CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm – Vai trò – Chức năng của kế toán quản trị 1.1 Khái niệm Kế toán quản trị đã xuất hiện từ hàng trăm năm trước đây dưới hình thức sơ khai qua những ghi chép về thu - chi tiền mặt, hay những bản liệt kê những tài sản có giá trị cao của cơ sở kinh doanh. Từ thế kỷ 15 - 16, những khái niệm nền tảng cho kế toán quản trị hiện đại đã phôi thai hình thành và phát triển. Cho đến đầu thế kỷ 20, hàng loạt công ty, tập đoàn lớn ra đời và nhu cầu quản trị và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngày càng thôi thúc hơn.
Vào nửa cuối thế kỷ 20, kế toán quản trị thực sự có những đột phá về phương pháp và hệ thống ghi nhận chi phí dựa trên hoạt động, tập trung vào việc tăng giá trị sử dụng cho khách hàng và lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp. Nếu như ở các quốc gia như Anh, Mỹ, Canada kế toán quản trị đã trở thành một nghề với những tiêu chuẩn nghề nghiệp xác định (CMA) từ hàng thập niên trước thì ở Việt Nam, thuật ngữ “kế toán quản trị” mới chỉ được ghi nhận chính thức trong Luật Kế toán ban hành vào ngày 17/06/2003 (sau đó, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp vào ngày 12/06/2006). Theo đó, “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”. Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống kế toán doanh nghiệp.
Kế toán quản trị chủ yếu phục vụ nhu cầu quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị ra quyết định, xác lập mục tiêu và đánh giá hiệu quả của một kế hoạch để có thể kịp thời điều chỉnh các mục tiêu đã đề ra. So với kế toán tài chính, kế toán quản trị có một số đặc điểm khác và nổi bật như: hướng đến kết quả tương lai, chủ yếu phục vụ nhu cầu quản trị nội bộ, không 123doc 6 nhất thiết tuân thủ các chuẩn mực và chấp nhận những đánh giá mang tính chủ quan do ước lượng và dự đoán dựa trên cả những thông tin phi tài chính. Kế toán quản trị giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, bao gồm việc cung cấp thông tin ra quyết định sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ, xác lập mức độ quan hệ với các đối tác về vốn, hạn mức tín dụng… với chi phí thấp, chất lượng bảo đảm, giao hàng đúng hạn và khuyến khích việc đưa ra sáng kiến trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh. - Về bản chất: Kế toán quản trị là một quá trình đo lường.
- Về phạm vi: Kế toán quản trị tiếp nhận, xử lý và đưa ra các báo cáo từ các nguồn thông tin, dữ liệu, số liệu tài chính và phi tài chính nhưng có ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định của doanh nghiệp. - Về mục đích: Kế toán quản trị giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu chiến lược nhưng không phải là mục tiêu lập báo cáo tài chính hay báo cáo thuế. Có thể nói, một hệ thống kế toán quản trị tốt là một hệ thống đo lường tốt, hướng vào quy trình sản xuất và có tác động tích cực đến hành vi của các cá nhân trong tổ chức cùng hướng vào thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức. Hệ thống đó phải có hai đặc điểm chính: - Thông tin đầu ra của kế toán quản trị phải thích hợp và có thể làm thay đổi hay cải thiện các quyết định theo hướng tích cực.
Nếu nhà quản lý không biết hay không đưa ra được quyết định đúng thì thông tin được đưa ra không còn thích hợp do không có giá trị áp dụng, thậm chí có thể dẫn tới tổn thất. - Tập trung vào đo lường kết quả theo từng trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp. Các nhà quản lý cần hiểu rằng kết quả ngày mai là nằm trong tổ chức thực hiện công việc sản xuất sản phẩm hay dịch vụ ngay trong hôm nay. Do quá trình sản xuất hay dịch vụ được diễn ra theo chiều ngang, nghĩa là diễn ra trong các bộ phận của tổ chức và hệ thống đo lường thông qua hệ thống trách nhiệm của tổ chức.2 Vai trò – Chức năng – Nhiệm vụ của kế toán quản trị * Vai trò của kế toán quản trị Kế toán toán quản trị đóng vai trò cung cấp thông tin giúp nhà quản trị ra các quyết định quản lý hay hoạch định chiến lược.
