Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện hệ thống đo lường kết quả hoạt động tại ngân hàng tmcp đầu tư phát triển việt nam chi nhánh nam đồng nai theo thẻ điểm cân bằng

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống đo lường kết quả hoạt động tại ngân hàng TMCP Đầu tư Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Đồng Nai.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

131
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan về đánh giá kết quả công việc

1.2. Phương pháp đánh giá kết quả công việc

1.3. Kinh nghiệm ứng dụng BSC để đo lường kết quả hoạt động của Ngân hàng

1.4. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG VÀO HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM ĐỒNG NAI

2.1. Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai

2.2. Thực trạng việc ứng dụng BSC tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai

2.3. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC ỨNG DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG VÀO HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM ĐỒNG NAI

3.1. Định hướng ứng dụng Thẻ điểm cân bằng vào hệ thống đo lường tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai

3.2. Quy trình thực hiện tham khảo ý kiến chuyên gia

3.3. Tóm tắt các bước phỏng vấn chuyên gia. Nguồn số liệu

3.4. Tổng hợp các mục tiêu chất lượng BIDV Nam Đồng Nai đang hướng tới theo bốn phương diện của BSC

3.5. Xác định thước đo, chỉ tiêu và phương hướng thực hiện

3.6. Khảo sát xây dựng trọng số các chỉ tiêu

3.7. Triển khai vận dụng Thẻ điểm cân bằng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Đồng Nai

3.8. Kết luận chương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống đo lường kết quả hoạt động tại ngân hàng TMCP

Hệ thống đo lường kết quả hoạt động tại ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Việc áp dụng các phương pháp đo lường hiện đại như Thẻ điểm cân bằng (BSC) giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện về hiệu quả công việc. Hệ thống này không chỉ tập trung vào các chỉ tiêu tài chính mà còn chú trọng đến các yếu tố phi tài chính, từ đó tạo ra một bức tranh rõ nét về hoạt động của ngân hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống đo lường hiệu quả

Hệ thống đo lường hiệu quả là công cụ giúp ngân hàng đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đã đề ra. Nó không chỉ giúp xác định các chỉ tiêu tài chính mà còn các chỉ tiêu phi tài chính, từ đó hỗ trợ trong việc ra quyết định chiến lược.

1.2. Lịch sử phát triển hệ thống đo lường tại BIDV

BIDV đã bắt đầu áp dụng hệ thống đo lường kết quả hoạt động từ những năm gần đây, với việc triển khai Thẻ điểm cân bằng nhằm cải thiện quy trình đánh giá hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng đồng bộ hệ thống này.

II. Thách thức trong việc đo lường kết quả hoạt động tại ngân hàng TMCP

Mặc dù hệ thống đo lường kết quả hoạt động tại BIDV đã được triển khai, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các chỉ tiêu hiện tại chủ yếu tập trung vào khía cạnh tài chính, trong khi các yếu tố phi tài chính chưa được chú trọng đúng mức. Điều này dẫn đến việc đánh giá không toàn diện và thiếu chính xác.

2.1. Hạn chế trong việc áp dụng các chỉ tiêu tài chính

Các chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận, doanh thu thường được ưu tiên, trong khi các yếu tố như sự hài lòng của khách hàng hay sự phát triển của nhân viên lại bị bỏ qua. Điều này có thể dẫn đến việc ngân hàng không nắm bắt được tình hình thực tế.

2.2. Thiếu sự đồng bộ trong quy trình đánh giá

Việc thiếu sự đồng bộ trong quy trình đánh giá giữa các chi nhánh và Hội sở chính gây khó khăn trong việc so sánh và tổng hợp kết quả. Điều này làm giảm tính chính xác và hiệu quả của hệ thống đo lường.

III. Giải pháp cải tiến hệ thống đo lường kết quả hoạt động tại BIDV

Để hoàn thiện hệ thống đo lường kết quả hoạt động, BIDV cần áp dụng các giải pháp cải tiến. Việc bổ sung các chỉ tiêu phi tài chính và cải thiện quy trình đánh giá sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả hoạt động.

3.1. Bổ sung các chỉ tiêu phi tài chính vào hệ thống đo lường

Việc bổ sung các chỉ tiêu như sự hài lòng của khách hàng, sự phát triển của nhân viên sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả hoạt động. Điều này cũng giúp nâng cao động lực làm việc của nhân viên.

