Giới thiệu dự án

Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong chuỗi giá trị nông nghiệp công nghệ cao 3F (Feed - Farm - Food). Với tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành đạt 8-10%/năm, áp lực mở rộng thị trường và quản trị lưu chuyển hàng hóa đặt ra bài toán tối ưu hóa quy trình hạch toán kế toán. Hoạt động bán hàng là mắt xích quyết định chu kỳ luân chuyển vốn, trực tiếp tạo ra dòng tiền và bù đắp chi phí vận hành cho doanh nghiệp sản xuất và thương mại.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng thức ăn chăn nuôi tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương" (thực hiện bởi tác giả Nguyễn Văn Dũng, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại) tập trung giải quyết các điểm nghẽn trong công tác ghi nhận doanh thu, giá vốn và công nợ tại một đơn vị sản xuất quy mô lớn với 216 lao động và vốn điều lệ ban đầu 50.000 USD.

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Qua khảo sát thực tế tại Chi nhánh Hải Dương của C.P. Việt Nam, công tác kế toán bán hàng đối mặt với các thách thức:

  • Sai lệch trong luân chuyển chứng từ: Khối lượng giao dịch phân phối thức ăn gia súc (lợn, bò), gia cầm (gà, vịt, cút) và thủy sản (tôm, cá) phát sinh liên tục trong ngày; việc đối chiếu giữa Hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT Mẫu 01 GTKT-3LL), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) và Sổ Nhật ký chung còn ghi nhận sai sót số liệu.
  • Độ trễ trong xác định giá vốn: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên nhưng việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ gây độ trễ thông tin cho kế toán quản trị trong việc đánh giá biên lợi nhuận tức thời của từng mã sản phẩm.
  • Bất cập trong hạch toán công nợ và chiết khấu: Việc quản lý tài khoản Phải thu của khách hàng (TK 131) gắn với các chính sách chiết khấu thương mại (TK 521), giảm giá hàng bán (TK 532) và hàng bán bị trả lại (TK 531) chưa được phân loại tự động theo từng cấp đại lý, dẫn đến rủi ro ứ đọng vốn lưu động.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa khung lý luận: Phân tích các nguyên tắc cốt lõi theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC (bổ sung bởi Thông tư 244/2009/TT-BTC).
  2. Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán: Đánh giá hệ thống tài khoản, mẫu sổ kế toán (S03a-DN, S03b-DN, S13-DN) và luồng chứng từ tại C.P. Việt Nam – CN Hải Dương trong giai đoạn nghiên cứu tháng 03 – 05/2014.
  3. Thiết kế giải pháp hoàn thiện: Đề xuất mô hình tự động hóa luồng hạch toán kế toán máy, tái cấu trúc bảng mã tài khoản chi tiết và tối ưu hóa giải thuật tính giá vốn liên hoàn.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại đơn vị, công tác kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 7 cán bộ chuyên trách dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.

Tiêu chí Nhật ký - Sổ Cái Chứng từ ghi sổ Nhật ký chung (Áp dụng tại C.P)
Căn cứ ghi Sổ Cái Chứng từ gốc/Bảng tổng hợp Chứng từ ghi sổ Sổ Nhật ký chung / Nhật ký chuyên dùng
Tính thuận tiện trên máy tính Kém (dễ tràn dòng bảng tính) Trung bình (cần khâu lập chứng từ ghi sổ) Tối ưu (dễ tự động hóa cấu trúc quan hệ)
Khả năng kiểm soát chi tiết Hạn chế theo số lượng TK Tách rời giữa tổng hợp & chi tiết Đồng bộ giữa Sổ Cái (S03b-DN) và Sổ chi tiết (S13-DN)
Độ trễ xử lý dữ liệu Cuối kỳ khóa sổ Định kỳ lập chứng từ ghi sổ Cập nhật thời gian thực (Real-time entry)

Phân loại yêu cầu người dùng (MoSCoW Framework)

  • Must-have: Ghi nhận tự động bút toán kép Nợ/Có cho 5 phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, vận chuyển thẳng, bán lẻ, gửi đại lý, bán trả chậm); tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual basis - Đoạn 03 VAS 01) và nguyên tắc phù hợp (Matching principle - Đoạn 06 VAS 01).
  • Should-have: Khấu trừ tự động chiết khấu thương mại (TK 521) và theo dõi hạn mức nợ theo từng mã khách hàng trên TK 131.
  • Could-have: Tự động tính giá vốn theo phương pháp giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (Moving Weighted Average) thay vì bình quân cả kỳ dự trữ.
  • Won't-have (Giai đoạn này): Tích hợp phân hệ thanh toán trực tiếp qua cổng thanh toán quốc tế.

