Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại phát triển nhanh chóng thúc đẩy sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường hàng hóa. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, việc tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định để hạn chế rủi ro kinh doanh, thu hồi vốn bù đắp chi phí, nâng cao hiệu quả vòng chu chuyển vốn, tạo việc làm cho người lao động và hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Trong hệ thống quản trị, kế toán bán hàng đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo kinh doanh của ban lãnh đạo cũng như đáp ứng yêu cầu kiểm tra của các cơ quan quản lý, nhà đầu tư và cơ quan thuế.

Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương là đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh nhóm mặt hàng thức ăn chăn nuôi. Mặc dù chi nhánh đã xây dựng được đội ngũ kế toán có năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, quá trình quản lý thực tế tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như việc ghi chép sổ sách còn sai sót và việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán chưa thực sự hợp lý. Do đó, việc nghiên cứu đề tài kế toán bán nhóm hàng thức ăn chăn nuôi có ý nghĩa cấp thiết nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu cụ thể của khóa luận bao gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán bán nhóm hàng thức ăn chăn nuôi tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương, từ đó đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất quan điểm và các giải pháp cụ thể nhằm giải quyết các tồn tại, hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương (Khu công nghiệp Tân Trường, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu trong năm 2014, trọng tâm đi sâu vào công tác kế toán bán hàng giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các tài liệu chuyên ngành kế toán thương mại:

  • Khung chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực số 01 "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC) với các nguyên tắc dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu; Chuẩn mực số 02 "Hàng tồn kho" quy định phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, nhập trước xuất trước - FIFO, nhập sau xuất trước - LIFO) và giá trị thuần có thể thực hiện được; Chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 89/2002/TT-BTC; Thông tư số 244/2009/TT-BTC; Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán Thương mại và Dịch vụ (ThS. Nguyễn Phú Giang, NXB Tài chính, 2006).

Tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu để thu thập và xử lý dữ liệu:

Phương pháp thu thập dữ liệu Quy mô & Kỹ thuật thực hiện Mục đích sử dụng
Phiếu điều tra trắc nghiệm Phát 20 phiếu ngày 20/4/2014, thu về 20 phiếu ngày 25/4/2014 cho nhân viên phòng Kế toán và Kế toán trưởng. Khảo sát mô hình tổ chức kế toán, chế độ, hình thức kế toán, phương thức bán hàng, thanh toán và tính giá xuất kho.
Phỏng vấn trực tiếp Bảng câu hỏi trắc nghiệm kết hợp câu hỏi mở dành cho nhân viên phòng Kế toán. Kiểm tra tính chuẩn xác của phiếu điều tra, thu thập ý kiến về chứng từ, tài khoản, sổ sách và đánh giá ưu - nhược điểm.
Nghiên cứu tài liệu doanh nghiệp Khảo sát hóa đơn GTGT, hợp đồng thương mại, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ cái TK 511, 632 và BCTC. Thu thập dữ liệu thứ cấp và căn cứ thực tế cho các phân tích nghiệp vụ.
Phương pháp phân tích - tổng hợp So sánh đối chiếu chứng từ gốc với sổ chi tiết; sổ Nhật ký chung với sổ cái TK 632, 511; sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết. Đánh giá tính khớp đúng của số liệu kế toán và khái quát hóa thực trạng bán hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

Chương I trình bày có hệ thống các khái niệm và nguyên tắc cốt lõi về kế toán bán hàng:

