CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE LƯU VỰC, TINH HÌNH NGUON NƯỚC. CAC VAN ĐÈ KINH TE XÃ HỘI 11. TONG QUAN VUNG NGHIÊN CỨU. Vị tri địa lý.
Lưu vực sông Kiến Giang nằm ở phía Nam tinh Quảng Bình. Phía Bắc giáp lưu vue sông Dinh huyện Bổ Trạch. phía Nam giáp lưu we sông Bén Hải tỉnh Quảng Trị, phía Tây giáp lưu vue sông Mê Kông - biên giới Việt Lào và phía Đông là biển Đông. Lưu vục sông Kiến Giang bao gdm 02 huyện, O1 thị xã của tinh Quảng Bình là Lệ Thủy, Quảng Ninh và thị xã Đồng Hới với tổng điện tích lưu vực.
Vj tí địa lý vùng nghiên cứu như sau: 16°55°10" đến 17°32°00"* vĩ độ Bắc 106°17°00" đến 106°59°30" kinh độ Đông Ban đồ vị trí vùng nghiên cứu như trình bay trong hình 1. Oh E Vana ail -TBuAn Hình 1.1: Bản đồ vt ving nghiên cứu Hoc viên: Phạm Thị Thúy - Cao học 16V. Luận vẫn thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành thủy van học 1. Đặc điểm địa hình.
Địa hình vùng sông Kiến Giang rất đa dạng và phức tạp, tuy nhiên nó cũng. 6 những nét đặc th riêng của một lưu vực khỏi nguồn từ dãy Trường Sơn và sắt biển. Theo bản dé tỷ lệ 1/100.000 và các bình đỗ khu tưới, địa hình ở đây 6 thể chia thành 4 dang đặc trưng như sau: 1. Địa hình cỒn cát ven biển Dang địa hình này chạy dai từ cửa Nhật Lệ đọc theo sườn Đông của đường.
1A đến tận Bằu Sen - Mê Tế giáp với Hồ Xá của Quảng Tri tin một chiễu dải gin 60km, chỗ rộng nhất 6km, chỗ hẹp nhất 3,Skem. Phía bờ biển cồn cát thải với độ đốc tới I/20 -1/30. Phía trong đồng với độ đốc 1/1. Cao độ cao nhất đến 45m (Hương Thủy), cao độ thắp tới.
+10m, Cén cát có dạng sóng quan không thành lớp, giữa cồn là những khu tring eve „ có khả năng giữ tạm được nước mưa. Các sông cit và biển cất d động theo mùa gió, nhưng sự chuyển dich châm, Từ chợ Cưởi trở vào dạng địa hình này có các lười lan sâu vào đồng bằng, nhưng cao độ đã hạ nhiều số cao độ từ +3 đến tâm, Diện tích dang địa hình này khoảng 202km, Trên vùng địa hình này chỉ có thể trồng cây lâm nghiệp, cây chịu hạn như phi lao, cây trim hoa ving. Địa hình vùng go Địa hình này chiém khoảng 25% fh ving nghiên cứu, phần bổ chủ yếu ở phía Tây Nam thuộc vùng phía Tây của đường sắt Bắc - Nam. Dạng địa hình nảy phân bố theo thé đồi bát úp và dốc dẫn từ Nam (Hỗ Xá) xuống đến Hưng Thủy và theo hướng Tây Đông.
Độ cao trung bình ở cao trình từ +40m đến +12m, Doe theo các khe suối có những thung lũng hẹp để gieo trồng. Thảm phủ thực vật chủ yếu là cây bụi: sim, mua, cây dẫu chi. dang địa hình này thích hợp với việc tring các loại cây công nghiệp và cây mâu. Bi “hình vàng mắi Địa này phân bổ hi hết ở phía Tây trên thượng nguồn lưu vc sông Kiến Giang.
Nối cao liên tiếp từ độ cao 800m xuống đến độ cao 50m, i thung lũng, độ đốc lớn theo hướng Tây Đông, đọc theo dòng chảy các suối. Dang địa hình này Hoe viên: Phạm Thị Thúy - Cao học 16V. Luận vẫn thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành thủy van học chiếm khoảng 50% diện tích lưu vc. Các núi da vôi nằm xen kế chủ yếu trong dạng địa bình nay, địa hình nảy ngày một bị trọc bóa do chế độ khai thác lâm nghiệp bia bãi 1.