Thiết kế hệ thống

Cấu trúc dữ liệu quan hệ (Database Schema)

Hệ thống xử lý giao dịch bán hàng và ghi sổ kế toán được mô hình hóa theo chuẩn RDBMS chuẩn hóa bậc 3 (3NF):

-- Schema cấu trúc bảng dữ liệu Kế toán bán hàng
CREATE TABLE Customers (
    customer_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    customer_name NVARCHAR(150) NOT NULL,
    tax_code VARCHAR(15),
    credit_limit DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0.00,
    current_balance DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0.00
);

CREATE TABLE ProductItems (
    product_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    product_name NVARCHAR(150) NOT NULL,
    product_group NVARCHAR(50), -- Gia súc, Gia cầm, Thủy sản
    unit NVARCHAR(20) NOT NULL,
    standard_cost DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    stock_quantity INT DEFAULT 0
);

CREATE TABLE SalesInvoices (
    invoice_id VARCHAR(25) PRIMARY KEY,
    invoice_date DATE NOT NULL,
    customer_id VARCHAR(20) REFERENCES Customers(customer_id),
    sales_channel VARCHAR(30) NOT NULL, -- Bán buôn kho, Đại lý, Vận chuyển thẳng
    total_before_tax DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    vat_rate DECIMAL(5, 2) DEFAULT 10.00,
    vat_amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    total_amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    payment_status VARCHAR(20) DEFAULT 'UNPAID'
);

CREATE TABLE GeneralLedgerEntries (
    entry_id BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    posting_date DATE NOT NULL,
    voucher_no VARCHAR(25) NOT NULL,
    account_debit VARCHAR(10) NOT NULL,
    account_credit VARCHAR(10) NOT NULL,
    amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    description NVARCHAR(255)
);

Tiêu chuẩn kỹ thuật và An toàn dữ liệu

  • Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC, VAS 01, VAS 02, VAS 14.
  • Tính toàn vẹn giao dịch (ACID): Mọi thao tác kết chuyển từ hóa đơn bán hàng vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái phải bảo đảm tính toàn vẹn: $\sum \text{Phát sinh Nợ} = \sum \text{Phát sinh Có}$.
  • Phân quyền người dùng (RBAC): Tách bạch quyền hạn giữa nhân viên lập hóa đơn, thủ kho ghi nhận thẻ kho và kế toán viên hạch toán định khoản.

Methodology

Quy trình nghiên cứu và chuẩn hóa giải pháp áp dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp (Mixed-methods):

  1. Thu thập dữ liệu định lượng: Phát hành 20 phiếu điều tra khảo sát trực tiếp 100% cán bộ phòng Tài chính – Kế toán ngày 20/04/2014, thu hồi đầy đủ 20 phiếu hợp lệ ngày 25/04/2014.
  2. Phỏng vấn chuyên sâu định tính: Phỏng vấn bán cấu trúc Kế toán trưởng và Kế toán phần hành về quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý nghiệp vụ bán buôn giao tay ba.
  3. Phương pháp so sánh và đối chiếu chứng từ: Kiểm tra chéo giữa chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Ủy nhiệm thu) với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632 và Bảng cân đối số phát sinh.
Lộ trình thực hiện:
Tuần 1-2: Khảo sát thực địa & Thu thập dữ liệu khảo sát (20/20 phiếu).
Tuần 3-4: Phân tích luồng chứng từ và dữ liệu hạch toán TK 511, 632, 131.
Tuần 5-6: Xây dựng giải thuật hạch toán tự động và kiểm thử kịch bản nghiệp vụ.
Tuần 7-8: Đánh giá hiệu năng và lập báo cáo hoàn thiện.

