CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NUÔI TRỒNG, KHAI THÁC THỦY SẢN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NUÔI TRỒNG, KHAI THÁC THỦY SẢN 1.1 Một số khái niệm, đặc điểm vai trò của vấn đề nghiên cứu 1.1 Vùng nước nội địa (vùng nội thủy) Vùng nội thủy của một quốc gia có chủ quyền là toàn bộ vùng nước và đường thủy trong phần đất liền, và được tính từ đường cơ sở mà quốc gia đó xác định vùng lãnh hải của mình trở vào. Nó bao gồm toàn bộ các dạng sông, suối và kênh dẫn nước, đôi khi bao gồm cả vùng nước trong phạm vi các vũng hay vịnh nhỏ. Theo Công ước Liên hiệp quốc về luật biển, các quốc gia có biển được tự do trong việc áp dụng luật pháp của mình trong việc điều chỉnh bất kỳ việc sử dụng nào liên quan tới nội thủy cũng như các nguồn tài nguyên trong đó.
Tàu thuyền nước ngoài không có quyền tự do đi qua vùng nội thủy, kể cả qua lại không gây hại. Đây là điểm khác biệt chính giữa nội Hình 1.1: Vùng nội thủy (nội địa) thủy và lãnh hải. Để đi vào vùng nội thủy, tàu thuyền nước ngoài phải xin phép cơ quan chức năng có thẩm quyền và chỉ được đi lại theo đúng hành trình đã được cấp phép.2 Thủy sản, hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản Thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, có giá trị kinh tế, khoa học để phát triển nghề khai thác thuỷ sản, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thuỷ sản. 1 Hoạt động thuỷ sản là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thuỷ sản khai thác; bảo quản, chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thuỷ sản; dịch vụ trong hoạt động thuỷ sản; điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
Khai thác thuỷ sản là việc khai thác nguồn lợi thuỷ sản trên biển, sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác. Nuôi trồng thủy sản là nuôi các loài thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và lợ/mặn, bao gồm việc áp dụng các kỹ thuật sản xuất tiến bộ, an toàn vào qui trình nuôi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nguyên liệu thủy sản.3 Đặc điểm vai trò của hoạt động nuôi trồng thủy sản * Đặc điểm: - Nuôi trồng thủy sản là một ngành phát triển rộng khắp đất nước ta và tương đối phức tạp hơn so với cac ngành sản xuất vật chất khác: đối tượng sản xuất của ngành nuôi trồng là các loại động vật máu lạnh, sống trong môi trường nước, chịu ảnh hưởng trực tiếp của rất nhiều các yếu tố môi trường như thủy lý, thủy hóa, thủy sinh do đó muốn cho các đối tượng nuôi trồng phát triển tốt con người phải tạo được môi trường sống phù hợp cho từng đối tượng. Các biện pháp kỹ thuật sản xuất chỉ khi nào phù hợp với các yêu cầu sinh thái, phù hợp với quy luật sinh trưởng, phát triển và sinh sản của các đối tượng nuôi trồng thì mới giúp đối tượng nuôi phát triển tốt, đạt được năng suất, sản lượng cao và ổn định. Hơn nữa hoạt động nuôi trồng thủy sản là hoạt động sản xuất ngoài trời, các điều kiện sản xuất như khí hậu, thời tiết, các yếu tố môi trường.
và sinh vật có ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau đồng thời luôn có sự biến đổi khôn lường. Sức lao động cùng bỏ ra như nhau nhưng chỉ gặp năm thời tiết thuận lợi (mưa thuận, gió hòa) mới có thể đạt được năng suất, sản lượng cao. Tính chất rộng khắp của ngành nuôi trồng thủy sản thể hiện nghề nuôi trồng thủy sản phát triển ở khắp các vùng miền trong nước, đủ các loại địa hình. - Trong nuôi trồng thủy sản đất đai diện tích mặt nước vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được.
- Nuôi trồng thủy sản có tính thời vụ cao: nhân tố cơ bản quyết địn tính thời vu là quy luật sinh trưởng và phát triển của các đối tượng nuôi trồng. - 2 * Vai trò: - Nuôi trồng thủy sản cung cấp sản phẩm giàu chất đạm cho nhân dân - Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, phân bón cho nông nghiêp - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm. - Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng tăng nguồn thu nhập ngoại tệ cho đất nước. - Phát triển nuôi trồng thủy sản góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động, giúp bà con nông dân và ngư dân xóa đói giảm nghèo.