Bia hình vùng ding bằng. ing ng sống Kiến Giang bị bao bọc bởi phía Đông là cồn cất cao, phía Nam là đồi bit Gp, phía Tây và Tây Bắc là núi cao tạo cho đồng bằng Lệ Ninh có dạng lòng chảo tring. Rén tring là phá Hạc Hải với mặt bằng điện tích 800 ha thường xuyên ngập nước, đây là một hồ tự niên ở giữa đồng bằng ding để đều it nước cả trong mùa lũ và mùa kiệt. Địa hình đồng bằng này có thé doc từ Tây sang.
Đông, từ Đông sang Tây và từ Nam ra Bắc lấy dòng chính Kiến Giang lim ming trùng Cao độ cao nhất của đồng bằng là +4m, thấp nhất là -0,8m, Trên dang địa hình nà do thực hình thành các khu canh tác nhỏ theo các tiểu vùng. Tuy nhiên các khu canh tác cũng chưa phải là khép kín. Dạng địa hình này hàng năm vẫn chịu cảnh ngập úng ngay cả trong thời kỳ sản xuất. Tổng diện tích ving đồng bằng chiếm tới hơn 20% diệ tích toàn ving.
Đặc điểm địa chất. Địa ting giới cổ sinh (Paleozoi) Pe: Dạng rằm tích trước Cacbon hệ ting Đại giang Sdg, các trim tích Devon thượng Byen, các trim tích tướng lục nguyên thường gồm cát kết, bột kết, ét, đá phiến sét và một vai loại đá biển chất nhẹ khác, loại trầm tích trước Cúcbon này phân bổ chủ yếu tri lưu vực sông Kiến Giang kéo dài đến Tay Bắc - Bắc Đồng Hới Giới Tân sinh (Kainozoi) Kz bao gồm dang trim tích ba rời cổ cốc dang cất tích ty tạo thành các cần cát, dyn cát ven biển, theo dai lớn có chiều ngang khoảng 4-5 km đầi gin 100 km thành phẫ cát thạch anh hạt min mẫu vàng nhạt lẫn nhiều in và tạp chất hữu cơ khác, Trầm tích phù sa sông, đầm phá cổ xen kẽ những tích tụ phong thành cổ và trẻ tạo nên thành phin cơ bản của đồng bằng Lệ Thuy. “Thành phần là dat thịt nhẹ đến sét, xen kẹp các lớp thấu kinh bùn cát, bùn xét, bùn hữu cơ có lẫn nhiễu vỏ sò hến, Đá gốc chính là sa diệp thạch. Hoe viên: Phạm Thị Thúy - Cao học 16V.
Luận vẫn thạc sĩ Kỹ thuật “7. Chuyên ngành thủy vin học 1.4, Đặc điểm thé nhưỡng. Dit canh tác của đồng bằng Lệ Ninh được thành tạo do nhiễu nguồn: tản tích núi lửa tích lục nguyên, trim tích biên, sông, pha sông biển. Sản phẩm chủ.
yêu là phần bở rồi của đá biến chất, phù sa sông Kiến Giang và phù sa biển, Thổ nhường trong vùng bao gồm các loại đắt như sau: - Dit phù sa bị nhiễm mặn hàng năm; đắt này thường chua, phân bổ đọc theo các rồn tring Hồi Quan, Hỏi Đò, Hồi Soi và các xã thuộc Gia Ninh, Võ Ninh, Duy Ninh, Hàm Ninh. Cấn tượng đất bở tơi màu đen đến den xám gặp nước bổ rời, khô 6 dạng cứng lẫn nhiều sạn sồi. Đắt sử dụng để trồng lúa là chính cần có nước để tha chua rửa mặn ~ Đất phủ sa được bai hàng năm: Phân bổ dọc theo sông Kiến Giang và chủ yếu nằm ở đồng bằng tring Lệ Ninh. Dit dạng không Gly hoặc Gl nhẹ.
Dit chủ yếu sử dụng trồng lúa nước, có độ mùn cao, cấu tượng đất chủ yếu là thịt pha sét nhẹ có độ đẻo quánh, những nơi thường xuyên ngâm nước dat bị lay thụt, độ PH từ (5.3), Nếu được ci tạo tốt và chủ động về thủy lợi tới iều đắt này có khả năng ‘cho năng suất cao từ (5-7) tắnha-vụ. = Vũng cát pha và cầu là sản phẩm của phi sa sông, biển do bi rita rồi bạc màu và nhiều năm không được tưới, tập trung phần lớn ở vùng Rao Sen, Sen Thủy. Dit này cin được tưới dm thường xuyên dé giữ mùn, loại đắt này phù hợp với cây miu và cây công nghiệp ngắn ngày Nhìn chung thé nhưỡng ở vùng này phù hợp với cây trồng nước và thường xuyên phải có lớp nước mặt để ém mặn, chua phèn. ĐẶC DIEM KHÍ TƯỢNG, KHÍ HẬU.
