Tổng quan nghiên cứu

Chi thường xuyên ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp giáo dục chiếm tỷ trọng khoảng 20% tổng chi ngân sách quốc gia, đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, nguồn kinh phí này trực tiếp bảo đảm hoạt động thường xuyên cho mạng lưới 43 cơ sở giáo dục công lập. Tuy nhiên, khi các đơn vị trường học thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, công tác quản lý chi tiêu phát sinh nhiều vướng mắc như phân bổ dự toán chưa sát thực tế, chứng từ thanh toán sai sót và tình trạng dồn khối lượng thanh toán vào cuối năm ngân sách.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Minh, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Thị Bình tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khối sự nghiệp giáo dục qua Kho bạc Nhà nước Uông Bí giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống 05 giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện quy trình nghiệp vụ.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được xác lập qua các chỉ tiêu định lượng rõ ràng: hướng tới rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ chứng từ thanh toán xuống dưới 8 giờ làm việc, giảm tỷ lệ chứng từ bị từ chối hoặc trả lại bổ sung xuống dưới mức 1,5%, và nâng cao tỷ lệ giải ngân dự toán năm đạt trên 98,5%, bảo đảm an toàn ngân quỹ và triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại (Public Financial Management) và Lý thuyết Kiểm soát nội bộ theo khung chuẩn mực quốc tế COSO. Hai lý thuyết này chỉ rõ việc kiểm soát dòng tiền công phải dung hòa giữa tính tuân thủ pháp lý nghiêm ngặt và tính hiệu quả trong phân bổ nguồn lực. Mô hình kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước kết hợp chặt chẽ giữa hai cơ chế: tiền kiểm đối với các hồ sơ đề nghị thanh toán và hậu kiểm định kỳ thông qua công tác thanh tra, tự kiểm tra tài chính.

Các khái niệm trọng tâm trong nghiên cứu bao gồm:

  • Ngân sách nhà nước và chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục: Toàn bộ các khoản chi tiêu công mang tính tiêu dùng định kỳ nhằm bảo đảm hoạt động giảng dạy, trả lương cán bộ giáo viên và duy trì cơ sở vật chất theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 số 83/2015/QH13.
  • Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Quy trình thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chi tiêu trước khi xuất quỹ ngân sách, thực hiện theo cơ chế một cửa điện tử.
  • Kiểm soát cam kết chi: Biện pháp tiền kiểm bắt buộc đối với tất cả các hợp đồng kinh tế mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 200 triệu đồng trở lên nhằm phong tỏa hạn mức dự toán tương ứng, bảo đảm khả năng chi trả.
  • Cơ chế tự chủ tài chính: Khung pháp lý theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP cho phép đơn vị giáo dục chủ động sử dụng kinh phí tiết kiệm để chi trả thu nhập tăng thêm với mức tạm ứng tối đa 60% chênh lệch thu chi từng quý.
  • Hạn mức tạm ứng và thanh toán: Tỷ lệ tạm ứng tối đa không quá 50% giá trị hợp đồng đối với các gói mua sắm từ 50 triệu đồng trở lên theo biểu mẫu quản lý tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của Kho bạc Nhà nước Uông Bí, số liệu hạch toán trên Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS), Cổng dịch vụ công trực tuyến và hệ thống báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước Khu vực VI giai đoạn 2018 - 2020.

Về quy mô mẫu nghiên cứu, tác giả thực hiện khảo sát toàn bộ 43 cơ sở giáo dục công lập thuộc các cấp mầm non, tiểu học và trung học cơ sở đang mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước Uông Bí. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm bao quát 100% đối tượng thụ hưởng ngân sách giáo dục trên địa bàn thành phố, triệt tiêu hoàn toàn sai số chọn mẫu thống kê.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phân tích tài liệu thứ cấp kết hợp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng và so sánh chuỗi thời gian 3 năm liên tiếp. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để phản ánh chính xác biến động dòng tiền theo từng mục lục ngân sách, đồng thời đo lường khách quan năng suất xử lý công việc của đội ngũ 13 cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước Uông Bí (trong đó tỷ lệ có trình độ đại học và sau đại học đạt 84,5%, cao đẳng và trung cấp chiếm 15,5%). Timeline thực hiện nghiên cứu diễn ra từ tháng 02/2021 đến tháng 06/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi thường xuyên khối sự nghiệp giáo dục tại Kho bạc Nhà nước Uông Bí tăng trưởng đều đặn qua các năm, luôn chiếm tỷ trọng bình quân trên 65% tổng chi ngân sách sự nghiệp của toàn thành phố. Trong cơ cấu chi, nhóm chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, phụ cấp đứng lớp, các khoản đóng góp bảo hiểm) chiếm tỷ lệ áp đảo từ 78% đến 82% tổng kinh phí chi thường xuyên giáo dục, cho thấy ngân sách giáo dục tại địa phương tập trung trọng yếu cho yếu tố con người.

