Luận Văn Thạc Sĩ: Giải Pháp Marketing Cho Dịch Vụ Truyền Hình Cáp SCTV Tại Bà Rịa - Vũng Tàu

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích kinh doanh một số giải pháp marketing sản phẩm dịch vụ truyền hình cáp do công ty sctv cung cấp tại, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Người đăng

Ẩn danh
104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1. Ý nghĩa khoa học

5.2. Ý nghĩa thực tiễn

6. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN MARKETING VỀ DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP

1.1. Tổng quan về hoạt động marketing sản phẩm dịch vụ

1.1.1. Một số khái niệm

1.1.1.1. Dịch vụ
1.1.1.2. Sản phẩm dịch vụ
1.1.1.3. Marketing

1.1.2. Khái niệm marketing dịch vụ

1.1.3. Dịch vụ truyền hình cáp

1.1.4. Vai trò marketing dịch vụ

1.2. Các thành phần marketing sản phẩm dịch vụ

1.2.1. Sản phẩm dịch vụ (Product)

1.2.2. Chi phí, giá cước (Price)

1.2.3. Kênh phân phối (Place)

1.2.4. Xúc tiến hỗn hợp (Promotion)

1.2.5. Nguồn nhân lực (People)

1.2.6. Quy trình sản phẩm dịch vụ (Process)

1.2.7. Bằng chứng hữu hình (Physical evidence)

1.3. Phân tích môi trường marketing

1.3.1. Môi trường marketing nội bộ

1.3.1.1. Năng lực nguồn vốn, tài chính
1.3.1.2. Trình độ quản lý và chất lượng nguồn nhân lực
1.3.1.3. Cơ sở vật chất hạ tầng và hệ thống công nghệ thông tin

1.3.2. Môi trường marketing bên ngoài

1.3.2.1. Môi trường marketing vĩ mô
1.3.2.2. Môi trường marketing vi mô (cạnh tranh trong ngành)

1.4. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ truyền hình cáp

1.4.1. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ

1.4.1.1. Tính không tồn trữ
1.4.1.2. Tính không hiện hữu
1.4.1.3. Tính không thể tách rời
1.4.1.4. Tính không đồng nhất
1.4.1.5. Chất lượng sản phẩm dịch vụ
1.4.1.6. Hình ảnh doanh nghiệp

1.4.2. Phân đoạn thị trường

1.4.2.1. Tiêu chí đánh giá để phân đoạn thị trường mục tiêu
1.4.2.2. Phương án lựa chọn thị trường mục tiêu
1.4.2.3. Định vị cho sản phẩm dịch vụ

1.5. Các công cụ xây dựng và lựa chọn giải pháp

1.5.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

1.5.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

1.5.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM: Company Profile Matrix)

1.5.4. Ma trận kết hợp SWOT

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING SẢN PHẨM DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP DO CÔNG TY SCTV CUNG CẤP TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV)

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Định hướng chiến lược và mục tiêu phát triển của công ty SCTV

2.1.3. Nội dung chương trình

2.1.4. Diện phủ sóng

2.1.5. Dịch vụ giá trị gia tăng

2.1.6. Sơ đồ tổ chức của công ty SCTV

2.1.7. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

2.2. Chi nhánh SCTV Bà Rịa Vũng Tàu

2.2.1. Chức năng chi nhánh SCTV BRVT

2.2.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh SCTV Bà Rịa Vũng Tàu

2.2.3. Nhiệm vụ của chi nhánh SCTV Bà Rịa Vũng Tàu

2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty SCTV giai đoạn 2018 - 2020