Lưu vực nghiên cứunằm ở vùng Trung Trung Bộ thuộc miễn khí hậu Đông “Trưởng Sơn. Đặc điểm địa lý và địa hình đã quyết định rit nhiễu đến chế độ nhiệt của khu vực. Chỉnh sự chia cắt mạnh mẽ về địa hình gây nên sự phân hóa về khí hậu làm cho khí hậu có những biễu hiện da dạng hơn rên nên khí h nhiệt đối gió mùa. Nơi đây diễn ra sự giao tranh giữa các khối không khí lớn khi chúng vượt qua hai déo (Đo Ngang và Đèo Lý).
Sự giao tranh nay làm cho lớp không khí gin mặt Hoe viên: Phạm Thị Thúy - Cao học 16V. Luận vẫn thạc sĩ Kỹ thuật Chuyên ngành thủy van học đất bắt én định tam cho mia mưa và tổng lượng mưa giữa các vùng khác nhau, nhiệt độ cũng bj phân hóa đáng kẻ. Tác dụng chắn gió của day Trường Sơn gây ra giỏ Tây khô nồng trong những tháng đầu mùa hẻ. Cn cứ vào tinh hình lưới trạm quan trắc khí tượng đã trình bày.
Chọn trạm khí lượng Đồng Hớ âm tram đại biểu cho lưu vực nghiên cứu. Nhiệt độ không khí. Nhiệt độ không khí là một trong các yếu tố cơ bản nhất của khí hậu. trong vành dai nhiệt đi tắc bán cầu, chế độ nhiệt của Quảng Bình thé hiện tỉnh chất nhiệt đới gió mùa với một nền nhiệt độ cao và phân bổ khá đồng đều quanh năm.
Sự biến đỗi nhiệt độ theo không gian theo quy luật nhiệt độ giảm dẫn từ Nam ra Bắc và từ Đông sang Tây (theo độ cao của địa hình), Tuy nhiên do ảnh hưởng, của gió Tây khô nóng tác động lên bE mặt địa hình khác nhau nến nhiều khỉ quý luật này bị phá vỡ. Nhiệt độ hàng năm dao động ít, trung bình năm ở đồng bằng ven biển từ 24°C đến 25°C. miễn múi tủy theo độ cao mã giảm xuống đưới 24°C. VỀ mia đông, nhiệt độ trung bình tháng 1 ở vùng đồng bằng ven biến là 19°C, ở miễn núi là 18°C.
Nhiệt độ trung bình tối thấp vùng đồng bằng ven biên từ 16°C đến 17°C. không khí lạnh tràn về với cường độ mạnh, nhiệt độ thấp nhất xuống đưới 10°C, thậm chí có năm xuống tới S'C. V8 mùa hè, các thắng nóng nhất là các thẳng 6 vi 7, nh độ trung bình các thing này là 29,5°C-30°C ở các vũng đồng bằng ven biển và từ 29°C-30°C ở vùng núi. Đặc trưng nhiệt độ không khí từ chuỗi số liệu của trạm Dang Hới đại biểu cho lưu vực nghign cứu thống ke cho kết quả như ình bày trong bảng 1.1 Hoe viên: Phạm Thị Thúy - Cao học 16V.
Luận vẫn thạc sĩ Kỹ thuật ¬ Chuyên ngành thủy vin học Bảng 1. Đặc trưng nhiệt độ không khí trạm Đồng Hới Don vi | vi} vir} vir] ax | x | xi | xu [Năm trưng Tw |137 | 19. Quang Binh nằm trong khu vực gió mùa Dong Nam A, hàng năm phân biệt được được hai mùa gid là giõ mia mite đông và gi mia mùa hạ. Gió mùa mia đồng từ tháng 11 đến thắng 4 năm sau, do điều kiện địa hình chỉ phối nên hưởng gió chủ yêu là hướng Tây Bắc, Gió mia mùa hé từ thing 5 đến thing 10 với hướng giỏ thịnh hành là hướng Tây Nam.