Kế toán quản trị còn là công cụ để đánh giá việc thực hiện những mục tiêu thông qua việc phân tích các chi phí, kiểm tra quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã đề ra, từ đó có những quyết định hợp lý để hoạt động ngày càng đạt hiệu quả cao hơn.1 Vai trò của kế toán quản trị được biểu diễn qua sơ đồ sau Kiểm tra quản lý Kế hoạch SXKD Kế toán quản trị: công cụ đánh Quản lý các quy giá kiểm tra, phân tích chi phí trình hành động * Chức năng của kế toán quản trị Tùy theo yêu cầu quản lý của các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp, kế toán quản trị đặt ra các yêu cầu thông tin cụ thể cho từng bộ phận gắn liền với phạm vi và mục tiêu quản lý. Kế toán quản trị có các chức năng cơ bản sau: - Chức năng phân tích: Chức năng này hướng vào việc tính toán, phân tích các chi phí, kết quả và mối tương quan giữa các yếu tố này với nhau. Theo chức năng này, chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể được phân tích theo từng loại hàng hóa, dịch vụ, hoặc theo chức năng hoạt động của từng bộ phận, từng khâu hay ngành hoạt động, chẳng hạn chi phí, doanh thu cho thuê phòng, nhà hàng, trò chơi giải trí… Theo xu hướng mới, gần đây các doanh nghiệp hạch toán và phân tích chi phí theo khả năng có thể kiểm soát được hoặc không kiểm soát được ứng với từng trung tâm trách nhiệm phù hợp với sự phân cấp quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. 123doc 8 - Chức năng hoạch định: Mọi hoạt động kinh doanh đều được doanh nghiệp lên kế hoạch trước nhằm định hướng sản xuất, kiểm tra trong quá trình thực hiện, và đánh giá kết quả chung của doanh nghiệp cũng như của từng bộ phận, từng nhân viên trong doanh nghiệp.
Kế toán quản trị thu thập và cung cấp thông tin phục vụ việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các chỉ tiêu mang tính chiến lược, trung hạn và ngắn hạn. - Chức năng kiểm tra: Kế toán quản trị đóng vai trò kiểm tra kiểm soát các hoạt động trước, trong và sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chẳng hạn, kế toán quản trị có thể tham gia vào hoạt động ký kết hợp đồng kinh tế, chuẩn chi và lập chứng từ, kiểm kê hàng tồn kho… - Chức năng ra quyết định: Kế toán quản trị cung cấp các thông tin về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và cả các thông tin phi tài chính khác (số liệu thống kê về thị phần, số liệu điều tra dân số, tình hình cung - cầu lao động và thất nghiệp, sự thay đổi chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của nhà nước trong từng thời kỳ) để giúp các nhà quản trị ra quyết định hiệu quả. * Nhiệm vụ của kế toán quản trị: - Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ.
- Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán. - Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị. - Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định của Ban lãnh đạo doanh nghiệp.3 Đối tượng sử dụng và nội dung thông tin kế toán quản trị 1.1 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp, những người trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, thông tin kế toán quản trị thích hợp và linh hoạt sẽ giúp các nhà quản trị ra quyết định đúng đắn, mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, tùy theo từng cấp quản trị mà nhu cầu và mục đích sử dụng 123doc 9 thông tin có khác nhau Chẳng hạn, nhà quản trị cấp cơ sở (trưởng nhóm, tổ trưởng sản xuất và nhân viên, những người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị) thông qua kết quả làm việc của bản thân và nhân viên trong đội, nhóm để đánh giá trách nhiệm để từ đó đề ra các quyết định sửa đổi hoặc phát huy khả năng của họ và sử dụng hiệu quả hơn nữa các nguồn lực trong phạm vi họ quản lý. Đối với các nhà quản trị cấp trung và cấp cao, họ sử dụng thông tin để ra các quyết định cần thiết trong kinh doanh, để lập phương án, kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn, và để đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận, phòng ban và của toàn doanh nghiệp.2 Nội dung thông tin kế toán quản trị Thông tin kế toán quản trị là hệ thống các số liệu tài chính và các dữ liệu khác phản ánh các hoạt động, quá trình, sản phẩm, dịch vụ… của một doanh nghiệp. Hệ thống thông tin quản trị là một trong những nguồn thông tin hỗ trợ cho việc ra quyết định của các cấp quản trị. Thông tin của kế toán quản trị bao gồm nội dung chính sau: - Thông tin hỗ trợ việc lập kế hoạch, chẳng hạn dự toán ngân sách trong kỳ, dự toán ngân sách cho từng khâu sản xuất, phòng ban, lập kế hoạch giá thành, kế hoạch doanh thu - chi phí,… - Thông tin phục vụ đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm, một chu kỳ sản xuất hay một giai đoạn kinh doanh.