2.3.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của công ty SCTV

2.3.2. Kết quả hoạt động SXKD Chi nhánh SCTV Bà Rịa Vũng Tàu

2.3.3. Các thành tựu công ty SCTV đạt được

2.4. Thực trạng hoạt động marketing của công ty SCTV tại tỉnh BRVT

2.4.1. Thị phần truyền hình trả tiền tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

2.4.2. Thực trạng hoạt động marketing của công ty SCTV tại tỉnh BRVT

2.4.2.1. Chiến lược sản phẩm dịch vụ
2.4.2.2. Chiến lược về giá
2.4.2.3. Chiến lược kênh phân phối
2.4.2.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
2.4.2.5. Chiến lược nguồn nhân lực (phong cách phục vụ)
2.4.2.6. Chiến lược quy trình sản phẩm dịch vụ
2.4.2.7. Chiến lược bằng chứng hữu hình (cơ sở vật chất)

2.5. Tác động của môi trường đến hoạt động marketing của SCTV tại BRVT

2.5.1. Môi trường bên trong

2.5.1.1. Năng lực tài chính
2.5.1.2. Hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở vật chất hạ tầng
2.5.1.3. Trình độ quản lý và chất lượng nguồn nhân lực
2.5.1.4. Văn hóa và các yếu tố bên trong doanh nghiệp

2.5.2. Môi trường marketing bên ngoài

2.5.2.1. Môi trường marketing vĩ mô
2.5.2.2. Môi trường marketing vi mô

2.6. Các ma trận để thực hiện giải pháp

2.6.1. Ma trận các yếu tố bên trong (IFE)

2.6.2. Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)

2.6.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)

2.6.3.1. Đặc điểm của một số đối thủ cạnh tranh trong ngành
2.6.3.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.6.4. Ma trận SWOT

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING SẢN PHẨM DỊCH VỤ TRUYỀN HÌNH CÁP DO CÔNG TY SCTV TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

3.1. Mục tiêu làm cơ sở để xây dựng giải pháp

3.1.1. Định hướng phát triển của công ty SCTV

3.1.2. Mục tiêu để xây dựng giải pháp

3.2. Một số giải pháp hoạt động marketing cho sản phẩm dịch vụ truyền hình cáp do công ty SCTV cung cấp tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

3.2.1. Lựa chọn giải pháp

3.2.2. Giải pháp củng cố và gia tăng thị phần trên thị trường hiện tại

3.2.3. Giải pháp phát triển thị phần trên thị trường mới

3.2.4. Giải pháp cải thiện hoạt động quảng cáo khuyến mãi

3.2.5. Giải pháp bảo vệ thị phần

3.3. Phân tích đánh giá và đề xuất các giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Nâng cao phong cách phục vụ

3.3.2. Giữ gìn văn hóa và phát triển thương hiệu

3.4. Kiến nghị và đề xuất với Công ty SCTV

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Tài liệu nghiên cứu trong nước

2. Tài liệu nghiên cứu nước ngoài

3. Các trang Web truy cập

PHỤ LỤC

1. Phụ lục 1: Lấy ý kiến chuyên gia về các yếu tố bên trong

2. Phụ lục 2: Lấy ý kiến chuyên gia về các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

3. Phụ lục 3: Lấy ý kiến chuyên gia về các yếu tố cạnh tranh trong ngành

Tóm tắt

I. Giới thiệu về dịch vụ truyền hình cáp SCTV tại Bà Rịa Vũng Tàu

Dịch vụ truyền hình cáp SCTV đã trở thành một phần quan trọng trong đời sống giải trí của người dân tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ truyền hình, SCTV đã không ngừng cải tiến và mở rộng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Giải pháp marketing hiệu quả cho dịch vụ này cần được xem xét kỹ lưỡng để tăng cường sự hiện diện trên thị trường. Theo một nghiên cứu gần đây, thị trường truyền hình cáp tại Bà Rịa - Vũng Tàu đang có sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi SCTV phải có những chiến lược marketing sáng tạo và hiệu quả nhằm thu hút khách hàng tiềm năng.

