phần mở đầu và kết luận, bố cục của luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ sau: - Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về đánh giá kết quả thực hiện công việc. Đề xuất các tiêu chí và thang đo phân tích công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc. - Chƣơng 2: Thực trạng công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại khối sản xuất của Công ty CDTW25. Tổng hợp những điểm mạnh, điểm yếu về công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của khối sản xuất công ty.
- Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên khối sản xuất công ty từ năm 2016 đến năm 2020. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 1. Khái niệm, mục đích và yêu cầu của hoạt động đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên 1. Khái niệm về đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên Khái niệm về đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên hiện nay có rất nhiều cách gọi khác nhau nhƣ đánh giá năng lực làm việc của nhân viên, đánh giá thành tích, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc.
Đây chính là một hoạt động quan trọng của quản trị nhân sự, giúp doanh nghiệp có cơ sở để hoạch định, tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân sự. Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của ngƣời nhân viên trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã đƣợc xây dựng theo định kỳ và có sự thỏa thuận về sự đánh giá đó với ngƣời nhân viên (Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2007). Mục đích đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên Đánh giá kết quả thực hiện công việc đƣợc sử dụng trong nhiều mục đích khác nhau nhƣ: - Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên về mức độ thực hiện công việc của họ so với các tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác, từ đó, giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai lầm trong quá trình làm việc. - Kích thích, động viên nhân viên thông qua những điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ.
- Lập các kế hoạch nguồn nhân lực. Cung cấp các thông tin làm cơ sở cho các vấn đề đào tạo, trả lƣơng, khen thƣởng, thuyên chuyển nhân viên, cải tiến cơ cấu tổ chức. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 - Phát triển nhân viên thông qua việc giúp tổ chức xác định ngƣời nhân viên nào cần đào tạo, đào tạo ở lĩnh vực nào để phát huy tối đa tiềm năng của cá nhân và đóng góp nhiều nhất cho doanh nghiệp. - Truyền thông, giao tiếp làm cơ sở cho những cuộc thảo luận giữa cấp trên và cấp dƣới về vấn đề liên quan đến công việc.
Thông qua sự tƣơng tác và quá trình phản hồi hiệu quả, hai bên hiểu nhau tốt hơn, quan hệ tốt đẹp hơn. Đồng thời phát triển sự hiểu biết về công ty thông qua đàm thoại về các cơ hội và hoạch định nghề nghiệp. - Tuân thủ quy định pháp luật, là cơ sở khách quan, công bằng cho việc thăng cấp, khen thƣởng và kỷ luật. - Hoàn thiện hệ thống quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
Các thông tin đánh giá năng lực và kết quả thực hiện công việc của nhân viên sẽ giúp doanh nghiệp kiểm tra lại chất lƣợng của các hoạt động quản trị nguồn nhân lực khác nhƣ tuyển chọn, định hƣớng và hƣớng dẫn công việc, đào tạo, trả công (Trần Kim Dung, 2011). Trình tự đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên Các doanh nghiệp áp dụng nhiều cách đánh giá khác nhau. Tuy nhiên phần lớn các doanh nghiệp thƣờng thực hiện đánh giá theo trình tự sau: 1. Xác định các tiêu chuẩn đánh giá Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực dựa trên tiêu chuẩn thực hiện công việc, bảng mô tả công việc.
Trƣớc tiên, nhà quản trị cần xác định các lĩnh vực, kỹ năng, kết quả nào cần đánh giá, các yếu tố này có liên hệ với mục tiêu của doanh nghiệp nhƣ thế nào, các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc cần tuân theo nguyên tắc SMART: - Cụ thể, chi tiết (S): các tiêu chí phải phản ánh đƣợc sự khác biệt giữa ngƣời thực hiện công việc tốt và ngƣời thực hiện công việc không tốt (S) - Đo lường được (M): các tiêu chí phải đo lƣờng đƣợc và không quá khó khăn trong việc thu thập dữ liệu hoặc dữ liệu quá phân tán(M). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 - Phù hợp thực tiễn (A): các tiêu chí thực hiện công việc gắn với kết quả thực tế, khả thi, hợp lý (A). - Có thể tin cậy được (R): các tiêu chí đo lƣờng thực hiện công việc phải nhất quán, đáng tin cậy. Những ngƣời đánh giá khác nhau cùng xem xét kết quả thực hiện công việc của một nhân viên thì phải có kết luận không quá khác nhau về kết quả thực hiện của nhân viên đó (R).
