Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, ngành hàng tiêu dùng xanh và mỹ phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên giữ vai trò ngày càng rõ nét trong việc đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng hiện đại. Người tiêu dùng có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe cá nhân và mức độ thân thiện với môi trường của sản phẩm. Tại thị trường Việt Nam, sự gia nhập của các tập đoàn và thương hiệu lớn như Skinna, Sao Thái Dương, Cocoon, Cỏ Mềm Homelab đã tạo nên áp lực cạnh tranh trực tiếp đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại có quy mô vừa và nhỏ. Trước biến động về cung cầu, tình trạng bão hòa của nhiều chủng loại sản phẩm và sự sụt giảm mức độ trung thành của khách hàng, các phương thức bán hàng qua kênh phân phối truyền thống đơn thuần không còn đáp ứng toàn diện yêu cầu duy trì và mở rộng thị phần.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Sản phẩm thiên nhiên Trà My là doanh nghiệp quy mô nhỏ tại Thừa Thiên Huế, chuyên sản xuất và kinh doanh các dòng sản phẩm an toàn, lành tính. Dù sở hữu danh mục sản phẩm phù hợp định hướng sống xanh, công ty chịu sự cạnh tranh từ các thương hiệu lâu năm có tiềm lực tài chính và hệ thống mạng lưới bán buôn, bán lẻ hoàn chỉnh. Nhận thức được kênh phân phối giữ vị trí trọng tâm trong chiến lược kinh doanh và khả năng sinh lời, tác giả Trương Thị Trà My thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Marketing tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế nhằm tìm kiếm các giải pháp quản trị phân phối phù hợp với nguồn lực thực tế của doanh nghiệp.
Văn bản nghiên cứu xác định nhiệm vụ trọng tâm thông qua câu hỏi nghiên cứu duy nhất:
- Những giải pháp nào giúp hoàn thiện kênh phân phối cho Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My?
Mục tiêu nghiên cứu được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung (Mục 3.1): Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống kênh phân phối tại công ty, từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị giúp công ty hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối cho Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Mục tiêu cụ thể (Mục 3.2):
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hệ thống kênh phân phối.
- Phân tích thực trạng hệ thống kênh phân phối của Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối của Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Kênh phân phối và các hoạt động quản trị kênh phân phối của Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát từ ngày 02/10/2023 đến hết tháng 12/2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng tổ chức, vận hành hệ thống kênh phân phối và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với kênh phân phối của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận dựa trên quan điểm tổng quát của Philip Kotler và Gary Armstrong (2004), định nghĩa kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hoặc giúp đỡ chuyển giao quyền sở hữu đối với một hàng hóa hay dịch vụ cụ thể trên con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng. Hệ thống lý thuyết làm rõ tám chức năng cốt lõi của kênh: nghiên cứu và điều tra, kích thích tiêu thụ (cổ động), thiết lập các mối quan hệ (tiếp xúc), hoàn thiện hàng hóa (cân đối), tiến hành thương lượng, tổ chức lưu thông hàng hóa (phân phối vật phẩm), đảm bảo kinh phí, và chấp nhận rủi ro. Khóa luận vận dụng mô hình phân loại kênh theo cấp độ trung gian (kênh trực tiếp cấp 0, kênh gián tiếp cấp 1, cấp 2, cấp 3; kênh hiện đại; kênh đa cấp; kênh hỗn hợp) và tiếp cận các dòng chảy phân phối theo Trương Đình Chiến (2008), bao gồm dòng vận động vật chất, dòng chuyển quyền sở hữu, dòng thanh toán, dòng thông tin, dòng đàm phán, dòng đặt hàng, dòng chia sẻ rủi ro, dòng tài chính và dòng thu hồi tái sử dụng bao gói.