1.1. Tình hình thị trường truyền hình cáp

Thị trường truyền hình cáp tại Bà Rịa - Vũng Tàu đang chứng kiến sự gia tăng về số lượng người dùng. Theo số liệu thống kê, số lượng thuê bao truyền hình cáp đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho SCTV trong việc mở rộng thị phần. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác cũng đang gia tăng. Quảng cáo truyền hình và các hình thức tiếp thị trực tuyến đang trở thành những công cụ quan trọng để SCTV có thể nổi bật hơn trong mắt người tiêu dùng. Việc phân tích thị trường truyền hình sẽ giúp SCTV xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó đưa ra những giải pháp marketing phù hợp.

II. Chiến lược marketing hiệu quả cho SCTV

Để tăng cường doanh thu và mở rộng thị phần, SCTV cần áp dụng những chiến lược marketing hiệu quả. Một trong những giải pháp quan trọng là nâng cao trải nghiệm khách hàng thông qua việc cải thiện chất lượng dịch vụ. Việc đầu tư vào công nghệ truyền hình mới nhất sẽ giúp SCTV cung cấp dịch vụ tốt hơn, từ đó thu hút và giữ chân khách hàng. Ngoài ra, việc sử dụng các kênh truyền thông xã hội để quảng bá dịch vụ cũng là một cách hiệu quả để tiếp cận khách hàng tiềm năng. Theo một nghiên cứu, các doanh nghiệp sử dụng mạng xã hội có khả năng tăng trưởng doanh thu cao hơn 30% so với những doanh nghiệp không sử dụng.

2.1. Nâng cao trải nghiệm khách hàng

Nâng cao trải nghiệm khách hàng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của SCTV. Việc cung cấp dịch vụ khách hàng tận tâm và chuyên nghiệp sẽ tạo ra sự hài lòng cho khách hàng. SCTV có thể tổ chức các chương trình khuyến mãi, sự kiện giao lưu với khách hàng để tạo sự gắn kết. Bên cạnh đó, việc thu thập phản hồi từ khách hàng cũng rất quan trọng để cải thiện dịch vụ. Theo một khảo sát, 70% khách hàng sẵn sàng quay lại sử dụng dịch vụ nếu họ cảm thấy được lắng nghe và chăm sóc.

III. Quảng cáo và truyền thông cho dịch vụ SCTV

Quảng cáo là một phần không thể thiếu trong giải pháp marketing cho dịch vụ truyền hình cáp SCTV. Việc xây dựng một chiến dịch quảng cáo hiệu quả sẽ giúp SCTV tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. SCTV có thể sử dụng các hình thức quảng cáo truyền thống như tivi, báo chí, kết hợp với quảng cáo trực tuyến trên các nền tảng mạng xã hội. Điều này không chỉ giúp tăng cường nhận diện thương hiệu mà còn tạo ra sự tương tác với khách hàng. Theo một nghiên cứu, quảng cáo trên mạng xã hội có thể tăng tỷ lệ chuyển đổi lên đến 25%.

3.1. Các kênh quảng cáo hiệu quả

SCTV cần xác định các kênh quảng cáo phù hợp để tối ưu hóa chi phí và hiệu quả. Các kênh như Facebook, Instagram, và YouTube đang trở thành những nền tảng phổ biến để quảng bá dịch vụ. Việc sử dụng video quảng cáo hấp dẫn có thể thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Ngoài ra, SCTV cũng nên xem xét việc hợp tác với các influencer để mở rộng tầm ảnh hưởng. Theo một khảo sát, 60% người tiêu dùng có xu hướng tin tưởng vào các sản phẩm được quảng bá bởi người nổi tiếng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/02/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh một số giải pháp marketing sản phẩm dịch vụ truyền hình cáp do công ty sctv cung cấp tại tỉnh bà rịa vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: Ct SO LY LUAN MARKETING VE DICH VU TRUYEN HINH CAP 1. Tổng quan về hoạt động marketing sản phẩm dịch vụ 1.1 Một số khái niệm 1.1 Dich vy Dich vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mả khách hàng sở hữu với người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu [29] Dịch vụ là những sản phẩm kinh tế gồm công việc dưới dạng lao động thể lực, quan lý, kiến thức, khả năng tổ chức và những kỹ năng chuyên môn nhằm phục vụ cho. nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân và tổ chức [30] 1.2 Sản phẩm dịch vụ “Theo tác giả Lưu Văn Nghiêm viết[20] “Sản phẩm dịch vụ là tập hợp hoạt động. bao gồm các nhân tố hữu hình và vô hình, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng thể n phim dich vụ thường phân ra hai cấp độ là dịch vụ cốt lõi (địch vụ cơ bản) và các dịch vụ gia tăng” Tuy nhiên theo nghĩa hp, sản phẩm dịch vụ lại là các hoạt động có ích của con người nhằm mang tới những sản phẩm không tồn tại được dưới dạng hình thái vat chat và không dẫn tới việc sở hữu hay chuyển giao quyền sở hữu.

