Thực trạng và giải pháp khắc phục thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Thực trạng và giải pháp khắc phục tình trạng thâm hụt cán cân thương mại của ngân hàng việt, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2010

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁN CÂN THƢƠNG MẠI VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN THƢƠNG MẠI

1.1. Cán cân thƣơng mại

1.1.1. Cán cân thanh toán quốc tế

1.1.2. Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế

1.1.3. Nội dung kết cấu của Cán cân thanh toán quốc tế

1.1.4. Cán cân vãng lai (Tài khoản vãng lai - Current account)

1.2. Cán cân thƣơng mại (Trade balance - TB)

1.2.1. Thâm hụt cán cân thƣơng mại và các nhân tố ảnh hƣởng

1.2.1.1. Thâm hụt cán cân thƣơng mại và những tác động của thâm hụt cán cân thƣơng mại
1.2.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cân bằng cán cân thƣơng mại
1.2.1.2.1. Năng lƣ̣c cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nƣớc
1.2.1.2.2. Chính sách tỷ giá hối đoái
1.2.1.2.3. Chính sách thƣơng mại của quốc gia
1.2.1.2.4. Nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THÂM HỤT CÁN CÂN THƢƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐO ẠN HIỆN NAY

2.1. Tình hình thâm hụt cán cân thƣơng mại của Việt Nam

2.1.1. Giai đoạn từ 1986 đến khi gia nhập WTO

2.1.2. Giai đoạn từ khi gia nhập WTO đến nay

2.2. Phân tí ch thƣ̣c trạng thâm hụt cán cân thƣơng mại hiện nay

2.2.1. Về chủ thể xuất, nhập khẩu

2.2.2. Về cơ cấu mặt hàng xuất, nhập khẩu

2.2.2.1. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
2.2.2.2. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

2.2.3. Về các thị trƣờng xuất, nhập khẩu chí nh

2.2.3.1. Các thị trƣờng xuất khẩu chính
2.2.3.2. Các thị trƣờng nhập khẩu chính

2.3. Nguyên nhân thâm hụt cán cân thƣơng mại của Việt Nam trong thời gian qua

2.3.1. Nguyên nhân khách quan

2.3.2. Nguyên nhân chủ quan

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU THÂM HỤT CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Nhận định xu hƣớng xuất nhập khẩu trong thời gian tới

3.2. Từ năm 2011 đến 2015, tầm nhìn 2020

3.3. Một số gi ải pháp đề xuất nhằm khắc phục tì nh trạng thâm h ụt cán cân thƣơng mại của Việt Nam

3.3.1. Nhóm giải pháp tƣ̀ phí a chí nh phủ và các cơ quan chƣ́c năng

3.3.1.1. Hoàn thiện chính sách thƣơng mại
3.3.1.1.1. Chính sách xúc tiến thƣơng mại
3.3.1.1.2. Cải thiện chất lƣợng và nâng cao hiệu quả xuất khẩu
3.3.1.1.3. Hạn chế nhập khẩu
3.3.1.2. Hoàn thiện chính sách tiền tệ
3.3.1.3. Hoàn thiện chính sách tài khóa
3.3.1.4. Hoàn thiện chính sách đầu tƣ, đặc biệt là chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ trong nƣớc và nƣớc ngoài
3.3.1.5. Nâng cao năng lực điều hành của chính phủ
3.3.1.6. Cải thiện cán cân thƣơng mại với Trung Quốc
3.3.1.6.1. Hạn chế nhập khẩu từ Trung Quốc
3.3.1.6.2. Đẩy mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc
3.3.1.6.3. Giải pháp về biên mậu
3.3.1.6.4. Giải pháp khác

3.3.2. Nhóm giải pháp tƣ̀ phí a doanh nghiệp

3.3.2.1. Tổ chức lại sản xuất kinh doanh phù hợp với tình trạng khó khăn hiện nay
3.3.2.2. Xây dựng chiến lƣợc thị trƣờng, chiến lƣợc phát triển trong hội nhập
3.3.2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng cách ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại trong sản xuất kinh doanh
3.3.2.4. Tiến hành sản xuất theo các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lƣợng
3.3.2.5. Đề cao văn hóa trong kinh doanh, xây dựng truyền thống và uy tín doanh nghiệp
3.3.2.6. Mở rộng liên doanh, liên kết
3.3.2.7. Nâng cao năng lực quản trị tài chính đối với hoạt động xuất nhập khẩu

