CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP MARKRING DU LỊCH 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1.Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước Chủ đề đầu tư và du lịch đã trở thành vấn đề được nhiều nhà khoa học, các nhà kinh tế học, các nhà quản lý và hoạch định chính sách quan tâm đã có nhiều nhà nghiên cứu và đưa ra nhiều giải pháp trong việc thu hút đầu tư cho quốc gia, cho ngành, cho các lĩnh vực và cho địa phương. Các đề tài này, phần lớn đều tiếp cận theo lý thuyết kinh tế đầu tư, và cũng đã nêu bật được vai trò hết sức quan trọng của đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển của quốc gia, của ngành, của các lĩnh vực và của các địa phương. Đồng thời cũng phản ánh được đúng thực trạng của việc thu hút đầu tư trong phạm vi nghiên cứu đã đề cập tới.
Cuối cùng, các đề tài trên cũng đã đề xuất được nhiều giải pháp quan trọng có giá trị ứng dụng trong việc thu hút đầu tư và thực sự phù hợp với thời điểm nghiên cứu. Trong nước: Những nghiên cứu trong nước tiếp cận thu hút đầu tư và du lịch theo góc độ marketing đã được công bố bao gồm: Bùi Thanh Huân (2009) với nghiên cứu Vận dụng Marketing du lịch địa phương trong thu hút đầu tư phát triển du lịch Đà Nẵng. Từ những lý luận chung về Marketing du lịch địa phương, tác giả đã vận dụng phân tích đối với tình hình đầu tư vào du lịch của Đà Nẵng và đưa ra một số giải pháp Marketing thu hút đầu tư vào du lịch Đà Nẵng theo các tiêu chí như: xác định các nhà đầu tư, định vị hình ảnh thành phố Đà Nẵng, chính sách chi phí và thủ tục cấp phép cho các nhà đầu tư, chính sách xúc tiến đầu tư, chính sách con người. Đinh Kiệm (2012), Phát triển du lịch sinh thái ở các tỉnh vùng duyên hải cực nam trung bộ đến năm 2020, luận án tiến sỹ.
Luận án đã nghiên cứu và làm rõ cơ sở lý thuyết có liên quan về DLST, DLST bền vững, đặc biệt DLST bền vững đối với một vùng biển – hải đảo và DLST trên các vùng nhạy cảm về môi 4 trường khác. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất các giải pháp chủ yếu bao gồm: Nhóm giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái và tài nguyên nhân văn liên quan đến DLST; Nhóm giải pháp tổng hợp phát triển DLST vùng. Đề xuất tổ chức phân vùng quy hoạch một cách có hệ thống và khoa học không gian DLST cho hai tỉnh vùng DHCNTB. Hơn nữa, trong vận dụng các mô hình tính toán lý thuyết, luận án mạnh dạn đề xuất áp dụng mô hình kinh tế lượng phi tuyến Holt-Winter với dữ liệu chuỗi thời gian (Time series) cho dự báo khách DL đến trên địa bàn một vùng lãnh thổ.
Tuy nhiên, việc phân tích mô hình kinh tế lượng mới chỉ giới hạn bởi việc dự báo khách du lịch. Dương Thị Vân Anh (2008) đã phân tích được vai trò của marketing du lịch địa phương, thực trạng phát triển du lịch tại Nghệ An và Chiến lược marketing du lịch địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến Nghệ An gồm chiến lược hình tượng địa phương, chiến lược marking các đặc trưng của địa phương, chiến lược marketing cơ sở hạ tầng, chiến lược marketing con người. Hà Thanh Việt (2011), đã phân tích chi tiết được hiện trạng marketing du lịch địa phương của tỉnh Bình Định trong thu hút FDI. Từ đó tác giả cũng đưa ra được các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác marketing du lịch địa phương về thu hút FDI của tình bao gồm: nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Xúc tiến đầu tư; xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư; xây dựng hình ảnh của tỉnh Bình Định trong con mắt nhà đầu tư nước ngoài; vận động đầu tư; theo dõi và hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài sau khi cấp giấy phép đầu tư.
Hồ Đức Hùng (2004) đã vận dụng lý thuyết về marketing du lịch địa phương vào xây dựng hình ảnh TP Hồ Chí Minh trong mắt các đối tượng khách hàng khác nhau của marketing du lịch địa phương. Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu cũng như mục tiêu nghiên cứu, đề tài không trực tiếp hướng đến việc thu hút đầu tư. Mặt khác, điều kiện kinh tế, xã hội và vị thế chính trị của TP Hồ Chí Minh là khác biệt, có nhiều lợi thế hơn hẳn các địa phương như tỉnh Nghệ An. Nguyễn Quyết Thắng (2012), Nghiên cứu tiềm năng và các giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại một số trọng điểm vùng du lịch Bắc trung bộ, Luận án tiến 5 sỹ.
Luận án đã góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghiên cứu tiềm năng và phát triển du lịch sinh thái; Nghiên cứu đánh giá tiềm năng DLST tại các trong điểm du lịch của VDLBTB; Đánh giá tổng quát thực trạng phát triển DLST và phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển DLST tại các trọng điểm VDLBTB. Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển DLST tại các trọng điểm của VDLBTB. Ngoài ra, bằng việc sử dụng mô hình Logit và phương pháp đánh giá các yếu tố thành công then chốt (The critical success factors method – CSFs) để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển khách DLST và yếu tố thành công của vùng. Tuy nhiên, trong luận án đã phạm vi nghiên cứu không có tỉnh Nghệ An.
