng 15%).

5. Tác giả đề xuất giải pháp tổ chức nào để khắc phục điểm yếu về marketing tại Nhà xuất bản?
Tác giả đề xuất tách các hoạt động phân tán để thành lập riêng Phòng Marketing chuyên nghiên cứu thị trường, theo dõi đối thủ và xây dựng chính sách 4P; đồng thời thành lập thêm Phòng Kinh doanh độc lập và tuyển dụng các chuyên viên được đào tạo chuyên môn sâu về marketing để thay thế phương thức quản lý hành chính cũ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp "Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà xuất bản Giao thông vận tải" của tác giả Mạc Đình Sâm đã phân tích toàn diện thực trạng chuyển đổi cơ chế hoạt động của một doanh nghiệp xuất bản nhà nước trong những năm cuối thập niên 1990. Bằng việc đối chiếu lý luận marketing-mix với dữ liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 1996 – 1998, tác giả đã chỉ rõ các hạn chế cốt lõi về sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thông. Hệ thống giải pháp 4P gắn liền với việc tái cấu trúc bộ máy (thành lập phòng marketing và phòng kinh doanh) mang giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thị trường bền vững.