Trên cơ sở tổng thuật các công trình nghiên cứu trước đây về hoàn thiện hệ thống phân phối tại khu vực miền Trung, tác giả tổng hợp khung tham chiếu thực nghiệm để xây dựng mô hình nghiên cứu:
| Tác giả (Năm) |
Tên công trình |
Quy mô mẫu (N) |
Các nhân tố tác động được sử dụng trong mô hình |
| Nguyễn Thị Hải Nhi (2020) |
Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối dược phẩm tại Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh |
155 |
Chính sách bán hàng; Khả năng cung cấp hàng hóa; Chương trình hỗ trợ khách hàng; Nghiệp vụ bán hàng; Quan hệ cá nhân |
| Hồ Thị Thu Huyền (2019) |
Hoàn thiện kênh phân phối chi nhánh Mobifone tỉnh Quảng Trị |
180 |
Chính sách bán hàng; Khả năng cung cấp dịch vụ, hàng hóa; Cơ sở vật chất và trang thiết bị; Nghiệp vụ bán hàng; Quan hệ cá nhân |
| Hoàng Thị Minh Thư (2018) |
Hoàn thiện kênh phân phối dịch vụ thuê bao Vinaphone trả trước tại TTKD VNPT Thừa Thiên Huế |
120 |
Chính sách bán hàng; Quan hệ cá nhân; Nghiệp vụ bán hàng; Cơ sở vật chất và trang thiết bị; Cung cấp hàng hóa |
| Phạm Trần Bảo My (2022) |
Nâng cao hiệu quả hệ thống kênh phân phối của Công ty TNHH Vạn Thành |
100 |
Khả năng cung cấp hàng hóa; Chính sách bán hàng; Nghiệp vụ đội ngũ nhân viên; Chất lượng sản phẩm |
| Nguyễn Thị Ngọc Anh (2021) |
Hoàn thiện phân phối các sản phẩm chăm sóc tóc thuộc P&G tại nam sông Hương - Công ty Tuấn Việt chi nhánh Huế |
148 |
Cung cấp hàng hóa; Chính sách bán hàng; Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị; Hỗ trợ về nghiệp vụ bán hàng; Quan hệ cá nhân; Thương hiệu; Quảng cáo tiếp thị |
Kế thừa các nghiên cứu trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Sự hài lòng của khách hàng về kênh phân phối" với 5 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết H1: Nhân tố Chính sách bán hàng ảnh hưởng cùng chiều (+) đến sự hài lòng về kênh phân phối của công ty.
- Giả thuyết H2: Nhân tố Nghiệp vụ bán hàng ảnh hưởng cùng chiều (+) đến sự hài lòng về kênh phân phối của công ty.
- Giả thuyết H3: Nhân tố Chương trình hỗ trợ khách hàng ảnh hưởng cùng chiều (+) đến sự hài lòng về kênh phân phối của công ty.
- Giả thuyết H4: Nhân tố Khả năng cung cấp hàng hóa ảnh hưởng cùng chiều (+) đến sự hài lòng về kênh phân phối của công ty.
- Giả thuyết H5: Nhân tố Quan hệ khách hàng (Quan hệ cá nhân) ảnh hưởng cùng chiều (+) đến sự hài lòng về kênh phân phối của công ty.
Thang đo được thiết kế gồm 29 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu mã hóa |
Số lượng biến |
Nội dung đo lường chính |
| Chính sách bán hàng |
CSBH1 đến CSBH6 |
06 |
Giảm giá, ưu đãi thường xuyên, thông tin khuyến mãi rõ ràng, thanh toán tiện lợi, báo trước giá đổi 10 ngày, đổi trả hợp lý |
| Nghiệp vụ bán hàng |
NVBH1 đến NVBH5 |
05 |
Tác phong chuyên nghiệp, kiến thức sản phẩm, cung cấp đủ thông tin, cập nhật biến động giá/khuyến mãi, xử lý hàng lỗi giao vận |
| Chương trình hỗ trợ |
CTHT1 đến CTHT5 |
05 |
Giải đáp nhiệt tình, ưu đãi của công ty, hỗ trợ nâng cao nghiệp vụ bán hàng định kỳ, hỗ trợ đổi trả, hỗ trợ mẫu mã sản phẩm |
| Khả năng cung cấp |
KNCC1 đến KNCC5 |
05 |
Tính sẵn có và đa dạng hàng hóa, giao đúng hạn nhanh chóng, chất lượng bảo đảm khi giao, cập nhật thông tin kịp thời, đổi trả hư hỏng |
| Quan hệ cá nhân |
QHCN1 đến QHCN4 |
04 |
Tặng quà dịp lễ/tết, chương trình khen thưởng, tổ chức sự kiện tri ân khách hàng, nắm rõ thông tin khách hàng |
| Sự hài lòng khách hàng |
SHL1 đến SHL4 |
04 |
Hài lòng với hệ thống kênh, tiếp tục mua hàng, giới thiệu cho người khác, khẳng định quyết định lựa chọn là đúng đắn |
Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp hai nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, tài liệu cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh giai đoạn 2022-2023 của công ty, thông tin cổng điện tử công ty và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thông qua bảng hỏi trực tuyến thiết kế trên Google Forms, gửi qua tài khoản Zalo và hội nhóm khách hàng/đại lý của công ty.
Phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu:
- Dựa trên danh sách cơ sở dữ liệu hóa đơn với hơn 230 khách hàng tiêu dùng sản phẩm thiên nhiên từ năm 2021, theo quy tắc định cỡ mẫu của Hair và cộng sự (1998) cùng nghiên cứu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) (cỡ mẫu tối thiểu bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát: 29 x 5 = 145), tác giả xác định kích thước mẫu khảo sát là 150. Thu về 150 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
- Dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các công cụ: phân tích thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (chấp nhận ngưỡng từ 0,6 trở lên); phân tích nhân tố khám phá EFA (với các tiêu chí KMO từ 0,5 đến 1,0, Sig. Bartlett < 0,05, Eigenvalue > 1, hệ số tải nhân tố Factor Loading); phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá hệ số $R^2$, kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF, chỉ số Durbin-Watson, biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa); kiểm định One Sample T-Test (so sánh giá trị trung bình với giá trị kiểm định Test Value = 4 trên thang đo Likert).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về hệ thống phân phối thương mại và tổng kết bối cảnh thực tiễn của ngành sản phẩm tự nhiên. Nội dung phân tích tập trung vào các khái niệm cấu trúc kênh phân phối, vai trò trung gian và bốn bước thiết kế kênh phân phối tiêu chuẩn: (1) Phân tích khách hàng mục tiêu; (2) Thiết lập mục tiêu hệ thống phân phối; (3) Xác định các phương án trung gian; (4) Đánh giá các phương án phân phối dựa trên tiêu chí kinh tế, mức độ kiểm soát và khả năng thích ứng. Bên cạnh đó, các nội dung quản trị kênh được làm rõ qua quy trình tuyển chọn thành viên (theo vị trí kinh doanh, năng lực bán hàng, tiềm lực tài chính, khả năng quản lý), các chính sách kích thích thành viên kênh và bộ tiêu chí đánh giá hoạt động (mức độ bao phủ thị trường, số lượng thành viên, năng lực duy trì tồn kho, chi phí phục vụ, độ tươi mới của sản phẩm và chất lượng dòng thông tin).
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả trích dẫn các dữ liệu quốc tế và trong nước:
- Thị trường Mỹ phẩm Hữu cơ và Tự nhiên Toàn cầu được định giá 29,92 tỷ USD vào năm 2021, dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 7,5% trong giai đoạn 2022–2030, trong đó khu vực Châu Á - Thái Bình Dương chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất năm 2019. Phân khúc người tiêu dùng thế hệ Gen Y đóng vai trò dẫn dắt xu hướng tiêu dùng sạch.
- Tại thị trường Việt Nam, tác giả dẫn số liệu từ báo cáo của bà Đặng Thúy Hà (Giám đốc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng Nielsen Việt Nam) tại sự kiện Vietnam Business Outlook 2020: Người tiêu dùng sẵn sàng chi trả mức giá cao hơn từ 20% đến 50% cho các dòng sản phẩm cao cấp có thành phần tự nhiên. Nhận thức của khách hàng đối với hàng cao cấp gắn liền với các tiêu chí: chất lượng cao (65%), chức năng vượt trội (58%), nguyên liệu bền vững (55%), nguyên liệu tự nhiên (50%) và tính độc đáo (49%).