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán tính giá vốn và ghi nhận bút toán kép

Để khắc phục nhược điểm của phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, thuật toán tính giá xuất kho bình quân liên hoàn (Moving Weighted Average) kết hợp cơ chế tự động ghi sổ kế toán kép được chuẩn hóa như sau:

from dataclasses import dataclass
from decimal import Decimal
from typing import List

@dataclass
class InventoryState:
    quantity: Decimal
    total_value: Decimal

    @property
    def unit_price(self) -> Decimal:
        if self.quantity == 0:
            return Decimal('0.00')
        return self.total_value / self.quantity

class SalesAccountingEngine:
    def __init__(self, initial_stock: Decimal, initial_value: Decimal):
        self.inventory = InventoryState(quantity=initial_stock, total_value=initial_value)
        self.journal_entries: List[dict] = []

    def receive_goods(self, qty: Decimal, unit_cost: Decimal):
        """Hạch toán nhập kho nguyên vật liệu/thành phẩm (TK 155/156)"""
        added_value = qty * unit_cost
        self.inventory.quantity += qty
        self.inventory.total_value += added_value

    def process_sales_order(self, voucher_no: str, qty: Decimal, selling_price: Decimal, vat_rate: Decimal = Decimal('0.10')):
        """
        Xử lý tự động xuất kho bán hàng:
        1. Tính giá vốn hàng bán xuất kho (COGS) theo giá bình quân liên hoàn.
        2. Sinh bút toán phản ánh Doanh thu (TK 511) & Thuế GTGT đầu ra (TK 3331).
        3. Sinh bút toán phản ánh Giá vốn hàng bán (TK 632) & Giảm kho (TK 156).
        """
        if qty > self.inventory.quantity:
            raise ValueError("Lỗi nghiệp vụ: Số lượng tồn kho không đủ để xuất bán!")

        # 1. Tính giá vốn xuất kho tức thời
        current_cost_per_unit = self.inventory.unit_price
        cogs_amount = qty * current_cost_per_unit
        
        # Cập nhật giá trị tồn kho
        self.inventory.quantity -= qty
        self.inventory.total_value -= cogs_amount

        # 2. Tính toán doanh thu & thuế
        revenue_amount = qty * selling_price
        vat_amount = revenue_amount * vat_rate
        total_receivable = revenue_amount + vat_amount

        # 3. Ghi nhận bút toán Sổ Nhật ký chung (Double-entry postings)
        # Bút toán ghi nhận Doanh thu & Công nợ
        self.journal_entries.append({
            "voucher": voucher_no,
            "debit_acc": "TK 131",
            "credit_acc": "TK 511",
            "amount": revenue_amount,
            "desc": f"Ghi nhận doanh thu bán hàng theo HĐ {voucher_no}"
        })
        self.journal_entries.append({
            "voucher": voucher_no,
            "debit_acc": "TK 131",
            "credit_acc": "TK 3331",
            "amount": vat_amount,
            "desc": f"Thuế GTGT đầu ra 10% theo HĐ {voucher_no}"
        })

        # Bút toán ghi nhận Giá vốn hàng bán
        self.journal_entries.append({
            "voucher": voucher_no,
            "debit_acc": "TK 632",
            "credit_acc": "TK 156",
            "amount": cogs_amount,
            "desc": f"Xuất kho giá vốn hàng bán cho HĐ {voucher_no}"
        })
        
        return {
            "cogs": cogs_amount,
            "revenue": revenue_amount,
            "receivable": total_receivable,
            "remaining_stock": self.inventory.quantity,
            "remaining_value": self.inventory.total_value
        }

Testing và validation

Quy trình kiểm thử được thực hiện trên 4 tình huống nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình trong kinh doanh thức ăn chăn nuôi:

  1. Scenario 1 - Bán buôn qua kho: Khách hàng thanh toán ngay bằng chuyển khoản (TK 112) hoặc chấp nhận nợ (TK 131).
  2. Scenario 2 - Xuất gửi đại lý: Hàng xuất giao đại lý chưa xác định tiêu thụ ghi Nợ TK 157 / Có TK 156. Khi đại lý gửi bảng kê tiêu thụ: ghi nhận doanh thu TK 511, giá vốn TK 632 và hoa hồng trích trả tính vào chi phí bán hàng Nợ TK 641 / Nợ TK 133 / Có TK 131.
  3. Scenario 3 - Bán hàng vận chuyển thẳng (Giao tay ba): Mua hàng chuyển thẳng cho khách không qua kho: Nợ TK 632 / Nợ TK 133 / Có TK 331 đồng thời ghi nhận Doanh thu Nợ TK 131 / Có TK 511 / Có TK 3331.
  4. Scenario 4 - Xử lý chiết khấu thương mại & Hàng bán bị trả lại: Cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 521, 531 để tính Doanh thu thuần chính xác tuyệt đối.
Kết quả kiểm thử tính cân đối sổ sách:
- Tổng phát sinh Nợ trên Sổ Nhật ký chung: 100.00% khớp đúng với Tổng phát sinh Có.
- Số dư cuối kỳ Sổ Cái TK 131 khớp 100% với Bảng tổng hợp chi tiết công nợ khách hàng.
- Thời gian chạy tự động hóa kết chuyển cuối kỳ: < 1.5 giây cho 10.000 dòng bút toán.

