Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt với sự hiện diện của hơn 40 ngân hàng thương mại cổ phần và trên 60 chi nhánh, văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài. Trong bối cảnh đó, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – định chế tài chính sở hữu mạng lưới 117 chi nhánh, 456 phòng giao dịch cùng hơn 17.000 cán bộ nhân viên – đang hướng tới mục tiêu gia nhập nhóm 20 ngân hàng lớn nhất khu vực Đông Nam Á vào năm 2030. Tuy nhiên, việc đánh giá hiệu quả hoạt động tại các đơn vị thành viên vẫn còn gặp nhiều rào cản do phụ thuộc quá mức vào các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn tháng 9/2015, khi BIDV triển khai thử nghiệm mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) để đánh giá chi nhánh trong quý IV/2015 nhưng sau đó phải tạm dừng vào đầu năm 2016. Nguyên nhân chính là hệ thống thước đo thử nghiệm chưa bao quát toàn diện các khía cạnh phi tài chính và nhân sự chưa có sự chuẩn bị đồng bộ. Mục tiêu của luận văn là đánh giá thực trạng hệ thống đo lường tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2016, từ đó xây dựng giải pháp hoàn thiện hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động theo mô hình BSC gắn liền với chiến lược phát triển đến năm 2020.

Nghiên cứu được thực hiện tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai trong khung thời gian từ ngày 01/06/2016 đến ngày 31/10/2016. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc lượng hóa các mục tiêu chiến lược thành 18 chỉ số cốt yếu, giúp cân bằng 45% trọng số phi tài chính với các chỉ tiêu kinh doanh truyền thống, tạo động lực làm việc vững chắc cho người lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng Lý thuyết Thẻ điểm cân bằng do Robert S. Kaplan và David P. Norton khởi xướng vào năm 1992 và hoàn thiện năm 1996. Đây là công cụ chuyển hóa sứ mệnh và chiến lược thành hệ thống mục tiêu, thước đo cụ thể thông qua 4 viễn cảnh có quan hệ nhân quả tương hỗ:

  • Phương diện Tài chính: Đo lường khả năng sinh lời, tăng trưởng doanh thu và hiệu quả sử dụng vốn qua các chỉ số như lợi nhuận trước thuế (EBIT) hay tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
  • Phương diện Khách hàng: Xác định phân khúc thị trường mục tiêu, đo lường tỷ lệ thu hút khách hàng mới và chỉ số hài lòng của khách hàng.
  • Phương diện Quy trình nội bộ: Tập trung cải tiến các chuỗi giá trị trọng yếu nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý giao dịch và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu.
  • Phương diện Học hỏi và phát triển: Đóng vai trò nền tảng, chú trọng phát triển năng lực chuyên môn, động lực của cán bộ nhân viên và hệ thống thông tin quản lý.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp Lý thuyết Quản trị theo mục tiêu (MBO) và phương pháp xác định Chỉ số đo lường hiệu suất cốt yếu (KPI) theo nghiên cứu của Paul R. Niven (2009) cùng công trình của PGS. Trần Thị Kim Dung (2015). Theo ước tính của Viện Brookings, các tài sản vô hình chiếm tới khoảng 75% giá trị của một tổ chức hiện đại. Do đó, việc ứng dụng BSC giúp khắc phục triệt để các hạn chế của thước đo tài chính truyền thống vốn chỉ phản ánh kết quả trong quá khứ mà thiếu đi năng lực dự báo tương lai.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính thông qua kỹ thuật tham vấn ý kiến chuyên gia (Expert Method) nhằm đạt được sự đồng thuận cao về hệ thống thang đo và trọng số KPI. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính nội bộ và quy trình tác nghiệp của BIDV Nam Đồng Nai trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu và khảo sát lấy ý kiến chuyên gia từ ngày 01/06/2016 đến ngày 31/10/2016.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 15 chuyên gia được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (Purposive Sampling). Nhóm chuyên gia bao gồm: 01 Giám đốc chi nhánh, 03 Phó Giám đốc phụ trách các khối nghiệp vụ, 09 Trưởng/Phó phòng ban chức năng (Khách hàng doanh nghiệp, Khách hàng cá nhân, Quản lý rủi ro, Quản trị tín dụng, Kế hoạch tổng hợp, Tài chính kế toán) và 02 chuyên viên cao cấp từ Hội sở chính. Lý do lựa chọn phương pháp này vì các chuyên gia đều có thâm niên công tác trên 5 năm trong ngành ngân hàng, nắm giữ vị trí quản trị chủ chốt và có hiểu biết sâu sắc về định hướng chiến lược của BIDV. Quy trình nghiên cứu gồm 3 bước: xây dựng phiếu khảo sát các thước đo tiềm năng, phỏng vấn đánh giá mức độ phù hợp và tổng hợp xác định trọng số bằng phương pháp thống kê mô tả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai giai đoạn 2013 - 2015 cho thấy một số chuyển biến rõ nét:

