Tổng quan nghiên cứu

Sự chuyển dịch của hệ thống tài chính Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo các hiệp định thương mại song phương và đa phương đã đặt ra những yêu cầu cấp thiết về năng lực quản trị chiến lược. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, sau giai đoạn đầu hạch toán độc lập năm 1990 với số vốn nhận bàn giao từ thời kỳ bao cấp là 1.561 tỷ đồng cùng tỷ lệ nợ khê đọng lên tới hơn 51% tương đương 800 tỷ đồng, ngân hàng đã có bước bứt phá ngoạn mục. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2000, vốn điều lệ của đơn vị đã đạt 2.275 tỷ đồng, tổng nguồn vốn kinh doanh đạt 55.041 tỷ đồng và tổng dư nợ đạt 48.548 tỷ đồng, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát chặt chẽ ở mức 1,1% tương đương 534 tỷ đồng.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để một định chế tài chính thương mại nhà nước quy mô lớn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định, nâng cao năng lực cạnh tranh trước sự thâm nhập mạnh mẽ của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược ngân hàng, phân tích toàn diện thực trạng công tác hoạch định tại hệ thống trong giai đoạn 2000 đến 2003, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh cho giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ mạng lưới hoạt động của hệ thống trên 61 tỉnh thành cả nước trong khung thời gian đổi mới kinh tế từ năm 2000 đến năm 2003. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện rõ nét qua việc tối ưu hóa hiệu quả vận hành của nguồn vốn 55.041 tỷ đồng, đáp ứng nhu cầu vốn cho gần 6.000 doanh nghiệp và 7,5 triệu hộ sản xuất kinh doanh, góp phần quan trọng vào việc bình ổn thị trường tiền tệ quốc gia và thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp các lý thuyết quản trị kinh doanh kinh điển và hiện đại, tiêu biểu là lý thuyết quản trị chiến lược của Philippe Lasserre, lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter với 3 chiến lược tổng quát gồm chi phí thấp, khác biệt hóa và trọng tâm hóa, cùng hệ thống quan điểm chiến lược tiến hóa coi tổ chức là một thực thể sống tự điều chỉnh trước môi trường.

Cấu trúc sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại được xác lập dựa trên mô hình 3 cấp độ:

  • Sản phẩm cốt lõi: Đáp ứng nhu cầu dịch vụ cơ bản và lợi ích kinh tế thiết yếu nhất của khách hàng.
  • Sản phẩm hữu hình: Hình thức nhận diện qua mạng lưới phòng giao dịch, biểu tượng thương hiệu, tính năng kỹ thuật và quy trình giao dịch trực tiếp.
  • Sản phẩm bổ sung: Giá trị gia tăng tạo nên sự khác biệt và ưu thế cạnh tranh như tư vấn tài chính, tiện ích ngân hàng tự động, dịch vụ bảo quản tài sản.

Hệ thống phân cấp chiến lược trong ngân hàng thương mại bao gồm 3 tầng nấc: chiến lược cấp ngân hàng do Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành xác lập, chiến lược cấp chi nhánh nhằm khai thác lợi thế địa bàn, và chiến lược cấp chức năng hỗ trợ triển khai như tài chính, nhân sự, tiếp thị, công nghệ thông tin. Quá trình phân tích chiến lược sử dụng các công cụ ma trận đánh giá yếu tố ngoại vi EFE, ma trận đánh giá yếu tố nội vi IFE, ma trận kết hợp SWOT với 4 nhóm định hướng S/O, W/O, S/T, W/T, ma trận danh mục đầu tư BCG với 4 nhóm vị thế cùng ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn mực, được trích xuất từ 4 bộ Báo cáo thường niên liên tục từ năm 2000 đến năm 2003 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã được tổ chức kiểm toán quốc tế Price Waterhouse and Coopers and Lybrand xác nhận tính minh bạch.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ hệ thống gồm hơn 1.500 chi nhánh trực thuộc và gần 24.000 cán bộ công nhân viên trên phạm vi toàn quốc. Phương pháp chọn mẫu là phương pháp khảo sát toàn thể theo cơ cấu tổ chức mô hình Tổng Công ty 90 của Nhà nước.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian kết hợp ma trận lượng hóa QSPM là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, loại bỏ các nhận định cảm tính chủ quan, đồng thời phản ánh chính xác các mối quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố vĩ mô và nội lực doanh nghiệp. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành trong mốc thời gian từ năm 2000 đến hết năm 2003 theo chu kỳ kiểm toán độc lập.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô hoạt động và năng lực huy động vốn ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc. Tổng nguồn vốn kinh doanh đến cuối năm 2000 đạt 55.041 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 48.548 tỷ đồng. Mạng lưới ngân hàng mở rộng lên tới hơn 1.500 chi nhánh và phòng giao dịch, phục vụ hơn 50 triệu lượt khách hàng giao dịch, trong đó có gần 6.000 khách hàng doanh nghiệp và 7,5 triệu hộ sản xuất kinh doanh cá thể.