3.3.3. Một số giải pháp khác

3.3.3.1. Phát triển nguồn nhân lực
3.3.3.2. Phát huy vai trò của các hội, hiệp hội ngành nghề
3.3.3.3. Vận động “Ngƣời Việt Nam ƣu tiên dùng hàng Việt Nam”

BẢNG CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BẢNG DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về thâm hụt cán cân thương mại Việt Nam

Thâm hụt cán cân thương mại là một vấn đề kinh tế quan trọng mà Việt Nam đang phải đối mặt. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế mà còn tác động đến an ninh tài chính quốc gia. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam đã gia tăng đáng kể trong những năm qua, đặc biệt là từ năm 2008. Việc hiểu rõ về thâm hụt này là cần thiết để đưa ra các giải pháp khắc phục hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của cán cân thương mại

Cán cân thương mại phản ánh sự chênh lệch giữa giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe kinh tế của một quốc gia. Một cán cân thương mại thâm hụt kéo dài có thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế.

1.2. Tình hình thâm hụt cán cân thương mại hiện nay

Trong giai đoạn gần đây, thâm hụt cán cân thương mại của Việt Nam đã đạt mức cao nhất trong lịch sử, với con số lên tới 18 tỷ USD vào năm 2008. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp khắc phục kịp thời.

II. Những thách thức trong việc khắc phục thâm hụt cán cân thương mại

Việc khắc phục thâm hụt cán cân thương mại không phải là điều dễ dàng. Có nhiều thách thức mà Việt Nam phải đối mặt, bao gồm sự phụ thuộc vào hàng hóa nhập khẩu, giá cả hàng hóa thế giới biến động và chính sách thương mại quốc tế. Những yếu tố này đều ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam.

2.1. Sự phụ thuộc vào hàng hóa nhập khẩu

Việt Nam hiện đang phụ thuộc vào nhiều mặt hàng nhập khẩu, đặc biệt là nguyên liệu sản xuất. Điều này làm gia tăng thâm hụt cán cân thương mại và tạo ra áp lực lên nền kinh tế.

2.2. Biến động giá cả hàng hóa thế giới

Giá cả hàng hóa thế giới có sự biến động lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nhập khẩu và lợi nhuận từ xuất khẩu. Sự không ổn định này gây khó khăn cho việc lập kế hoạch kinh tế.

III. Giải pháp cải thiện thâm hụt cán cân thương mại Việt Nam

Để khắc phục tình trạng thâm hụt cán cân thương mại, Việt Nam cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng hàng hóa xuất khẩu, tăng cường chính sách thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

3.1. Cải thiện chất lượng hàng hóa xuất khẩu

Nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu là một trong những giải pháp quan trọng. Điều này không chỉ giúp tăng giá trị xuất khẩu mà còn tạo dựng thương hiệu cho hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế.

3.2. Tăng cường chính sách thương mại

Chính phủ cần có các chính sách thương mại hợp lý để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xuất khẩu. Điều này bao gồm việc giảm thuế xuất khẩu và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các giải pháp khắc phục thâm hụt cán cân thương mại cần được áp dụng một cách thực tiễn và hiệu quả. Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nâng cao chất lượng hàng hóa có thể giúp giảm thiểu thâm hụt.

4.1. Kinh nghiệm từ các quốc gia khác

Nhiều quốc gia đã thành công trong việc cải thiện cán cân thương mại thông qua các chính sách hỗ trợ xuất khẩu và đầu tư vào công nghệ. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp

Cần có các chỉ số đánh giá cụ thể để đo lường hiệu quả của các giải pháp đã triển khai. Điều này giúp điều chỉnh kịp thời các chính sách nếu cần thiết.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của cán cân thương mại Việt Nam

Kết luận, thâm hụt cán cân thương mại là một thách thức lớn đối với Việt Nam. Tuy nhiên, với các giải pháp hợp lý và sự quyết tâm từ chính phủ và doanh nghiệp, có thể cải thiện tình hình này trong tương lai. Việc duy trì sự ổn định kinh tế và phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu.