3.2. Cải tiến quy trình đánh giá và báo cáo

Cần thiết lập một quy trình đánh giá rõ ràng và minh bạch, từ đó giúp các chi nhánh có thể thực hiện đánh giá một cách đồng bộ và chính xác hơn. Việc này sẽ tạo ra sự tin tưởng và an tâm cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống đo lường tại ngân hàng TMCP

Hệ thống đo lường kết quả hoạt động không chỉ giúp BIDV đánh giá hiệu quả mà còn hỗ trợ trong việc ra quyết định chiến lược. Việc áp dụng Thẻ điểm cân bằng đã mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng trong việc cải thiện quy trình làm việc.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng Thẻ điểm cân bằng

Việc áp dụng Thẻ điểm cân bằng đã giúp BIDV cải thiện đáng kể hiệu quả hoạt động. Các chỉ tiêu được đánh giá một cách toàn diện hơn, từ đó giúp ngân hàng có những quyết định chính xác hơn.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ việc triển khai hệ thống

BIDV đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ việc triển khai hệ thống đo lường. Việc lắng nghe ý kiến từ nhân viên và khách hàng là rất quan trọng trong quá trình cải tiến hệ thống.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của hệ thống đo lường

Hệ thống đo lường kết quả hoạt động tại BIDV cần được hoàn thiện và phát triển hơn nữa. Việc áp dụng các giải pháp cải tiến sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến hệ thống đo lường

Cải tiến hệ thống đo lường không chỉ giúp BIDV nâng cao hiệu quả mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía khách hàng và nhân viên. Điều này là rất cần thiết trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

5.2. Định hướng phát triển hệ thống trong tương lai

BIDV cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp đo lường hiện đại, từ đó tạo ra một hệ thống đo lường hiệu quả và bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện hệ thống đo lường kết quả hoạt động tại ngân hàng tmcp đầu tư phát triển việt nam chi nhánh nam đồng nai theo thẻ điểm cân bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Giới thiệu: Tại chương này tác giả sẽ giới thiệu lý thuyết cơ bản bao gồm khái niệm và các phương pháp đánh giá kết quả công việc và khái niệm, cấu trúc, tầm quan trọng của Thẻ điểm cân bằng. Tiếp theo đó, sẽ trình bày một số ứng dụng của Thẻ điểm cân bằng áp dụng trong hệ thống đo lường tại các Ngân hàng trong nước và quốc tế để từ đó đề xuất Thẻ điểm cân bằng tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai. Tổng quan về đánh giá kết quả công việc 1. Khái niệm Kết quả thực hiện công việc của cá nhân CBNV là khối lượng công việc được hoàn thành tương ứng với chất lượng công việc và thời gian thực hiện cụ thể.

Đánh giá kết quả thực hiện công việc là xác định mức độ hoàn thành công việc của tập thể hoặc cá nhân so với các tiêu chuẩn đã đề ra hoặc so sánh với kết quả công việc của các tập thể, cá nhân khác cùng thực hiện công việc. Phương pháp đánh giá kết quả công việc a. Phương pháp xếp hạng luân phiên Đây là phương pháp đánh giá nhân viên rất đơn giản và được áp dụng rất rộng rãi trong các doanh nghiệp nhỏ. Tất cả các nhân viên trong doanh nghiệp sẽ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ người có kết quả yếu nhất đến người có kết quả giỏi nhất hoặc ngược lại, từ người giỏi nhất đến người yếu nhất về những điểm chính như thái độ làm việc, kết quả thực hiện công việc, v.v… Khi tổng hợp kết quả sẽ cho biết ai là người thực hiện tốt nhất, dần dần đến người thực hiện công việc yếu nhất.

Trong những doanh nghiệp có quy mô lao động lớn, công việc đa dạng thì khó áp dụng phương pháp này. Phương pháp so sánh cặp Phương pháp so sánh cặp cũng tương tự như phương pháp xếp hạng luân phiên, tuy nhiên, mức độ xếp hạng hay phân loại sẽ chính xác hơn. Từng cặp nhân viên lần lượt được đem so sánh về những yêu cầu chính, người được đánh giá tốt hơn hẳn sẽ được cho 4 điểm, người được đánh giá yếu hơn hẳn sẽ được cho 0 điểm; người được đánh giá tốt hơn sẽ được cho 3 điểm, người được đánh giá yếu hơn sẽ được cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 1 điểm; nếu hai người được đánh giá ngang nhau sẽ đều được cho 2 điểm trong bảng so sánh. Khi tổng hợp, sẽ lần lượt chọn ra người có số điểm từ cao nhất đến thấp nhất.