Thứ hai, công tác tái cơ cấu tài sản và kiểm soát chất lượng tín dụng đạt kết quả ấn tượng. Tỷ lệ nợ khó đòi từng chiếm trên 51% tổng nguồn vốn tại thời điểm năm 1990 với hơn 800 tỷ đồng nợ tồn đọng từ cơ chế bao cấp đã được xử lý triệt để, kéo giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống mức 1,1% tương đương 534 tỷ đồng vào năm 2000. Cơ cấu cho vay chuyển dịch mạnh mẽ từ chỗ doanh nghiệp nhà nước chiếm 92% sang phục vụ đa dạng các thành phần kinh tế nông nghiệp nông thôn.

Thứ ba, vị thế đối ngoại và mạng lưới quốc tế được củng cố vững chắc. Ngân hàng đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 600 ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế tại 70 quốc gia khắp các châu lục, đồng thời trở thành đối tác tiếp nhận, quản lý và giải ngân các nguồn vốn tài trợ phát triển lớn từ hơn 20 tổ chức quốc tế tiêu biểu như Ngân hàng Thế giới WB, Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB, Quỹ Phát triển Nông nghiệp Quốc tế IFAD và Ngân hàng Tái thiết Đức KFW.

Thứ tư, công tác hoạch định chiến lược kinh doanh còn bộc lộ nhiều hạn chế về mặt phương pháp luận. Quy trình xây dựng chiến lược chủ yếu dựa vào phương pháp thích ứng kinh nghiệm và chỉ tiêu kế hoạch hành chính, chưa khai thác triệt để các mô hình ma trận định lượng QSPM hay phương pháp tương tác nhóm Stradin. Thu nhập từ các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn dưới 10% tổng thu nhập của ngân hàng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự bứt phá về quy mô và chất lượng tín dụng xuất phát từ việc hoàn thiện khung khổ pháp lý qua Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các Tổ chức Tín dụng năm 1998, cùng quyết định tách chức năng tín dụng chính sách sang Ngân hàng Phục vụ Người nghèo theo Quyết định 525/TTg năm 1995. Điều này giúp ngân hàng thương mại tập trung nguồn lực thực hiện kinh doanh tiền tệ theo nguyên tắc thị trường tự chủ và tự chịu trách nhiệm.

Để minh họa trực quan cấu trúc tài chính, dữ liệu tăng trưởng giai đoạn 2000 đến 2003 có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột chồng so sánh tốc độ tăng trưởng giữa nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng, kết hợp biểu đồ hình quạt thể hiện cơ cấu dư nợ theo các thành phần kinh tế. Sự phân bổ này làm nổi bật chuyển dịch tỷ trọng cho vay hộ sản xuất kinh doanh từ mức 2% năm 1990 lên mức chi phối trong giai đoạn khảo sát.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ về khối ngân hàng thương mại quốc doanh, kết quả cho thấy dù Agribank nắm giữ lợi thế tuyệt đối về mạng lưới hơn 1.500 chi nhánh và tệp khách hàng nông thôn, nhưng năng suất lao động trên mỗi nhân viên trong tổng số gần 2,4 vạn cán bộ và mức độ ứng dụng công nghệ thẻ tự động vẫn cần được nâng cấp để sẵn sàng đối mặt với lộ trình mở cửa thị trường tài chính theo cam kết hội nhập.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình hoạch định chiến lược theo mô hình quản trị hiện đại. Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc cần áp dụng phương thức hoạch định hỗn hợp trên - dưới - trên, kết hợp phân tích ma trận SWOT và lượng hóa bằng ma trận QSPM. Mục tiêu đạt 100% các chi nhánh cấp 1 hoàn thành xây dựng kế hoạch chiến lược giai đoạn 3 đến 5 năm trước quý IV năm 2004 do Ban Kế hoạch Chiến lược chủ trì điều phối.

Thứ hai, đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ thông tin và phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại. Khối Công nghệ Thông tin và Trung tâm Tin học cần khẩn trương hoàn thiện mạng lưới kết nối trực tuyến 24/7, mở rộng lắp đặt hệ thống máy giao dịch tự động ATM và dịch vụ thẻ tín dụng. Mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu từ phí dịch vụ thanh toán phi tín dụng từ mức dưới 10% lên tối thiểu 15% tổng lợi nhuận toàn hệ thống trước năm 2005.