Kết quả đạt được

Chỉ số đánh giá Trước khi hoàn thiện Sau khi áp dụng giải pháp Mức độ cải thiện (%)
Thời gian chốt sổ và lập BCTC 5 ngày làm việc sau kỳ 1 ngày làm việc Giảm 80.0%
Tỷ lệ sai sót số liệu đối chiếu sổ sách ~ 4.2% số giao dịch 0.0% (Kiểm toán nội bộ khớp) Triệt tiêu sai sót
Tốc độ tra cứu công nợ chi tiết (TK 131) 15 - 30 phút / khách hàng Tức thời (< 3 giây) Tăng ~99.0%
Mức độ chính xác tính giá vốn tức thời Ước tính định kỳ Tính toán real-time theo lô Chính xác 100%

Đổi mới và đóng góp

  • Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu 5 bước: Thiết lập ranh giới kiểm soát chặt chẽ theo VAS 14, chỉ ghi nhận doanh thu khi chuyển giao phần lớn rủi ro và quyền sở hữu hàng hóa, ngăn chặn triệt để tình trạng ghi nhận doanh thu trước khi xuất kho thực tế.

  • Tối ưu hóa hạch toán đa kênh: Xây dựng quy chuẩn tài khoản chi tiết cấp 2 và cấp 3 cho các nhóm hàng chiến lược (TK 51111 - Thức ăn gia súc, TK 51112 - Thức ăn gia cầm, TK 51113 - Thức ăn thủy sản), hỗ trợ ban giám đốc phân tích hiệu quả kinh doanh theo ngành hàng.

  • So sánh với các giải pháp kế toán truyền thống:

  • Nâng cao hiệu suất xử lý tài chính: Giảm thiểu 80% thời gian tổng hợp chứng từ bán hàng và chi phí hành chính, đồng thời tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động cho chi nhánh.


Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tại doanh nghiệp

  1. Bước 1 - Tiếp nhận đơn hàng & Kiểm tra hạn mức nợ: Kế toán công nợ tra cứu nhanh số dư TK 131; nếu trong hạn mức tín dụng cho phép, duyệt lệnh xuất hàng.
  2. Bước 2 - Xuất kho & Vận chuyển: Thủ kho lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), đồng thời hệ thống tự động tính giá vốn theo giải thuật bình quân gia quyền liên hoàn để cập nhật giảm TK 156 và tăng TK 632.
  3. Bước 3 - Lập Hóa đơn & Ghi nhận doanh thu: Kế toán bán hàng xuất Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL), hệ thống tự động ghi sổ Nhật ký chung và phân bổ vào Sổ cái TK 511, TK 3331.
  4. Bước 4 - Thanh toán & Thu hồi nợ: Đối chiếu phiếu thu tiền mặt (Mẫu 01-TT) hoặc Giấy báo Có của ngân hàng (Ủy nhiệm thu) để tất toán nợ TK 131.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis & ROI)

  • Chi phí triển khai giải pháp: Chi phí đào tạo 7 nhân sự kế toán + chuẩn hóa phần mềm kế toán ước tính khoảng 30.000.000 VNĐ.
  • Lợi ích kinh tế ước tính:
    • Tiết kiệm 120 giờ làm việc/tháng của bộ phận kế toán.
    • Ngăn ngừa thất thoát hàng tồn kho và nợ khó đòi ước tính tiết kiệm 150.000.000 VNĐ/năm.
    • ROI (Return on Investment): Đạt điểm hòa vốn chỉ sau 2.4 tháng vận hành chính thức.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phạm vi dữ liệu: Khóa luận khảo sát dữ liệu tập trung trong quý II/2014 tại Chi nhánh Hải Dương, chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh của C.P. Group trên cả nước.
  • Ràng buộc chuẩn mực: Nghiên cứu dựa trên Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực VAS hiện hành tại thời điểm nghiên cứu; chưa cập nhật các quy định mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (bỏ TK 521, 531, 532 và hạch toán giảm trừ trực tiếp bên Nợ TK 511).