Thứ hai, việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 và kết nối hệ thống TABMIS đã tạo bước đột phá trong tốc độ xử lý chứng từ. Tỷ lệ giải ngân kinh phí giáo dục giai đoạn 2018 - 2020 đạt mức rất cao, bình quân đạt trên 97,8% so với dự toán giao đầu năm. Thời gian luân chuyển một bộ hồ sơ rút dự toán thanh toán trực tiếp giảm từ 2 - 3 ngày làm việc theo phương thức thủ công trước đây xuống còn xử lý trong ngày.

Thứ ba, tỷ lệ hồ sơ phát sinh sai sót phải trả lại để hoàn thiện hoặc tạm từ chối thanh toán vẫn dao động ở mức từ 3,5% đến 4,8% tổng số lượt giao dịch. Các sai sót tập trung chủ yếu ở nhóm chi mua sắm, sửa chữa tài sản dưới 50 triệu đồng do kế toán các trường lập bảng kê mẫu số 07 theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP chưa đầy đủ hóa đơn, hoặc nội dung chi vượt định mức quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ.

Thứ tư, tiến độ giải ngân ngân sách giáo dục phân bổ không đồng đều trong năm tài chính. Khoảng 38% đến 42% tổng khối lượng thanh toán chi thường xuyên dồn vào quý IV, đặc biệt trong tháng 12 và kỳ chỉnh lý quyết toán tháng 01 năm sau, tạo áp lực quá tải cục bộ lên đội ngũ 13 công chức Kho bạc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên xuất phát từ việc một số văn bản quy phạm pháp luật tài chính ban hành mới chưa được kế toán các trường học cập nhật kịp thời. Đội ngũ kế toán trường học tại địa phương còn kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn không đồng đều giữa các cấp học. Hơn nữa, công tác lập dự toán đầu năm tại một số đơn vị còn mang tính chất ước lượng cơ học, dẫn đến việc phải điều chỉnh dự toán nhiều lần vào cuối năm.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước Chí Linh (tỉnh Hải Dương) trong năm 2018 khi kiểm soát thanh toán khoảng 160 tỷ đồng vốn sự nghiệp giáo dục (bao gồm 60 tỷ đồng cho đề án kiên cố hóa trường lớp, 29 tỷ đồng sửa chữa 120 phòng học của 48 trường và 17 tỷ đồng mua sắm thiết bị), việc tổ chức quy trình giao dịch một cửa kết hợp phân loại hồ sơ rủi ro là bài học then chốt giúp kiểm soát dòng tiền an toàn. Đồng thời, mô hình thanh toán song phương điện tử từ Kho bạc Nhà nước Hồng Bàng (Hải Phòng) minh chứng rằng tự động hóa đối chiếu là giải pháp duy nhất giải tỏa áp lực chứng từ.

Để phục vụ quản trị trực quan, toàn bộ dữ liệu biến động 4 nhóm chi (chi bộ máy, chi quản lý hành chính, chi chuyên môn nghiệp vụ và chi mua sắm sửa chữa tài sản) của 43 trường học giai đoạn 2018 - 2020 có thể được mô tả bằng biểu đồ cột chồng tỷ trọng kết hợp bảng ma trận phân loại nguyên nhân sai sót chứng từ. Cách trình bày này giúp các cấp lãnh đạo nhận diện ngay nhóm chi có mức độ rủi ro cao để phân bổ nguồn lực tiền kiểm hợp lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khối sự nghiệp giáo dục, luận văn xác lập 05 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Chuẩn hóa quy trình thẩm định hồ sơ chứng từ điện tử: Ban hành sổ tay điện tử hướng dẫn nghiệp vụ lập bảng kê thanh toán và cam kết chi cho các trường học; tổ chức tập huấn nghiệp vụ định kỳ 6 tháng một lần cho 100% cán bộ kế toán trường học nhằm kéo giảm tỷ lệ chứng từ sai sót xuống dưới 1,5% trong giai đoạn 2021 - 2023, do Kho bạc Nhà nước Uông Bí chủ trì phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố.
  • Tăng cường kiểm soát định mức mua sắm và sửa chữa tài sản: Thiết lập cơ chế hậu kiểm xác suất 10% các gói mua sắm tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng; xây dựng khung định mức trang thiết bị dạy học chuẩn hoàn thành trong quý II/2022, do Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí ban hành.
  • Nâng cao chất lượng lập và phân bổ dự toán ngân sách: Yêu cầu 43 cơ sở giáo dục hoàn thành phân bổ dự toán chi tiết trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, đồng thời áp dụng chỉ số điều hòa dòng tiền quý nhằm khống chế khối lượng giải ngân quý IV không vượt quá 28% tổng dự toán năm, do Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố đôn đốc và giám sát.
  • Hiện đại hóa công nghệ và tự động hóa kiểm soát chi: Nâng cấp đường truyền mạng nội bộ, triển khai 100% ký số bảo mật và tích hợp tính năng tự động cảnh báo vượt dự toán trên hệ thống Dịch vụ công trực tuyến trong lộ trình 2022 - 2024, phấn đấu 100% hồ sơ thanh toán hợp lệ được xử lý trong vòng 8 giờ làm việc, do Kho bạc Nhà nước Uông Bí thực hiện.
  • Đào tạo và bồi dưỡng phẩm chất cán bộ nghiệp vụ: Tổ chức định kỳ các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kiểm soát chi và đạo đức công vụ cho toàn bộ 13 công chức cơ quan, bảo đảm nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học đạt trên 25% trước năm 2025, do Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước Uông Bí chỉ đạo thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và chuyên viên kiểm soát chi tại các Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thành phố: Tiếp cận bộ quy trình kiểm soát chi một cửa điện tử chuẩn mực, nắm bắt các kỹ thuật đối chiếu cam kết chi trên 200 triệu đồng và kiểm soát thanh toán tạm ứng thực tế.
  • Hiệu trưởng và kế toán viên các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập: Nắm vững quy định pháp lý về điều kiện cấp phát ngân sách, cách thiết lập Quy chế chi tiêu nội bộ đúng luật và hoàn thiện hồ sơ bảng kê thanh toán theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP để không bị trả lại chứng từ.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài chính - Kế hoạch và Sở Tài chính: Sử dụng kết quả đánh giá thực trạng để cải tiến quy trình giao dự toán đầu năm, phân bổ nguồn lực cân đối và giám sát tiến độ giải ngân kinh phí sự nghiệp giáo dục địa phương.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác khung lý thuyết tiền kiểm ngân sách, phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn diện 43 đơn vị và hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020 phục vụ nghiên cứu và giảng dạy chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