Hạn chế của phương pháp này là tuy hoàn thành công việc nhưng bị đánh giá yếu hơn người khác thì vẫn có kết quả xếp loại thấp hơn. Phương pháp bảng điểm Đây là phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên căn cứ theo những tiêu chí chung đối với nhân viên về khối lượng, chất lượng, tác phong, hành vi, v.v…trong công việc. Trong những doanh nghiệp khác nhau, các tiêu chí chủ yếu cũng có thể khác nhau, tùy theo quan điểm của Giám đốc điều hành. Mỗi nhân viên sẽ được đánh giá theo từng tiêu chí, sau đó tổng hợp lại sẽ có kết quả đánh giá chung về kết quả công việc của nhân viên đó.

Phương pháp lưu giữ Lãnh đạo ghi lại những sai lầm, trục trặc lớn hay những kết quả rất tốt trong việc thực hiện công việc của nhân viên. Những kết quả bình thường sẽ không được ghi lại. Do đó, những nhân viên thực hiện công việc rất tốt hoặc rất yếu sẽ được đánh giá riêng. Đối với những nhân viên đã có những sai lầm lớn, lãnh đạo sẽ lưu ý kiểm tra lại xem nhân viên đã khắc phục được chưa.

Trong những doanh nghiệp có quy mô lao động lớn, công việc đa dạng thì khó áp dụng phương pháp này. Phương pháp quan sát hành vi Phương pháp quan sát hành vi được thực hiện trên cơ sở quan sát các hành vi thực hiện công việc của nhân viên. Căn cứ vào hai yếu tố: số lần quan sát và tần số nhắc lại của các hành vi, người lãnh đạo sẽ đánh giá được tình hình thực hiện công việc chung của nhân viên. Hạn chế của phương pháp này là khó áp dụng trong doanh nghiệp có quy mô lớn.

Phương pháp quản trị theo mục tiêu Quản trị theo mục tiêu chú trọng lên các vấn đề: - Sự phối hợp của lãnh đạo và nhân viên đối với xếp đặt mục tiêu cho nhân viên trong một khoảng thời gian nhất định. - Định kỳ xem xét các tiến bộ đã đạt được. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu đã đề ra trong công việc Trong phương pháp quản trị theo mục tiêu, các nhà lãnh đạo thường chú trọng đến các mục tiêu được lượng hóa, mặc dù trong thực tế sẽ có nhiều mục tiêu chỉ có thể đánh giá theo định tính hoặc chất lượng. Phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc theo các chỉ số thực hiện công việc chủ yếu (KPI) Việc đo lường, đánh giá kết quả thực hiện công việc thông qua các chỉ số thực hiện công việc chủ yếu (Key Performance Indicator - KPI) ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các tổ chức trên thế giới.

Các chỉ số này cho phép đo lường kết quả hoạt động theo toàn bộ các quá trình và theo các chức năng thực hiện. Với mỗi KPI, cần phải định nghĩa rõ rang, có phương pháp đo lường cụ thể để đảm bảo tính chính xác và khách quan. Tùy theo mục tiêu khác nhau, tổ chức có thể có những quy định khác nhau, nhưng phải nhất quán trong đo lường, sử dụng. (Trần Thị Kim Dung, 2015) Phương pháp đánh giá theo BSC - KPI hiện đang được rất nhiều tổ chức ứng dụng vì tính mang tính thực tiễn cao và sử dụng được đối với hầu hết các doanh nghiệp.

Tổng quan về lý thuyết Thẻ điểm cân bằng căn bản 1. Nguồn gốc và sự phát triển của Thẻ điểm cân bằng Vào năm 1990 Học viện Nolan Norton, bộ phận nghiên cứu của KPMG bảo trợ cho một cuộc nghiên cứu đa công ty trong thời gian một năm với đề tài “Đo lường hiệu suất hoạt động của tổ chức trong tương lai”.Norton, Giám đốc điều hành Viện là người phụ trách dự án và Robert S.Kaplan làm cố vấn chuyên môn cùng đại diện mười ba công ty từ các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ, công nghiệp nặng và công nghệ cao định kỳ gặp gỡ nhau hai tháng một lần nhằm phát triển một mô hình đo lường hiệu quả hoạt động mới. Từ đó thuật ngữ Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) ra đời. Thẻ điểm cân bằng được nhóm nghiên cứu chứng minh tính khả thi và mang lại những lợi ích của một hệ thống đo lường cân bằng.