5.1. Tương lai của cán cân thương mại Việt Nam

Trong tương lai, Việt Nam cần tiếp tục cải cách và đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh. Điều này sẽ giúp cải thiện cán cân thương mại và đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.2. Vai trò của chính sách thương mại

Chính sách thương mại sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương lai của cán cân thương mại. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành để thực hiện hiệu quả các chính sách này.

24/07/2025
Thực trạng và giải pháp khắc phục tình trạng thâm hụt cán cân thương mại của ngân hàng việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn gồm ba chƣơng: Chƣơng I: Một số vấn đề lý luận về cán cân thƣơng mại và thâm hụt cán cân thƣơng mại Nội dung của chƣơng I đề cập đến những lý thuyết chung nhất về cán cân thanh toán quốc tế và cán cân thƣơng mại, phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến cán cân 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thƣơng mại và phƣơng pháp điều chỉnh cán cân thƣơng mại của một số nƣớc trên thế giới. Chƣơng II: Thực trạng thâm hụt cán cân thƣơng mại của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Chƣơng này nói về tình trạng cán cân thƣơng mại Việt Nam từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới năm 1986 đến nay, trong đó tập trung phân tích cơ cấu chủ thể, mặt hàng, thị trƣờng xuất khẩu, nhập khẩu năm 2009; trên cơ sở đó, tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng thâm hụt cán cân thƣơng mại của Việt Nam thời gian qua. Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm giảm thiểu sự thiếu hụt cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam trong thời gian tới Chƣơng ba, dựa trên những phân tích ở chƣơng hai kết hợp với bài học kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới, đƣa ra một số giải pháp mang tính gợi ý hƣớng tới cải thiện cán cân thƣơng mại mà vẫn thực hiện đƣợc mục tiêu tăng trƣởng kinh tế của Việt Nam. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Đăng Tài đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.

Dù đã cố gắng nhƣng không thể tránh khỏi những thiếu sót trong việc triển khai đề tài, em rất mong nhận đƣợc sự thông cảm và góp ý của thầy cô và các bạn để chuyên đề của em đƣợc hoàn thiện hơn. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁN CÂN THƢƠNG MẠI VÀ THÂM HỤT CÁN CÂN THƢƠNG MẠI I. Cán cân thƣơng mại 1 Cán cân thanh toán quốc tế 1.1 Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế Trƣớc chiến tranh thế giới II, mỗi quốc gia biên lập cán cân thanh toán quốc tế (CCTTQT) theo cách riêng của mình. Sau khi Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đƣợc thành lập và công bố một mẫu CCTTQT thống nhất áp dụng cho các nƣớc thành viên, hầu hết các quốc gia đều thấy mẫu này đơn giản, khoa học nên cùng áp dụng.

Theo quan điểm của IMF đƣợc trình bày trong Balance of Payments and International Investment Position Manual (BPM6), cán cân thanh toán quốc tế (the balance of payments) là một bản báo cáo thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm mục hàng hóa và dịch vụ (the goods and services account), mục thu nhập cơ bản (the primary income account), mục thu nhập thứ yếu (the secondary income account), tài khoản vốn ( the capital account) và tài khoản tài chính (the financial account).1 Ngoài ra, chúng ta còn có thể tìm hiểu về cán cân thanh toán qua những sách kinh tế vĩ mô, tài chính quốc tế, thanh toán quốc tế. Các định nghĩa về cán cân thanh toán quốc tế trong những tài liệu này cơ bản là giống nhau: “cán cân thanh toán quốc tế (The Balance of Payments – viết tắt là BOP hay BP) là một bản báo cáo thống kê tổng hợp có hệ thống, ghi chép lại giá trị tất cả các giao dịch kinh tế giữa ngƣời cƣ trú với ngƣời không cƣ trú trong một thời kỳ nhất định, thƣờng là 1 năm”2. Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành một số văn bản pháp luật về cán cân thanh toán quốc tế. Tuy nhiên, các quy định và hƣớng dẫn thi hành vẫn theo BPM5 mà IMF ban hành năm 1993.