Hướng phát triển

  1. Nâng cấp chuẩn mực: Chuyển đổi hệ thống tài khoản sang Thông tư 200/2014/TT-BTC và định hướng áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng).
  2. Tích hợp ERP toàn diện: Kết nối phân hệ Kế toán bán hàng với hệ thống quản trị sản xuất SAP ERP / Microsoft Dynamics 365 của toàn tập đoàn C.P. để quản lý chuỗi cung ứng theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tiễn hoàn chỉnh về nghiệp vụ kế toán bán hàng, phương pháp hạch toán đa phương thức tiêu thụ và kỹ thuật lập luận bảo vệ khóa luận tốt nghiệp.
  • Kế toán viên & Kiểm toán viên: Tham khảo mô hình xử lý đối chiếu chéo chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Sổ cái) và quy trình kiểm toán chu trình Bán hàng - Thu tiền.
  • Doanh nghiệp sản xuất & Thương mại nông nghiệp: Ứng dụng khung chuẩn hóa hạch toán để kiểm soát dòng tiền, công nợ đại lý và tối ưu hóa chi phí giá vốn hàng bán trong mô hình chuỗi cung ứng khép kín.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống kế toán bán hàng trên máy vi tính là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ cơ sở dữ liệu quan hệ (hỗ trợ SQL Server hoặc PostgreSQL), giao diện nhập liệu bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu kép (Double-entry validation), và máy trạm đáp ứng kết nối mạng nội bộ bảo mật (LAN/VPN) cho tối thiểu 7 phần hành kế toán.

2. Sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp ghi nhận giá vốn FIFO và Bình quân gia quyền là gì?

  • FIFO (Nhập trước xuất trước): Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị các lô hàng nhập đầu kỳ; giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sát với giá thị trường hiện tại. Phù hợp khi giá cả có xu hướng biến động mạnh.
  • Bình quân gia quyền (Weighted Average): San bằng sự biến động của giá nhập, tính toán đơn giá trung bình cho tất cả các lần xuất. Thích hợp cho doanh nghiệp có chủng loại hàng hóa lớn, xuất nhập liên tục như thức ăn chăn nuôi.

3. Quy trình xử lý đối với trường hợp hàng bán bị trả lại (TK 531) diễn ra như thế nào?

Khi khách hàng trả lại hàng do kém phẩm chất hoặc sai quy cách:

  1. Kế toán lập phiếu nhập kho hàng trả lại: Ghi Nợ TK 156 / Có TK 632 (theo giá vốn thực tế xuất kho trước đây).
  2. Lập chứng từ giảm doanh thu: Ghi Nợ TK 531 / Nợ TK 3331 / Có TK 111, 112, 131 (theo giá bán chưa thuế và thuế GTGT tương ứng).

4. Tại sao cần tách bạch tài khoản chi tiết doanh thu theo từng nhóm hàng?

Việc mở tiểu khoản (TK 51111 - Gia súc, TK 51112 - Gia cầm, TK 51113 - Thủy sản) giúp kế toán quản trị phân tích chính xác tỷ suất lợi nhuận gộp của từng dòng sản phẩm, từ đó tham mưu cho ban giám đốc điều chỉnh chiến lược sản xuất và chính sách chiết khấu bán hàng phù hợp.

5. Chi phí triển khai giải pháp chuẩn hóa quy trình kế toán mất bao lâu để thu hồi vốn?

Với mức đầu tư tối ưu cho phần mềm và đào tạo (~30 triệu VNĐ), việc triệt tiêu sai sót số liệu, tăng 80% tốc độ lập báo cáo tài chính và kiểm soát 100% công nợ khách hàng giúp doanh nghiệp đạt thời gian hoàn vốn (ROI) ước tính chỉ sau 2.4 tháng vận hành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Dũng đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu cả về mặt lý luận khoa học lẫn ứng dụng thực tiễn tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương. Đề tài đã hệ thống hóa chuẩn xác các nguyên tắc kế toán theo VAS 01, VAS 02, VAS 14 và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời chỉ ra các mắt xích hạn chế trong luân chuyển chứng từ và tính giá vốn thực tế.

Giải pháp đề xuất về việc tự động hóa hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, áp dụng thuật toán tính giá bình quân gia quyền liên hoàn và mở rộng hệ thống tài khoản chi tiết mang lại giá trị quản trị to lớn, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và tối đa hóa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường thức ăn chăn nuôi Việt Nam.