Kết quả nghiên cứu được tóm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 lược đăng trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 1 và tháng 2 năm 1992 có tên “Thẻ điểm cân bằng – Những thước đo thúc đẩy hiệu quả hoạt động”. Hai ông cũng miêu tả tầm quan trọng của việc lựa chọn các thước đo trong Thẻ điểm làm căn cứ theo thành công chiến lược trên bài báo mang tên “Áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng trong thực tiễn” trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 9 và tháng 10 năm 1993. Trong thực tế, Thẻ điểm cân bằng đã phát triển từ một hệ thống đo lường được cải tiến thành một hệ thống quản lý cốt lõi. Tóm lược những phát triển này được đăng trên tờ báo Harvard Business Review số tháng 1 và tháng 2 năm 1996 với tiêu đề “Sử dụng Thẻ điểm cân bằng như một hệ thống quản lý chiến lược.

Các yếu tố của hệ thống mới này được miêu tả trong quyển sách đầu tiên của hai ông mang tên “The Balanced Scorecard: Translating Strategy into Action” (Thẻ điểm cân bằng: biến chiến lược thành hành động). Việc tập trung vào các mục tiêu dẫn đến một đột phá do các mục tiêu này liên kết với nhau theo quan hệ nhân quả trong bốn yếu tố của Thẻ điểm cân bằng và được đặt tên là bản đồ chiến lược. Sức mạnh của bản đồ chiến lược là tính liên kết quan hệ nhân quả và biến tài sản vô hình thành kết quả hữu hình. Thẻ điểm cân bằng được 60% doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1000 ứng dụng kể từ năm 1996 và Thẻ điểm cân bằng được tạp chí Harvard Business Review đánh giá là một trong 75 ý tưởng có sức ảnh hưởng nhất thế kỷ 20.

Khái niệm Tại sao chúng ta nên tin rằng các nhà điều hành lại cần trên hết là một bộ đầy đủ các thiết bị đo đạc để chèo lái công ty của mình hoạt động trơn tru? Như các phi công, các nhà quản lý cũng cần các thiết bị đo đạc ở nhiều khía cạnh liên quan đến môi trường làm việc và hoạt động của họ, để kiểm soát hành trình hướng đến những kết quả tốt đẹp trong tương lai. Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) cung cấp cho các nhà quản lý các thiết bị đo đạc mà họ cần để chèo lái tổ chức của mình tới những thành công đầy tính cạnh tranh trong tương lai. BSC diễn giải nhiệm vụ và chiến lược của một tổ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 `chức thành một tập hợp hoàn chỉnh các thước đo hiệu quả hoạt động, các thước đo này cung cấp một khung làm việc cho hệ thống quản lý và đo lường chiến lược. Thẻ điểm cân bằng chuyển hóa sứ mệnh (mission) và chiến lược (strategy) thành những mục tiêu (objective) và thước đo (measure), được tổ chức thành bốn khía cạnh khác nhau là Tài chính, Khách hàng, Quá trình kinh doanh và Học tập – tăng trưởng.1: Khung mẫu của thẻ điểm cân bằng (Nguồn: ieit.vn) Các khía cạnh theo phiên bản gốc gồm 4 yếu tố: Tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động nội bộ, học tập và phát triển (Kaplan và Norton, 1996).

 Khía cạnh tài chính: Các thước đo tài chính vẫn là thành phần cốt yếu đo lường kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược. Khía cạnh tài chính chỉ ra muốn đạt được mục tiêu tăng trưởng, hay lợi nhuận… cần tập trung vào khâu nào để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và làm cho kết quả về tài chính sẽ đạt cao nhất (Niven, 2009).  Khía cạnh khách hàng: Xác định khách hàng mục tiêu và những cam kết mà công ty sẽ đáp ứng những mong đợi của khách hàng. Những thước đo khía cạnh này thường bao gồm các thước đo chung và cốt yếu như: mức độ thỏa mãn khách hàng, tỉ lệ phát triển khách hàng mới, lợi nhuận từ khách hàng, thị phần ở những phân khúc mục tiêu (Kaplan and Norton, 1996).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