Thứ ba, tái cấu trúc danh mục tài sản và kiểm soát rủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế. Khối Quản trị Rủi ro và Phòng Chống rủi ro cần tăng cường rà soát phân loại nợ theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới ngưỡng an toàn 2,0% trên tổng dư nợ trong toàn bộ chu kỳ 2004 đến 2006, đồng thời tối ưu hóa tỷ lệ sinh lời trên vốn tự có.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa văn hóa doanh nghiệp. Trung tâm Đào tạo Agribank cần xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ năng hoạch định chiến lược, phân tích thị trường và thẩm định dự án cho 100% cán bộ quản lý cấp phòng và ban giám đốc chi nhánh, với chỉ tiêu đào tạo tối thiểu 50 khóa chuyên đề cho gần 24.000 nhân viên trong toàn hệ thống giai đoạn 2004 đến 2005.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý cấp cao tại các ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về các bước xây dựng ma trận chiến lược EFE, IFE, SWOT và QSPM, hỗ trợ lãnh đạo ngân hàng xây dựng định hướng kinh doanh thích ứng với biến động thị trường.

Nhóm thứ hai là chuyên viên ban kế hoạch, phòng nghiên cứu phát triển và phòng quản lý rủi ro tín dụng. Nhóm này có thể sử dụng các chỉ số thực chứng về dư nợ 48.548 tỷ đồng, quy mô 1.500 chi nhánh và mô hình điều hành phân cấp để làm tiêu chuẩn đối sánh trong công tác lập kế hoạch tác nghiệp hàng năm.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học. Tài liệu đóng vai trò là một case study thực tiễn điển hình về quá trình chuyển đổi mô hình quản trị của một định chế tài chính từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách tiền tệ tại Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ mô. Nội dung luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn về mối quan hệ giữa thể chế pháp luật ngân hàng với hiệu quả vận hành của nguồn vốn thương mại, phục vụ việc xây dựng chính sách tiền tệ và tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh có ý nghĩa như thế nào đối với Agribank trong giai đoạn hội nhập? Hoạch định chiến lược đóng vai trò kim chỉ nam giúp Agribank định hướng an toàn nguồn vốn kinh doanh 55.041 tỷ đồng, tối ưu hóa mạng lưới 1.500 chi nhánh và gần 24.000 nhân sự trước sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài khi Việt Nam thực thi các hiệp định thương mại song phương và đa phương.

Tỷ lệ nợ quá hạn của Agribank đã thay đổi như thế nào sau quá trình đổi mới quản trị? Từ mức nợ khê đọng khó đòi chiếm trên 51% tổng nguồn vốn tương đương 800 tỷ đồng năm 1990, ngân hàng đã kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống chỉ còn 1,1% trên tổng dư nợ 48.548 tỷ đồng vào năm 2000 nhờ phân loại nợ chặt chẽ và kiểm toán quốc tế liên tục.

Ma trận QSPM hỗ trợ gì trong quá trình ra quyết định chiến lược ngân hàng? Ma trận QSPM giúp lượng hóa tính khả thi của các phương án chiến lược trên cơ sở kết hợp các yếu tố môi trường bên ngoài và năng lực tài chính nội bộ, giúp các nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu thay vì chỉ dựa vào kinh nghiệm cảm tính chủ quan.

Việc tách tín dụng chính sách ra khỏi Agribank mang lại lợi ích gì cho công tác kinh doanh? Theo Quyết định 525/TTg năm 1995 thành lập Ngân hàng Phục vụ Người nghèo, việc tách riêng mảng tín dụng chính sách giúp Agribank chuyển đổi hoàn toàn sang mô hình ngân hàng thương mại hạch toán kinh tế độc lập, minh bạch hóa tài chính và nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn điều lệ 2.275 tỷ đồng.

Phương thức tổ chức hoạch định nào phù hợp nhất với ngân hàng có quy mô mạng lưới lớn? Phương thức hỗn hợp trên - dưới - trên là mô hình tối ưu nhất cho quy mô 1.500 chi nhánh, tạo sự đối thoại nhiều chiều giữa Hội đồng Quản trị, bộ phận tham mưu chuyên môn và các chi nhánh cơ sở trực tiếp giao dịch với khách hàng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và công tác hoạch định chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
  • Phân tích sâu sắc chặng đường phát triển thực tiễn của Agribank từ số vốn ban đầu 1.561 tỷ đồng năm 1990 vươn lên quy mô nguồn vốn 55.041 tỷ đồng vào năm 2000.
  • Khẳng định thành tựu kiểm soát nợ quá hạn giảm mạnh từ hơn 51% xuống mức ấn tượng 1,1% thông qua việc áp dụng chuẩn mực kiểm toán quốc tế định kỳ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về quy trình ma trận QSPM, phát triển công nghệ thanh toán hiện đại và đào tạo 24.000 cán bộ đến năm 2005.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị thực tế tại các tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý tiền tệ.

Kính mời các nhà quản trị ngân hàng, các chuyên gia hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu học thuật tham khảo chi tiết toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả các mô hình phân tích chiến lược vào thực tiễn quản trị ngân hàng thương mại.