Thế nhưng vẫn có thể đáp ứng được đầy đủ và nhanh chóng, văn minh những nhu cầu về sản xuất và đời sống trong xã hội [3 l] 1.3 Marketing Marketing là một hoạt động đã được vân dụng vào trong lĩnh vực thương mại dịch vụ cho nhu cầu, đời sống xã hội của con người từ rất lâu qua nhiều thế hệ, cho. đến nay đã có một số chuyên gia khái niệm cụ thể như sau: Marketing 1a danh động từ của từ Market” (thị trường) với nghĩa là làm thị trường. Do đó trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh[ 1] * Marketing là tập hợp 2 các hoạt động của doanh nhiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trưởng mục tiêu thông. qua quá trình trao đổi, giúp doanh nghiệp đạt tối đa hóa lợi nhuận”.

Theo Lưu Văn Nghiêm[14] - một chuyên gia về lĩnh vực Marketing thi“ Marketing là phương pháp quản lý bằng quá trình thích nghĩ nội dung lý thuyết hệ thống với những quy luật thuộc các lĩnh vực kinh tế, xã hội, tự nhiên. nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của các thành viên tham gia đồng thời thực hiện những mục tiêu đã xác định phù hợp với những tiến trình phát triển của thực tại khách quan trong phạm vi nguồn lực của tổ chức”. ‘Theo Philip Kotler{2] - thì định nghĩa “Marketing la hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu vả ước muốn thông qua các tiến trình trao đổi ”, Tông quát chung[3], marketing là quá trình xã hội nhờ đó các tổ chức hoặc cá nhân có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi những. thứ có giá trị với những người khác.

Khái niệm marketing dịch vụ 1. Marketing vụ Theo Lưu Văn Nghiêm khái niệm về dịch vụ[13] “Dịch vụ là một quả trình hoạt động bao gồm các nhân tổ không hiện hữu, giải quyết các mỗi quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi về quyền sở hữu. Sản phẩm của địch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản pl vật chất”. Cũng theo Lưu Văn Nghiêm thì[15] larketing dịch vụ là sự thích nghỉ lý.

thuyết vào thị trường dịch vụ, bao gồm nhiều quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp. tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông. qua phân phối các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự năng động.

qua lại SPDV với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nên tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội”. 24 Các thành phần của hỗn hợp marketing sản phẩm dịch vụ bao gém 1a[26]: san phẩm (produet), giá (price), xúc tiến (promotion), phân phối (place), con người (people), quy trình (process) và bằng chứng hữu hình (physical evidenee).2 Địch vụ truyền hình cáp. Dịch vụ truyền hình cáp là tập hợp một số các kênh chương trình truyền hình. được đạo diễn, biên tập sản xuất và thông qua hạ tằng mạng cáp được thiết kế số port theo nhu cầu khách hàng hiện hữu đề truyền dẫn, mang tín hiệu các kênh chương trình đó đến với khách hàng qua quá trình khảo sát, tư vấn, lắp đặt và trở thành dịch vụ phục vụ nhu cầu giải trí cho người xem.