Phát triển nuôi trồng thủy san làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, góp phần xây dựng trật tự xã hội, an ninh nông thôn, vùng biển, biên giới, vùng sâu, vùng xa.2 Quản lý nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản 1.1 Quản lý nhà nước về kinh tế a) Khái niệm quản lý Nhà nước Quản lý nhà nước là một quá trình, trong đó các cơ quan của hệ thống bộ máy quyền lực của một quốc gia cấp trung ương đến cấp cơ sở (ở Việt Nam là cấp xã, phường) thực hiện các tác động vào đối tượng là: hệ thống các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các đoàn thể và các hộ gia đình trong xã hội bằng các công cụ hành chính, (các chỉ thị, nghị quyết, quyết định) và các biện pháp phi hành chính (sử dụng các chính sách khuyến khích kinh tế, các chương trình hỗ trợ phát triển.) nhằm đạt được tới mục tiêu phát triển được định sẵn thể hiện qua các chủ trương, quy hoạch, kế hoạch phát triển về kinh tế, xã hội và môi trường). b) Các yếu tố cấu thành của quản lý nhà nước - Chủ thể quản lý nhà nước: Chủ thể quản lý nhà nước là Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa, bao gồm các yếu tố: + Hệ thống Tổ chức bộ máy chính quyền từ Trung ương đến cơ sở, được hình thành theo quyên tắc nhất định do pháp luật quy định bao gồm các cơ quan hoạch định chủ trương, chính sách, pháp luật, kế hoạch và các cơ quan thực thi kế hoạch, pháp luật. + Các cơ chế, nguyên tắc và chế độ hoạt động của bộ máy chính quyền. + Nguồn nhân lực của bộ máy công quyền, bao gồm các công chức, viên chức, những người thừa hành công vụ và những người phục vụ cho các hoạt động khác nhau của 3 các cơ quan, bộ phận của bộ máy công quyền trong quá trình thực thi chức năng quản lý nhà nước.
c) Các đối tượng của quản lý Nhà nước Đối tượng của quản lý nhà nước là những hành vi của các tổ chức, bao gồm: - Các tổ chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các công ty, Tổng công ty, các hộ kinh doanh). - Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công tác và các tổ chức hoạt động không vì lợi nhuận (các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, trường học, cơ sở y tế, các tổ chức từ thiện. - Các tổ chức phi Chính phủ hoạt động vì sự phát biểu của cộng đồng xã hội. d) Các công cụ chủ yếu của Chính phủ - Hệ thống pháp luật và bộ máy thực thi pháp luật.
- Các công cụ tài chính tiền tệ (tài khóa, ngân hàng trung ương và thuế). - Hệ thống kinh tế nông nghiệp (Doanh nghiệp nông nghiệp.) e) Các công cụ để thực hiện quản lý nhà nước về kinh tế Để thực hiện việc quản lý Nhà nước sử dụng hệ thống các loại công cụ gồm pháp luật, chính sách và công cụ khác, cụ thể là: * Pháp luật : là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra, thực hiện và bảo vệ nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển xã hội theo các đặc trưng đã định. - Hình thức biểu hiện là: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng quy phạm pháp luật. - Vai trò: + Xác lập trật tự kỷ cương xã hội cho các hoạt động kinh tế.
+ Tạo cơ sở pháp lý thực hiện quyền bình đẳng trong kinh tế. + Tạo cơ sở pháp lý cho việc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường và độc lập chủ quyền lãnh thổ quốc gia. * Kế hoạch : là tập hợp các mục tiêu phải làm và các phương tiện, nguồn lực, phương thức tiến hành để đạt tới các mục tiêu đã định. Bao gồm: chiến lược phát triển kinh tế đất nước; quy hoạch phát triển; Các kế hoạch cụ thể (dài hạn, ngắn hạn, trung hạn); chương trình; dự án.
4 - Vai trò: Là sự tính toán, cân nhắc kỹ trước khi han động, nhờ đó rủi ro, ách tắc sẽ bị hạn chế; các nguồn lực được sử dụng tốt; kế hoạch vạch viễn cảnh tương lai cho con người, tạo niềm tin hành động tích cực cho con người; là cơ sở để cho công tác kiểm tra có căn cứ thực hiện. * Chính sách: là toàn bộ các chính sách mà nà nước sử dụng trong mỗi giai đoạn phát triển cụ thể: + Chính sách cơ cấu kinh tế, + Chính sách các thành phần kinh tế ; + Chính sách thuế, + Chính sách đối ngoại,. - Vai trò: là các giải pháp quản lý theo hướng trọng tâm, trọng điểm; là sự động não, cân nhắc tính toán của nhà nước; là cách khai thác các mặt mạnh, hạn chế các mặt yếu cụ thể nào đó của nhà nước. * Tài sản quốc gia: là tổng thể các nguồn lực mà nhà nước làm chủ, có thể đưa ra khai thác phục vụ mục tiêu phát triển đất nước.
Các loại tài sản: + Ngân sách nhà nước là toàn thể các khoản thu chi hàn năm của nhà nước được Quốc hội thông qua; + Tài nguyên thiên nhiên như đất đai, biển cả, bầu trời; + Công khố là kho bạc nhà nước và các nguồn dự trữ có giá trị (ngoại tệ, vàng, đá quý, di sản có giá trị thương mại,.); + Kết cấu hạ tầng là tập hợp các trang bị, các công trình vật hóa nhằm tạo môi trường chuyển dịch cho sản xuất và đời sống của con người; + Doanh nghiệp nhà nước; + Các chuyên gia đầu ngành khoa học. - Vai trò: là các đầu vào quan trọng cho sự phát triển kinh tế.2 Nội dung công tác quản lý nhà nước về nuôi trồng và khai thác thủy sản Căn cứ Chương VIII, từ Điều 51 đến Điều 52 của Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 ngày 10/12/2003, một số nội dung quản lý nhà nước về thủy sản tại địa phương đã được quy định như sau: 5 Điều 51. Nội dung quản lý nhà nước về thuỷ sản 2.