  • Khái niệm bán hàng và giá trị: Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh thương mại, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để lấy quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền; chuyển đổi hình thái giá trị từ hiện vật sang tiền tệ để hoàn tất chu kỳ kinh doanh.
  • Doanh thu và các khoản giảm trừ: Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ góp phần tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu thuần bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Chiết khấu thanh toán được theo dõi riêng vào chi phí tài chính. Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ theo Thông tư 89/2002/TT-BTC.
  • Đặc điểm nghiệp vụ và phương thức tiêu thụ: Phân tích phương thức bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp, chuyển hàng), bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, gửi hàng), bán lẻ, bán đại lý (bên giao đại lý và bên nhận đại lý), bán hàng trả góp; phương thức thanh toán trực tiếp và trả chậm; các hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu).
  • Hạch toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC: Hướng dẫn hệ thống chứng từ kế toán (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu thu mẫu 01-TT, Phiếu chi mẫu 02-TT...); nội dung, kết cấu tài khoản kế toán chủ yếu gồm TK 511 (có 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632, TK 131, TK 155, TK 156, TK 157, TK 521, TK 531, TK 532 cùng các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 138, 338, 641, 333, 515, 635); quy trình ghi sổ theo 4 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính).
Tài khoản Tên gọi Nội dung phản ánh chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu và thuế gián thu. Bên Có: Doanh thu thực tế phát sinh. Cuối kỳ không có số dư.
TK 632 Giá vốn hàng bán Bên Nợ: Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, trích lập dự phòng giảm giá HTK. Bên Có: Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh. Cuối kỳ không có số dư.
TK 131 Phải thu của khách hàng Bên Nợ: Số tiền phải thu về bán hàng hóa. Bên Có: Số tiền khách hàng đã thanh toán. Số dư Nợ: Tiền còn phải thu; Số dư Có: Số tiền khách ứng trước.
TK 157 Hàng gửi bán Bên Nợ: Trị giá hàng gửi đại lý, chuyển đến khách hàng chưa được chấp nhận thanh toán. Bên Có: Trị giá hàng đã được xác định tiêu thụ hoặc bị trả lại. Số dư Nợ: Hàng gửi đi chưa tiêu thụ.

Chương II: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng thức ăn chăn nuôi tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương (tên tiếng Anh: C.P Viet Nam Livestock corporation – Hai Duong Branch) đặt tại KCN Tân Trường, Cẩm Giàng, Hải Dương; vốn điều lệ 50.000 USD; quy mô 216 lao động; tài khoản số 12010000146813 tại Ngân hàng TNHH Standard Chartered - Chi nhánh TP.HCM. Công ty có 17 năm hình thành và phát triển, hoạt động sản xuất theo chuỗi khép kín 3F (Feed - Farm - Food: Thức ăn chăn nuôi - Trang trại chăn nuôi - Nhà máy chế biến thực phẩm). Nhóm sản phẩm thức ăn chăn nuôi gồm: thức ăn gia súc (lợn, bò thịt, bò sữa), thức ăn gia cầm (gà thịt, gà đẻ, vịt đẻ, vịt thịt, chim cút) và thức ăn thủy sản (tôm, cá).
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh (Bộ phận thu mua và Bộ phận bán thành phẩm), Phòng Kỹ thuật và Bộ phận sản xuất (Đội khai thác và Đội vận chuyển).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung, nhân sự gồm 7 người đều có trình độ đại học, đảm nhiệm các phần hành: Kế toán trưởng, Kế toán hàng tồn kho và TSCĐ, Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm, Kế toán thanh toán và thuế, Kế toán tiền lương và BHXH, Thủ quỹ, Kế toán bán thành phẩm.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Trùng năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền; đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng (tuyến tính cố định).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung (gồm sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DN, các sổ nhật ký chuyên dùng mẫu S03a1-DN đến S03a4-DN, Sổ Cái mẫu S03b-DN và các sổ chi tiết) được xử lý thông qua phần mềm kế toán. Doanh nghiệp sử dụng khoảng 40 tài khoản cấp 1 và mở các tiểu khoản chi tiết theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC.

Chương III: Kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng thức ăn chăn nuôi tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương

  • Đánh giá tổng hợp: Khóa luận chỉ ra các ưu điểm về trình độ nhân sự (100% đại học), việc chấp hành hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, áp dụng phần mềm tự động hóa quá trình ghi chép và kết chuyển số liệu. Bên cạnh đó, tác giả nhận diện các hạn chế: quá trình ghi chép vào sổ sách kế toán đôi khi còn xảy ra sai sót; việc mở và vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết chưa thật sự hợp lý để theo dõi chi tiết từng nhóm sản phẩm thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.
  • Quan điểm và định hướng giải pháp: Đề xuất hoàn thiện kế toán bán hàng phải bám sát chế độ kế toán doanh nghiệp (QĐ 15/2006/QĐ-BTC), phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi và đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của tập đoàn CP.
  • Nội dung giải pháp:
    • Hoàn thiện chứng từ kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng để giảm thiểu sai sót khi nhập liệu.
    • Tối ưu hóa việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, phân định rõ tài khoản theo dõi doanh thu và giá vốn chi tiết cho từng nhóm sản phẩm thức ăn chăn nuôi.
    • Tăng cường kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết bán hàng trước khi lên báo cáo tài chính.
  • Điều kiện thực hiện: Đòi hỏi sự chỉ đạo từ Ban Giám đốc, sự phối hợp giữa Phòng Tài chính - Kế toán với Phòng Kinh doanh, trang bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thường xuyên đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết mô hình bộ máy kế toán 7 nhân sự tại Chi nhánh Hải Dương; tổng hợp kết quả điều tra từ 20 phiếu khảo sát (thu thập 100% trong tháng 4/2014) về phương thức bán hàng, thanh toán và phần hành kế toán; phản ánh hệ thống ~40 tài khoản cấp 1 đang vận hành tại đơn vị.
  • Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, doanh thu, giá vốn và các khoản giảm trừ doanh thu theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khảo sát thực tế quy trình hạch toán nhóm hàng thức ăn chăn nuôi tại một chi nhánh trực thuộc tập đoàn chăn nuôi quy mô lớn; phát hiện các điểm nghẽn trong khâu ghi sổ và sử dụng tài khoản; đưa ra các kiến nghị có tính khả thi đối với công tác kế toán bán hàng tại Chi nhánh Hải Dương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu bị giới hạn về mặt thời gian và kinh nghiệm thực tế của tác giả; số liệu khảo sát chuyên sâu tập trung chủ yếu trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2014; phạm vi điều tra phiếu giới hạn trong nội bộ 20 nhân sự phòng Kế toán tại một chi nhánh đơn lẻ.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính; khảo sát sâu hơn sự tương tác giữa kế toán bán hàng và kế toán chi phí - giá thành trong toàn bộ chuỗi khép kín 3F (Feed - Farm - Food) của tập đoàn C.P Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế; học viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại ngành thức ăn chăn nuôi và nông nghiệp.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Phần hệ thống hóa nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho theo VAS 02.
    • Sơ đồ phân công công việc và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung cho doanh nghiệp quy mô 200-300 lao động.
    • Phương pháp thiết kế phiếu điều tra và quy trình xử lý dữ liệu kế toán thực tế bằng phương pháp so sánh đối chiếu.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập và khảo sát của khóa luận là doanh nghiệp nào?

Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương, có địa chỉ tại Khu công nghiệp Tân Trường, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương; vốn điều lệ 50.000 USD và quy mô lao động 216 người.

2. Bộ máy kế toán của Chi nhánh Hải Dương được cơ cấu ra sao?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 7 người, 100% có trình độ đại học, chia thành các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán hàng tồn kho và TSCĐ, Kế toán chi phí và giá thành sản phẩm, Kế toán thanh toán và thuế, Kế toán tiền lương và BHXH, Thủ quỹ, Kế toán bán thành phẩm.

3. Công ty đang áp dụng các chính sách và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12.

4. Quy mô và thời gian thực hiện khảo sát dữ liệu của tác giả như thế nào?

Tác giả đã phát 20 phiếu điều tra vào ngày 20/4/2014 và thu về đủ 20 phiếu vào ngày 25/4/2014 từ nhân viên phòng Kế toán và Kế toán trưởng, kết hợp phỏng vấn sâu và nghiên cứu hệ thống chứng từ, sổ sách giai đoạn tháng 3 đến tháng 5 năm 2014.

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán bán hàng tại công ty?

Các hạn chế được chỉ ra gồm: việc ghi chép trên hệ thống sổ sách kế toán đôi khi còn xảy ra sai sót và việc phân loại, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán chi tiết để theo dõi từng nhóm hàng thức ăn chăn nuôi chưa thật sự hợp lý.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Dũng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua các phương pháp điều tra bảng hỏi, phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương năm 2014, tác giả đã làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ bán nhóm hàng thức ăn chăn nuôi. Các hạn chế về ghi sổ và tổ chức tài khoản được tác giả nhận diện khách quan, làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cho đơn vị.