Hiệu quả khai thác được tính dựa trên tỷ lệ khách hàng sử dụng trên tổng số port đầu tư. Truyền hình cáp có các sản phẩm dịch vụ như sau -Dịch vụ truyền hình cáp Analog ~Địch vụ truyền hình KTS (HD/SD). ~Dịch vụ Truyền hình KTS mặt đất DVB-T2 -Dich vụ internet băng thông rộng, ~Dịch vụ Truyền hình online ~Dịch vụ truyền hình theo yêu cầu (VOD). Mạng truyền hình cáp (THC): là một hệ thống cộng ghép các kênh chương trình.

truyền hình theo các tần số vô tuyến lại với nhau tạo thành một nguồn phát và được. truyền tải đi trên hạ tầng liên kết giữa mạng cáp đồng trục và mạng cáp quang Tín hiệu các kênh truyền hình được truyền đến đầu cuối là máy thu hình (tivi) ở nhà khách hàng. Cụ thể các loại cáp đng trục được dùng như: cáp đồng trục QR540, cáp RG11, cấp đồng trục RG6. và cáp quang các loại 8 FO, 12 FO, 24 FO, 48 FO.

Vai trò marketing dịch vụ Theo Trương Đình Chiến thì[4] “Hiểu theo nghĩa rộng, toàn bộ các hoạt động. kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động marketing từ hình thành ý tưởng sản xuất một loại sản phẩm đến trién khai san xuất và tiêu thụ để sản phẩm đó thực sự được bán trên thị trường”. 25 'Do đó, việc marketing về sản phẩm dịch vụ truyền hình cáp cũng có những yếu. tố vai trò như sau: hiểu, xác định nhu cầu của khách hàng về lĩnh vực học tập giao lưu văn hóa và giải trí.

Đây là lượng khách hàng tiềm năng cần được tiếp cận để khai thác phát triển về sản phẩm dịch vụ. Tìm hiểu, xác định được ching loại sản phim dịch vụ mà các công ty đối thủ chuẩn bị hoặc đang cung cấp ra thị trường, thông qua việc khảo sát thu thập thông tin. và nghiên cứu hành vi của của người tiêu dùng. Luôn nghiên cứu, nâng cấp và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới đưa ra thị trường.

Marketing sản phẩm dịch vụ truyền hình cáp sẽ giúp người tiêu dùng, khách hàng tiểm năng thỏa mãn hài lòng với nhu cầu mong đợi về chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty cung cấp.2 Các thành phần marketing sản phẩm dịch vụ 1.1 Sản phẩm dịch vụ. Sản phẩm dịch vụ gồm Chất lượng dịch vụ: là một trong những yếu tố cốt lõi của doanh nghiệt động nhiễu đến sự hải lòng của khách hàng. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mang đến. cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, thỏa mãn được nhu cầu.

của họ thì nhà cung cấp đó bước đầu đã làm cho khách hàng hải lòng với sản phẩm. dịch vụ của mình. Do đó doanh nghiệp muốn nâng cao sự hải lòng của khách hang thì doanh nghiệp cung cấp địch vụ phải luôn luôn nâng cao chất lượng dịch vụ của mình. Chất lượng phục vụ: Chất lượng phục vụ phụ thuộc vào tính chất liên hoàn của các khâu công việc trong quá trình cung cấp sản phẩm và dịch vụ, tử việc tiếp cận tư vấn khách hàng đến khảo sát, lắp đặt sản phẩm dịch vụ rồi phong cách phục vụ sau bán hằng.

Chất lượng phục vụ của công ty thể hiện qua các tiêu chí như mức độ phổ cập các phương tiện thông tin truyền thông, mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. về các sản phẩm và dịch vụ, khả năng đáp ứng nhu cầu và phục vụ của mạng lưới giao 26 dich, thai độ, phong cách phục vụ của nhân viên, đảm bảo bí mật thông tin cho khách. hàng, cách thức giải quyết các vấn đẻ, khiếu nại, thắc mắc của khách hàng, các dịch vụ. chăm sóc khách hàng.