Chương 2: Đánh giá thực trạng hệ thống kênh phân phối của Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My
Chương 2 cung cấp hồ sơ pháp lý và vận hành của đơn vị khảo sát:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My (tên thương hiệu Myy Nature); Mã số thuế: 3301704693; Trụ sở tại số 27C Hồ Đắc Di, phường An Cựu, thành phố Huế; Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Trà My; Ngày bắt đầu hoạt động: 05/11/2021; Loại hình: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài nhà nước; Website: https://myynature.com/.
- Tầm nhìn phát triển: Đến năm 2033, Myy Nature đặt mục tiêu đứng trong top 5 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam thuộc lĩnh vực chăm sóc cá nhân và gia đình an toàn, lành tính; Giá trị cốt lõi: "Tâm – Trách nhiệm – Yêu thương – Phát triển".
- Danh mục ngành nghề kinh doanh được đăng ký chính thức gồm các mã ngành:
| Mã ngành |
Tên ngành nghề theo đăng ký kinh doanh |
Chi tiết hoạt động |
| 2023 |
Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh |
Sản xuất mỹ phẩm thiên nhiên (chất hóa trang, chống nắng, dầu gội, nước vệ sinh); sản xuất xà phòng bánh, nước rửa bát, nước lau chùi đa năng, nước rửa tay |
| 2029 |
Sản xuất sản phẩm hóa chất khác |
Sản xuất chiết xuất của các sản phẩm hương liệu tự nhiên |
| 4649 |
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình |
Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh |
| 4772 |
Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh |
Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh |
| 4789 |
Bán lẻ hàng hóa lưu động hoặc tại chợ |
Hoạt động bán lẻ lưu động |
Về thực trạng quản trị kênh và số liệu thực nghiệm:
Chương 2 trình bày cấu trúc tổ chức bộ máy, tình hình nhân sự giai đoạn 2022-2023, phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn - tài sản trong hai năm hoạt động (2022-2023). Tác giả đánh giá cấu trúc kênh phân phối hiện hành gồm kênh trực tiếp (bán lẻ qua các điểm lưu động, trực tuyến) và kênh gián tiếp qua các thành viên trung gian.
Số liệu khảo sát 150 khách hàng được phân tích qua hệ thống 29 bảng biểu thống kê:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học, nguồn tiếp nhận thông tin, thời gian gắn kết, tần suất mua sắm, giá trị đơn hàng trung bình và các nhận thức về rủi ro khi mua hàng.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính đơn hướng và giá trị hội tụ của thang đo.
- Phân tích tương quan Pearson, đánh giá độ phù hợp của mô hình ($R^2$), kiểm định ANOVA và bảng kết quả hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố: Chính sách bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Chương trình hỗ trợ, Khả năng cung cấp, Quan hệ cá nhân tới Sự hài lòng của khách hàng đối với hệ thống kênh.
- Phân tích giá trị trung bình kết hợp kiểm định One Sample T-Test (Test Value = 4) tại các bảng từ 2.23 đến 2.28 để chỉ ra điểm đạt được và điểm hạn chế ở từng tiêu chí.
- Đánh giá chung: Nêu rõ những thành công trong việc xây dựng bước đầu nhận diện thương hiệu sản phẩm xanh, đồng thời chỉ rõ các hạn chế về quy mô thành viên kênh còn mỏng, chính sách chiết khấu và hỗ trợ đại lý chưa đồng bộ, tốc độ luân chuyển thông tin và xử lý đơn hàng còn chậm.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm của Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My
Dựa trên kết quả định lượng, Chương 3 xác lập định hướng phát triển tổng quát và cụ thể cho giai đoạn tiếp theo của Myy Nature, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện gắn liền với các nhân tố nghiên cứu:
- Nhóm giải pháp về chính sách bán hàng: Hoàn thiện chính sách giá, xây dựng khung chiết khấu theo sản lượng mua linh hoạt cho các đại lý; quy định rõ ràng thời hạn thông báo điều chỉnh giá trước 10 ngày; chuẩn hóa quy trình đổi trả hàng hóa bị lỗi nhằm giảm thiểu rủi ro cho trung gian phân phối.