Cụ thể: 1 Dịch theo định nghĩa về cán cân thanh toán tại trang 9 cuốn BPM6 2 Theo Giáo trình tài chính quốc tế của PGS. Nguyễn Văn Tiến 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.17 Pháp lệnh ngoại hối 2005: “CCTTQT là bảng cân đối tổng hợp thống kê một cách có hệ thống toàn bộ các giao dịch kinh tế giữa Việt Nam và các nƣớc khác trong 1 khoảng thời gian nhất định”.  Điều 1 Nghị định số 164/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam, “Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam (sau đây gọi tắt là cán cân thanh toán) là bảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa Ngƣời cƣ trú và Ngƣời không cƣ trú trong một thời kỳ nhất định.” Trong các định nghĩa trên, chúng ta đều gặp thuật ngữ “giao dịch kinh tế” (giao dịch), “ngƣời cƣ trú” và “ngƣời không cƣ trú”: "Giao dịch kinh tế là các giao dịch về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của ngƣời lao động, thu nhập về đầu tƣ chuyển giao vãng lai một chiều, chuyển giao vốn một chiều, chuyển vốn vào Việt Nam, chuyển vốn từ Việt Nam ra nƣớc ngoài trong lĩnh vực đầu tƣ trực tiếp, đầu tƣ vào giấy tờ có giá, vay và trả nợ nƣớc ngoài, cho vay và thu hồi nợ nƣớc ngoài, các hình thức đầu tƣ khác và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật Việt Nam làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ giữa Ngƣời cƣ trú với Ngƣời không cƣ trú".3 Về khái niệm “ngƣời cƣ trú” và “ngƣời không cƣ trú”, mỗi quốc gia đều hiểu theo luật định và tƣơng đối thống nhất. Căn cứ xác định “ngƣời cƣ trú” hay “không cƣ trú” chủ yếu dựa vào quy định thời gian sinh sống, làm việc liên tục, cần thiết tại quốc gia đó của nƣớc sở tại, thƣờng là 1 năm (hoặc hơn 6 tháng).

Tại Việt Nam, khái niệm “ngƣời cƣ trú” và “ngƣời không cƣ trú” đƣợc quy định tại khoản 2 và 3 Điều 3 Nghị định 164/1999/NĐ-CP. Trong thực tế cần chú ý rằng các tổ chức quốc tế nhƣ IMF, WB, UN. là ngƣời không cƣ trú đối với mọi quốc gia; các đại sứ quán, căn cứ quân sự nƣớc ngoài, các lƣu học sinh, khách du lịch. bất kể thời hạn cƣ trú đều là ngƣời không cƣ trú; đối với các công ty đa quốc gia để tránh trùng lặp thì các chi nhánh của công ty đặt tại nƣớc nào thì đƣợc coi là ngƣời cƣ trú của nƣớc đó.

3 Khoản 1, Điều 3 của Nghị định 164/1999/NĐ-CP 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Nội dung kết cấu của Cán cân thanh toán quốc tế Tất cả các giao dịch của nền kinh tế (không kể NHNN) đƣợc phản ánh tại cán cân tổng thể (Overall Balance – OB). Tất cả các hoạt động can thiệp của NHNN đƣợc phản ánh tại cán cân bù đắp chính thức (Official Financing Balance – OFB). Các giao dịch của nền kinh tế rất phong phú và đa dạng nên cán cân tổng thể đƣợc tổng hợp từ nhiều cán cân bộ phận. Theo BPM5, OB gồm hai cán cân chính là cán cân vãng lai (Current account – CA), cán cân vốn và tài chính (Capital and financial account).