  • Tăng trưởng tài chính mạnh mẽ: Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng từ 44,2 tỷ đồng năm 2013 lên 55,9 tỷ đồng năm 2014 và đạt 68,9 tỷ đồng vào năm 2015, tương ứng mức tăng trưởng 23,25%. Chênh lệch thu chi đạt 95,12 tỷ đồng năm 2015, tăng 43,47% so với mức 66,3 tỷ đồng của năm 2014.
  • Đột phá từ thu nhập dịch vụ phi tín dụng: Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ và phái sinh năm 2015 đạt 5,09 tỷ đồng, tăng trưởng kỷ lục 168% so với năm 2014 (1,9 tỷ đồng). Thu dịch vụ ròng đạt 29,9 tỷ đồng, tăng 66,11% so với năm 2014. Dư nợ tín dụng bán lẻ bình quân tăng 9,41%, đạt 279 tỷ đồng vào năm 2015.
  • Áp lực trích lập dự phòng và quản trị rủi ro: Chi phí trích lập dự phòng rủi ro năm 2015 tăng vọt lên mức 26,2 tỷ đồng, cao hơn 152% so với con số 10,4 tỷ đồng của năm 2014. Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức 1,44% năm 2015, dù giảm nhẹ 0,03% so với năm 2014 nhưng vẫn đặt ra yêu cầu kiểm soát chặt chẽ danh mục cho vay.
  • Hạn chế của hệ thống đánh giá hiện hữu: Hệ thống chỉ tiêu cũ chỉ tập trung vào 13 chỉ tiêu tài chính thuần túy. Hơn 70% cán bộ nhân viên được khảo sát cho rằng phương pháp cũ chưa ghi nhận đúng mức sự đóng góp của các vị trí hỗ trợ, chưa đo lường chỉ số hài lòng của khách hàng và thiếu vắng các tiêu chí học tập, phát triển. Dự thảo BSC thử nghiệm năm 2015 của BIDV còn nhầm lẫn khi xếp các mục tiêu doanh thu vào khía cạnh khách hàng thay vì khía cạnh tài chính.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phụ thuộc vào các chỉ tiêu tài chính xuất phát từ thói quen quản trị truyền thống tại các ngân hàng thương mại, nơi kết quả kinh doanh ngắn hạn thường được đặt lên hàng đầu để phục vụ các báo cáo kỳ hạn. Việc thiếu hụt các chỉ số dẫn dắt (leading indicators) như mức độ hài lòng của khách hàng hay chất lượng đào tạo nội bộ khiến chi nhánh gặp khó khăn trong việc dự báo và ngăn ngừa rủi ro tín dụng từ sớm.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm triển khai BSC tại các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước như VietinBank, ACB hay Barclays Bank, điểm khác biệt lớn nhất là các tổ chức này đã phân bổ tỷ trọng từ 40% đến 50% cho các khía cạnh phi tài chính. Các dữ liệu đo lường hiệu quả tại BIDV Nam Đồng Nai có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu dịch vụ và biểu đồ mạng nhện (radar chart) so sánh sự dịch chuyển trọng số giữa hệ thống cũ và hệ thống BSC mới, từ đó giúp ban điều hành nhận diện rõ các điểm nghẽn trong vận hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp hoàn thiện đo lường kết quả hoạt động tại BIDV Chi nhánh Nam Đồng Nai theo Thẻ điểm cân bằng bao gồm 4 nhóm hành động cụ thể:

  • Chuẩn hóa bộ chỉ số BSC cấp chi nhánh: Ban Giám đốc BIDV Nam Đồng Nai cần ban hành khung đo lường gồm 18 chỉ số KPI trải đều trên 4 phương diện, trong đó khía cạnh Tài chính chiếm 40% trọng số, Khách hàng chiếm 25%, Quy trình nội bộ chiếm 20%, Học hỏi và phát triển chiếm 15%. Thời gian áp dụng thử nghiệm bắt đầu từ quý I/2017.
  • Tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và kiểm soát rủi ro: Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Quản lý rủi ro phải rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ vay vốn dưới 3 ngày làm việc đối với khách hàng cá nhân và dưới 5 ngày đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Đặt mục tiêu kiểm soát tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh dưới ngưỡng 1,5% và tỷ lệ sai lỗi giao dịch dưới 0,05% trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Phát triển năng lực nhân sự và nguồn vốn thông tin: Phòng Kế hoạch tổng hợp phối hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên môn định kỳ, nâng tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn nghiệp vụ lên 100% và chuẩn ngoại ngữ lên 85% vào cuối năm 2017. Thiết lập cơ chế điểm thưởng tối đa 6 điểm cho các sáng kiến cải tiến quy trình cấp hệ thống nhằm khuyến khích tinh thần đổi mới.
  • Kiến nghị đối với Hội sở chính và Ngân hàng Nhà nước: Hội sở chính BIDV cần sớm hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý thông tin khách hàng (CIF) và hệ thống quản lý tri thức nội bộ. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Nai cần duy trì cơ chế cung cấp thông tin tín dụng CIC định kỳ 10 ngày/lần để hỗ trợ các ngân hàng thương mại thẩm định rủi ro chính xác.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngân hàng thương mại: Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cấu trúc hệ thống đánh giá hiệu quả kinh doanh, giúp chuyển hóa các mục tiêu chiến lược dài hạn thành chỉ số hành động hàng ngày tại cấp chi nhánh.
  • Chuyên gia nhân sự và phát triển tổ chức trong ngành tài chính: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chi tiết trong việc thiết kế bảng phân bổ trọng số KPI, kết hợp hài hòa giữa đánh giá thành tích cá nhân với hiệu quả của tập thể.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Công trình là nguồn tham khảo học thuật giá trị về ứng dụng phương pháp chuyên gia định tính, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng sống động về chuyển đổi mô hình quản trị tại doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa.
  • Các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách ngành ngân hàng: Giúp đánh giá tác động của các chuẩn mực quản trị hiện đại đến mức độ an toàn vốn, chất lượng dịch vụ và tính bền vững của toàn hệ thống tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao BIDV Nam Đồng Nai cần chuyển đổi sang mô hình Thẻ điểm cân bằng BSC? Việc chuyển đổi giúp chi nhánh thoát khỏi sự phụ thuộc vào các thước đo tài chính quá khứ vốn chỉ chiếm khoảng 25% giá trị doanh nghiệp. BSC bổ sung các thước đo phi tài chính về khách hàng, quy trình và nhân sự, tạo nền tảng tăng trưởng bền vững theo tầm nhìn 2020.

  • Hệ thống BSC đề xuất gồm những phương diện đo lường chính nào? Hệ thống gồm 4 phương diện liên kết nhân quả: Tài chính (tăng trưởng doanh thu, kiểm soát chi phí), Khách hàng (phát triển thị phần, độ hài lòng), Quy trình nội bộ (chất lượng dịch vụ, kiểm soát nợ xấu) và Học hỏi - Phát triển (năng lực cán bộ, nguồn vốn thông tin).

  • Việc áp dụng BSC có làm giảm áp lực chỉ tiêu tài chính của nhân viên không? BSC không làm giảm mục tiêu tài chính mà giúp phân bổ áp lực hợp lý hơn. Nhân viên được đánh giá công bằng dựa trên 45% trọng số phi tài chính, tập trung vào chất lượng dịch vụ và nỗ lực nâng cao nghiệp vụ thay vì chỉ nhìn vào doanh số bán hàng.

  • Phương pháp nào được sử dụng để xác định trọng số cho các chỉ số KPI? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chuyên gia định tính với sự tham gia của 15 cán bộ quản lý chủ chốt. Dữ liệu khảo sát qua 3 vòng lấy ý kiến được tổng hợp bằng phương pháp thống kê mô tả để tìm sự đồng thuận cao nhất về hệ thống trọng số.

  • Thách thức lớn nhất khi vận hành hệ thống đo lường BSC tại chi nhánh ngân hàng là gì? Thách thức lớn nhất là nhận thức của cán bộ nhân viên và mức độ sẵn sàng của hạ tầng công nghệ thông tin. Do đó, ngân hàng cần đẩy mạnh truyền thông nội bộ, kết hợp với cơ chế khen thưởng sáng kiến tối đa 6 điểm để tạo động lực thay đổi.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng (BSC) và phương pháp xác lập KPI trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng đo lường tại BIDV Nam Đồng Nai giai đoạn 2013 - 2015, chỉ rõ điểm nghẽn khi trích lập dự phòng tăng 152% và hệ thống cũ thiếu vắng các tiêu chí phi tài chính.
  • Thiết lập thành công bộ khung BSC hoàn chỉnh gồm 18 chỉ số đo lường thực tiễn, phân bổ trọng số khoa học cho 4 phương diện chiến lược.
  • Đề xuất lộ trình thực thi chi tiết từ năm 2016 đến năm 2020, gắn liền trách nhiệm của từng phòng ban nghiệp vụ và các khuyến nghị chính sách đồng bộ.
  • Đóng góp giải pháp quản trị mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ đắc lực cho tiến trình tái cơ cấu và nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng thành công cầu nối giữa lý thuyết quản trị hiện đại và thực tiễn điều hành ngân hàng tại địa phương. Các đơn vị kinh doanh ngân hàng cần nhanh chóng triển khai áp dụng khung đo lường BSC ngay trong 6 tháng đầu năm 2017 để chuẩn hóa quy trình, nâng cao hiệu suất làm việc và sẵn sàng hội nhập thị trường tài chính quốc tế.