- Nhóm giải pháp về nghiệp vụ bán hàng: Đào tạo định kỳ kiến thức chuyên sâu về thành phần thiên nhiên của sản phẩm cho đội ngũ bán hàng; nâng cao phong cách làm việc chuyên nghiệp, thái độ phục vụ và năng lực tư vấn giải quyết thắc mắc của khách hàng.
- Nhóm giải pháp về chương trình hỗ trợ: Tăng cường các chương trình khuyến mãi, tài liệu xúc tiến bán hàng, cung cấp mẫu thử (samples) và cải tiến mẫu mã bao bì bắt mắt; hỗ trợ đại lý nâng cao kỹ năng bán lẻ.
- Nhóm giải pháp về khả năng cung cấp hàng hóa: Rà soát quy trình quản trị kho bãi nhằm đảm bảo tính sẵn có của nguồn hàng, tối ưu hóa thời gian giao nhận, đảm bảo sản phẩm nguyên vẹn về chất lượng khi vận chuyển.
- Nhóm giải pháp về quan hệ cá nhân: Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin khách hàng hoàn chỉnh, duy trì chính sách tặng quà, khen thưởng định kỳ vào dịp lễ, Tết và tổ chức các hoạt động chăm sóc tri ân khách hàng thân thiết.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ khác: Bổ sung các biện pháp hoàn thiện quản lý dòng thông tin nội bộ và tăng cường phối hợp giữa các khâu trong chuỗi cung ứng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên dữ liệu văn bản:
- Hệ thống hóa bộ dữ liệu thực trạng của một doanh nghiệp khởi nghiệp trong ngành sản phẩm thiên nhiên tại Huế: Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My (thành lập ngày 05/11/2021) với danh mục 5 mã ngành đăng ký kinh doanh chính và tầm nhìn lọt top 5 thương hiệu chăm sóc cá nhân lành tính tại Việt Nam vào năm 2033.
- Xây dựng và kiểm định mô hình gồm 5 nhóm nhân tố với 29 biến quan sát trên tập dữ liệu khảo sát thực tế n = 150 khách hàng, đại lý được trích xuất từ tập khách hàng hơn 230 người của công ty từ năm 2021.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ tại Chương 3 giải quyết trực tiếp 5 khía cạnh cấu thành chất lượng kênh phân phối (Chính sách bán hàng, Nghiệp vụ bán hàng, Chương trình hỗ trợ, Khả năng cung cấp và Quan hệ cá nhân).
- Xây dựng phần kiến nghị thực tiễn tại Phần III:
- Đối với các ban, ngành liên quan tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Đề xuất các cơ quan chức năng tạo điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp tiêu dùng xanh tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, tạo không gian trưng bày sản phẩm địa phương an toàn, thân thiện với môi trường.
- Đối với Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My: Đề xuất Ban giám đốc rà soát chi phí vận chuyển, hoàn thiện hợp đồng đại lý, tăng cường ứng dụng công nghệ trong xử lý dòng đơn hàng và kiểm soát chất lượng dịch vụ khách hàng.
Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn bằng việc cung cấp bức tranh mô tả toàn diện về hoạt động tổ chức và quản trị kênh phân phối của một doanh nghiệp mỹ phẩm thiên nhiên quy mô nhỏ tại địa bàn miền Trung. Đề tài kiểm chứng mô hình lý thuyết về kênh phân phối trong điều kiện cụ thể của thị trường Thừa Thiên Huế giai đoạn cuối năm 2023.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian: Khảo sát và phân tích thực trạng chỉ thực hiện trong phạm vi địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa bao quát được các thị trường tiềm năng khác tại miền Trung hoặc các đô thị lớn.
- Giới hạn về thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ ngày 02/10/2023 đến hết tháng 12/2023), do đó khó phản ánh đầy đủ biến động theo mùa vụ của thị trường hàng tiêu dùng mỹ phẩm thiên nhiên qua các chu kỳ năm.