Theo BPM6, OB gồm ba cán cân lớn là cán cân vãng lai, cán cân vốn và cán cân tài chính. Tuy nhiên, do cấu trúc cán cân thanh toán theo BPM6 (chi tiết tham khảo BPM6 p301-308) chƣa đƣợc áp dụng tại Việt Nam nên trong khuôn khổ bài luận văn, nội dung của CCTTQT vẫn đƣợc trình bày nhƣ BPM5.1 Cán cân vãng lai (Tài khoản vãng lai - Current account) “Cán cân vãng lai đƣợc tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa ngƣời cƣ trú và ngƣời không cƣ trú về hàng hoá, dịch vụ, thu nhập của ngƣời lao động, thu nhập từ đầu tƣ trực tiếp, thu nhập từ đầu tƣ vào giấy tờ có giá, lãi vay và lãi tiền gửi nƣớc ngoài, chuyển giao vãng lai một chiều và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật”. 4 Những giao dịch dẫn tới sự thanh toán của ngƣời cƣ trú trong nƣớc cho ngƣời cƣ trú ngoài nƣớc đƣợc ghi vào bên "nợ" (theo truyền thống kế toán sẽ đƣợc ghi bằng mực đỏ); còn những giao dịch dẫn tới sự thanh toán của ngƣời cƣ trú ngoài nƣớc cho ngƣời cƣ trú trong nƣớc đƣợc ghi vào bên "có" (ghi bằng mực đen). Theo BPM5 do IMF biên soạn, tài khoản vãng lai bao gồm:  Cán cân thƣơng mại (Trade Balance): Phản ánh chênh lệch giữa các khoản thu từ xuất khẩu và các khoản chi cho nhập khẩu hàng hóa.

Các khoản thu từ xuất khẩu đƣợc phản ánh bên “Có” với dấu “+” và chi cho nhập khẩu hàng hoá ghi ở bên “Nợ” với dấu “-”. Có nhiều nhân tố ảnh hƣởng đến tình trạng của cán cân thƣơng mại nhƣ: tỷ giá, lạm phát, giá cả hàng hoá, chính sách thƣơng mại. 4 Khoản 1, Điều 6- Nghị định 164/1999/NĐ-CP 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Cán cân dịch vụ (Servies): Bao gồm các khoản thu, chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải, tài chính, viễn thông, y tế, giáo dục và các dịch vụ khác. Các dịch vụ cung ứng cho ngƣời không cƣ trú sẽ làm tăng cung ngoại tệ, đƣợc ghi vào bên “Có” với dấu “+” và các dịch vụ nhận cung ứng phát sinh cầu ngoại tệ sẽ ghi vào bên “Nợ” với dấu “-”.

Giá trị dịch vụ xuất nhập khẩu chịu ảnh hƣởng bởi các nhân tố bao gồm: Thu nhập, tỷ giá, giá cả dịch vụ và các yếu tố về tâm lý, chính trị, xã hội.  Cán cân thu nhập (Incomes): Bao gồm những khoản thu nhập của ngƣời lao động (tiền lƣơng, thƣởng) và thu nhập từ đầu tƣ (lợi nhuận đầu tƣ trực tiếp, lãi từ đầu tƣ vào giấy tờ có giá và các khoản lãi đến hạn phải trả của các khoản vay giữa ngƣời cƣ trú và không cƣ trú). Các khoản thu nhập của ngƣời cƣ trú đƣợc trả bởi ngƣời không cƣ trú sẽ làm tăng cung ngoại tệ nên đƣợc ghi vào bên “Có” với dấu “+”; ngƣợc lại, các khoản chi trả cho ngƣời không cƣ trú sẽ làm phát sinh cầu ngoại tệ, đƣợc ghi vào bên “Nợ” với dấu “-”. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cán cân thu nhập bao gồm quy mô thu nhập (mức tiền lƣơng, thƣởng, tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động đầu tƣ và lãi suất) và các yếu tố thuộc môi trƣờng kinh tế, chính trị, xã hội.

 Cán cân chuyển giao vãng lai (Current transfers): Bao gồm những khoản viện trợ không hoàn lại, quà tặng, quà biếu và các khoản chuyển giao khác bằng tiền, hiện vật cho mục đích tiêu dùng giữa ngƣời cƣ trú và không cƣ trú; phản ánh sự phân phối lại thu nhập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