  • Điều kiện bắt buộc để Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán kinh phí chi thường xuyên cho một trường học là gì?

Khoản chi phải nằm trong dự toán được Ủy ban nhân dân thành phố giao, có quyết định tự chủ tài chính kèm Quy chế chi tiêu nội bộ đã gửi Kho bạc đầu năm. Hồ sơ rút dự toán phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị, bảng kê chứng từ hợp lệ theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP và bảo đảm đúng định mức chi tiêu hiện hành.

  • Những hợp đồng mua sắm thiết bị giáo dục nào bắt buộc phải thực hiện kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc?

Tất cả các hợp đồng kinh tế mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ có nguồn vốn từ dự toán chi thường xuyên với giá trị từ 200 triệu đồng trở lên đều bắt buộc phải đăng ký cam kết chi. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, nhà trường phải gửi hồ sơ đến Kho bạc để ghi nhận vào hệ thống TABMIS.

  • Hạn mức tạm ứng kinh phí chi thường xuyên và chi thu nhập tăng thêm được quy định ở mức tối đa bao nhiêu?

Tạm ứng mua sắm hàng hóa dịch vụ có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên không vượt quá 50% giá trị hợp đồng và không quá số dư dự toán còn lại. Đối với chi thu nhập tăng thêm hàng quý, đơn vị chỉ được tạm ứng tối đa 60% số chênh lệch thu lớn hơn chi và phải thanh toán hoàn tạm ứng trước ngày 31 tháng 01 năm sau.

  • Việc chuyển đổi sang Dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 mang lại hiệu quả thực tế gì cho công tác kiểm soát chi?

Hệ thống cho phép các trường nộp hồ sơ thanh toán điện tử 24/7 có ký số bảo mật, xóa bỏ thao tác nộp chứng từ giấy tại quầy giao dịch. Nhờ đó, thời gian kiểm soát thanh toán được rút ngắn từ 48 giờ xuống dưới 8 giờ làm việc, đồng thời dữ liệu được đồng bộ hóa tức thì trên hệ thống TABMIS.

  • Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc Kho bạc từ chối hoặc trả lại hồ sơ thanh toán của các đơn vị giáo dục?

Nguyên nhân phổ biến nhất là bảng kê mẫu số 07 đối với các khoản chi dưới 50 triệu đồng thiếu căn cứ pháp lý của hóa đơn, hoặc nội dung chi vượt trần quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ. Ngoài ra, việc kế toán dồn chứng từ vào tháng cuối năm dẫn đến sai lệch số dư hạn mức dự toán trên phần mềm.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc vai trò huyết mạch của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với mạng lưới 43 cơ sở giáo dục công lập tại thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về tiền kiểm chi ngân sách, kiểm soát cam kết chi và cơ chế tự chủ tài chính theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá thực chứng giai đoạn 2018 - 2020, làm nổi bật tỷ lệ giải ngân đạt trên 97,8% dự toán giao, đồng thời chỉ rõ rào cản từ tỷ lệ 3,5% - 4,8% chứng từ phát sinh sai sót.
  • Đề xuất đồng bộ 05 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý chứng từ xuống dưới 8 giờ và khống chế tỷ lệ sai sót dưới 1,5%.
  • Xác lập đóng góp học thuật quan trọng và giá trị thực tiễn cao, định hình lộ trình hiện đại hóa kiểm soát ngân quỹ giai đoạn 2021 - 2025 cho hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

Việc vận dụng linh hoạt các giải pháp và khuyến nghị từ công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Minh sẽ là đòn bẩy quan trọng giúp Kho bạc Nhà nước Uông Bí nâng cao năng lực quản trị tài chính công, bảo đảm an toàn quỹ ngân sách và tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển giáo dục bền vững tại địa phương.