Hơn nữa, thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại một số trọng điểm vùng du lịch Bắc Trung Bố gắn với phát triển biển vững chưa được phân tích sâu. Nguyễn Thế Tề (2007), Vận dụng Marketing du lịch địa phương trong xây dựng chiến lược phát triển KTXH Bắc Ninh, Công thông tin doanh nghiệp và đầu tư Bắc Ninh. Tác giả đã phân tích khái niệm, chức năng, bản chất và ứng dụng của marketing; các nội dung cơ bản vận dụng marketing trong xây dựng, thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội vùng địa phương. Từ đó vận dụng marketing du lịch địa phương trong xây dựng chiến lược phát triển kinh tế-xã hội Bắc Ninh, trong đó đưa ra kế hoạch, giải pháp vận dụng marketing trong xây dựng chiến lược phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Ninh: Chiến lược, kế hoạch marketing áp dụng trong lĩnh vực thu hút lao động tay nghề, trình độ cao, đội ngũ tri thức, nhà khoa học, nhân tài; Chiến lược, kế hoạch marketing trong phát triển dịch vụ du lịch; Chiến lược, kế hoạch marketing trong thu hút đầu tư; Chiến lược, kế hoạch marketing trong phát triển hoạt động thương mại- xuất khẩu.
Nguyễn Thị Thống Nhất (2010) đã phân tích được hiện trạng của ngành du lịch Đà Nẵng, những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của du lịch Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các Chiến lược marketing du lịch địa phương nhằm thu hút khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng theo các chiến lược như đã phân tích đối 6 với Đà Nẵng. Ngoài ra, tác giả kiến nghị một số giải pháp nhằm thu hút khách du lịch của Đà Nẵng. Phạm Thị Thu Hường (2011) đã phân tích được những vấn đề lý luận và thực tiễn về marketing du lịch địa phương trong lĩnh vực du lịch của Tỉnh Phú Thọ.
Trên cơ sở đó, tác giả cũng đưa ra các chiến lược marketing cũng như giải pháp nhằm phát triển du lịch của Tỉnh Phú Thọ. Trần Chí Thiện và nhóm nghiên cứu (2006) chủ yếu tìm hiểu sâu về cơ chế, chính sách thu hút đầu tư của tỉnh Nam Định. Trên cơ nghiên cứu đó, cùng với những bài học kinh nghiệm trong việc thực thi chính sách thu hút đầu tư của các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, nhóm tác giả đã đề xuất những chính sách (có những nội dung mới và có những nội dung mang tính hoàn thiện cho chính sách thu hút đầu tư đã có của tỉnh Nam Định) nhằm tạo môi trường đầu tư hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư. Nói chung, đề tài đã khá thành công trong việc phân tích và đánh giá cơ chế, chính sách thu hút đầu tư hiện có ở tỉnh Nam Định để đưa ra những đề xuất để hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư cho tỉnh Nam Định.
Tuy đây không phải là đề tài về marketing du lịch địa phương nhưng phần nào đã giải quyết được những vấn đề cần thiết trong việc thực thi hoạt động marketing du lịch địa phương trong thu hút đầu tư. Thực tế cho thấy, với những địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt với tỉnh Nam Định, thì việc thực hiện marketing du lịch địa phương như thế nào sao cho có hiệu quả là những vấn đề mà đề tài này mong muốn tiếp cận, giải quyết để có thể nâng cao khả năng thu hút đầu tư phát triển. Vũ Trí Dũng (2008) đã có sự đóng góp rất lớn về mặt lý luận về marketing lãnh thổ và marketing du lịch địa phương. Tuy nhiên, việc đi sâu khám phá bản chất của marketing lãnh thổ, làm rõ mối quan hệ giữa marketing lãnh thổ và marketing du lịch địa phương, quy trình thực hiện và các biến số marketing mix trong marketing lãnh thổ, đặc biệt là những yếu tố tạo nên giá trị sản phẩm lãnh thổ dưới góc độ nhìn nhận của nhà đầu tư, còn là những vấn đề lý luận chưa được làm sáng tỏ.
Các công trình nghiên cứu trên đã phân tích được những vấn đề liên quan đến marketing du lịch địa phương, thu hút đầu tư trực tiếp, phát triển du lịch của 7 một số tỉnh như Phú Thọ, Nam Định, Đà Nẵng, Bình Định. Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ dừng lại phân tích khái quát các vấn đề về marketing du lịch địa phương trong lĩnh vực đầu tư, du lịch của các tỉnh trên. Trên thực tế, chưa có một đề tài nào nghiên cứu sâu về marketing du lịch địa phương về thu hút đầu tư và du lịch vào tỉnh Nghệ An ở mức độ chuyên sâu. Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước Simon Anholt, Thương hiệu đóng góp gì cho quốc gia.
Tác giả đã đưa ra những luận điểm phân tích và chứng minh tầm quan trọng của thương hiệu cho sự phát triển của một quốc gia, đặc biệt trong vấn đề tăng trưởng kinh tế. Những luận chứng được đưa ra bao gồm các ví dụ về các thương hiệu nổi tiếng ở Châu Âu và Châu Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan; hoặc phân tích thương hiệu cà phê của Barazin. Đây là tiền đề để phân tích cho quá trình marketing du lịch địa phương của các quốc gia.