Công ty cảng nâng cao chất lượng phục vụ thi cing làm tăng giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ đồng nghĩa với việc họ. sẽ cảng hài lòng hơn khi sử dụng sản phẩm và địch vụ do công ty cung cấp.2 Chỉ phí, cước (Price) Theo tac gia Tran Minh Dao viét{11] “Gid ca cia mét sản phẩm hoặc dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để có quyển sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó” Giá thành phẩm của sản phẩm và dịch vụ (cước phí, chỉ phí) được gọi bằng. nhiều thuật ngữ khác nhau: Học phí, tiều thuê, lãi suất, phí bảo hiểm, tiền lương, hoa hồng. vv Giá thành phẩm (cước phí, chỉ phí) của sản phẩm dịch vụ truyền hình cáp là số tiền mà khách hàng phải trả cho công ty Truyền hình cáp để được quyển sử dụng sản.

phẩm và dịch vụ trong thời gian qui định, thường được tính theo kỳ cước là tháng, hoặc khách hàng mua những vật tư, thiết bị do công ty truyền hình cáp cung cấp. Các cách thức thể hiện cước phí như: + _ Cước phí hỏa mạng: là số tiễn mà khách hàng phải chỉ trả khi lắp đặt sản phim và dịch vụ ngay thời điểm ban đầu lắp đặt hòa mạng. «_ Cước phí thuê bao: là số tiền khách hảng phải trả hàng tháng khi sử dụng dịch vụ © Cude phi vat tu thiét bị: là số tiền mà khách hàng phải trả cho các chủng loại vật tư, thiết bị phục vụ cho việc lắp đặt hệ thống thu tín hiệu từ công ty truyền.3 Kénh phan phéi (Pl Theo Lưu Vin Nghiém[18] noi vé kénh phan phéi nhu sau “Phan phéi dich vu là việc tham gia tác động trực tiếp đưa khách hang tới tiêu dùng dịch vụ hoặc đưa một dịch vụ triển khai ở những khu vực thị trường khác nhau tới người tiêu dùng”. Kênh phân phối cho sản phẩm và dich vụ thường là những kênh trực tiếp, thành viên trong kênh phân phổi gồm: Người cung ứng dịch vụ, các trung gian (văn phòng, chỉ nhánh hay đại lý) và người tiêu dùng.

Một số mô hình kênh phân phối thường gặp. như: Mô hình kênh phân phối trực tiếp: đây là mô hình kênh phân pl truyền thống thông thường khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại các trụ sở, văn phỏng, phòng giao. cdịch hoặc tại nhà máy xí nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bản tóm tắt này tập trung vào các giải pháp marketing hiệu quả cho dịch vụ truyền hình cáp SCTV tại Bà Rịa - Vũng Tàu. Tài liệu này có thể đề cập đến việc phân tích thị trường địa phương, xác định đối tượng mục tiêu, xây dựng các chiến dịch quảng cáo phù hợp với văn hóa và nhu cầu của người dân Vũng Tàu. Bên cạnh đó, nó có thể bao gồm các chiến lược giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới thông qua các chương trình khuyến mãi, gói cước hấp dẫn, và nâng cao chất lượng dịch vụ. Lợi ích chính mà người đọc nhận được là có được cái nhìn tổng quan về cách thức tối ưu hóa hoạt động marketing, từ đó tăng doanh thu và củng cố vị thế của SCTV tại thị trường này.

Để hiểu rõ hơn về chiến lược phát triển kinh doanh tổng thể của SCTV, bạn có thể tham khảo luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh về việc xây dựng Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh cho công ty tnhh truyền hình cáp saigontourist sctv giai đoạn 2014 2016 để tìm hiểu về các giai đoạn phát triển trước đây và rút ra bài học kinh nghiệm quý báu.