- Giới hạn về dung lượng mẫu: Kích thước mẫu khảo sát n = 150 giới hạn trong danh sách khách hàng hiện hữu của một doanh nghiệp mới thành lập cuối năm 2021.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh thành lân cận, gia tăng quy mô mẫu điều tra và tích hợp thêm các biến số nghiên cứu về hành vi mua hàng đa kênh (omnichannel) cũng như tác động của kênh thương mại điện tử đối với hiệu quả phân phối.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên thuộc chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Thương mại:
- Cung cấp mẫu hình xây dựng bảng hỏi khảo sát kênh phân phối gồm 29 biến quan sát kế thừa từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm trước đó tại thị trường Việt Nam.
- Cung cấp quy trình phân tích định lượng chuẩn hóa trên phần mềm SPSS 20.0 (từ thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, hồi quy đa biến đến kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test).
- Là tài liệu thực tiễn cho các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực hóa mỹ phẩm và sản phẩm tiêu dùng xanh tại Việt Nam tham khảo về phương thức tổ chức dòng chảy kênh và chính sách duy trì mạng lưới bán buôn, bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My được thành lập vào thời gian nào và có mục tiêu chiến lược dài hạn ra sao?
Công ty bắt đầu hoạt động từ ngày 05/11/2021, có mã số thuế 3301704693, trụ sở tại 27C Hồ Đắc Di, TP. Huế, sở hữu thương hiệu Myy Nature. Mục tiêu chiến lược đến năm 2033 là đạt vị trí top 5 trong số các doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực chăm sóc cá nhân và gia đình an toàn, lành tính.
-
Cỡ mẫu khảo sát của khóa luận được xác định là bao nhiêu và căn cứ vào nguyên tắc nào?
Cỡ mẫu khảo sát là 150 mẫu, được xác định dựa trên nguyên tắc tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát (theo Hair và cộng sự, 1998; Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Khóa luận sử dụng bảng hỏi gồm 29 biến quan sát, nhân với hệ số 5 cho ra yêu cầu cỡ mẫu khoảng 145, tác giả chọn 150 mẫu điều tra từ tập khách hàng hơn 230 người của công ty từ năm 2021.
-
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình đề xuất gồm 5 nhóm nhân tố độc lập: (1) Chính sách bán hàng (6 biến quan sát CSBH1–CSBH6); (2) Nghiệp vụ bán hàng (5 biến quan sát NVBH1–NVBH5); (3) Chương trình hỗ trợ khách hàng (5 biến quan sát CTHT1–CTHT5); (4) Khả năng cung cấp hàng hóa (5 biến quan sát KNCC1–KNCC5); (5) Quan hệ cá nhân (4 biến quan sát QHCN1–QHCN4). Biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (4 biến quan sát SHL1–SHL4).
-
Tác giả đã kế thừa thang đo từ những nghiên cứu tiền đề nào tại khu vực miền Trung?
Tác giả kế thừa thang đo từ 5 nghiên cứu: Nguyễn Thị Hải Nhi (2020) tại Công ty CP Dược Hà Tĩnh; Hồ Thị Thu Huyền (2019) tại Mobifone Quảng Trị; Hoàng Thị Minh Thư (2018) tại VNPT Thừa Thiên Huế; Phạm Trần Bảo My (2022) tại Công ty TNHH Vạn Thành; và Nguyễn Thị Ngọc Anh (2021) tại Công ty Tuấn Việt chi nhánh Huế.
-
Thời gian và không gian thu thập dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu được giới hạn như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong khoảng thời gian từ ngày 02/10/2023 đến hết tháng 12/2023 thông qua bảng hỏi trực tuyến gửi đến khách hàng và đại lý của công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Trà My đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kênh phân phối và các dòng chảy thương mại trong doanh nghiệp. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng vận hành mạng lưới phân phối của Công ty TNHH MTV Sản phẩm thiên nhiên Trà My tại Thừa Thiên Huế thông qua điều tra định lượng 150 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20.0. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp hoàn thiện chính sách bán hàng và nâng cao hiệu quả quản trị kênh phân phối.