- Thời gian thực hiện/hoàn thành công việc (T): tiêu chí đánh giá cần xem xét kết quả hoàn thành công việc tƣơng ứng với thời gian quy định (T) (Trần Kim Dung, 2011). Theo quan điểm hiện đại, tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc tốt còn phải kết nối đƣợc và hỗ trợ cho việc thực hiện sứ mạng và chiến lƣợc của công ty. Để thiết lập tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc theo quan điểm này, hệ thống đánh giá thẻ cân bằng bảng điểm BSC (Balance Score Card) là một hệ thống quản lý và lập kế hoạch chiến lƣợc mang đến cho các nhà quản lý một cái nhìn cân bằng hơn về toàn bộ hoạt động của tổ chức thông qua 4 chỉ tiêu (tài chính, khách hàng, quá trình hoạt động nội bộ, hoạt động nghiên cứu phát triển) (Robert Kaplan, 2000). BSC chính là phƣơng pháp chuyển đổi tầm nhìn và chiến lƣợc thành mục tiêu, chỉ tiêu đánh giá và hoạt động cụ thể và chỉ số đo lƣờng kết quả công việc KPI (Key Performance Indicator ) là một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc đánh giá mục tiêu này.
KPI (Key Performance Indicator) là chỉ số đo lƣờng kết quả công việc hay là chỉ số đánh giá thực hiện công việc. Thông thƣờng mỗi chức danh sẽ có bảng mô tả công việc hoặc kế hoạch làm việc hàng tháng. Dựa trên bảng mô tả công việc này mà các mục tiêu công việc đƣợc giao, cùng với đó là các chỉ tiêu. Những nhiệm vụ quan trọng trong bảng mô tả công việc đƣợc xem là những yếu tố thành công chính và đƣợc gắn vào đó các chỉ số KPI để đánh giá hiệu quả làm việc, có chế độ thƣởng, phạt cho mỗi cá nhân.
Chỉ số đo lƣờng kế quả công việc KPI là một công cụ quản lý mục tiêu nên KPI cũng phải đáp ứng đƣợc 5 tiêu chuẩn SMART nêu trên. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Các chỉ số đo lƣờng hiệu suất cốt yếu đƣợc chọn lọc từ những chỉ số hiệu suất thông thƣờng dựa theo mức độ ảnh hƣởng của các chỉ số này với sự thành công trong hoạt động của tổ chức. Chỉ số KPI là các chỉ số hiện tại hoặc tƣơng lai và phải đƣợc theo dõi thƣờng xuyên. Các chỉ số KPI sẽ cho bạn biết đƣợc cần phải làm những gì để đạt đƣợc hiệu quả cao trong công việc, giúp gắn kết hoạt động của từng nhân viên với thành công chung của tổ chức (David Parmenter, 2009).
Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp Trong thực tế có rất nhiều phƣơng pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc khác nhau và không có phƣơng pháp nào đƣợc cho là tốt nhất cho tất cả mọi tổ chức. Ngay trong nội bộ một doanh nghiệp, cũng có thể sử dụng các phƣơng pháp khác nhau đối với các bộ phận, đơn vị khác nhau hoặc đối với các nhóm nhân viên thuộc các chức năng khác nhau nhƣ bán hàng, sản xuất, tiếp thị, hành chính. Doanh nghiệp có thể cân nhắc lựa chon các phƣơng pháp sau: phƣơng pháp xếp hạng luân phiên, phƣơng pháp so sánh cặp, phƣơng pháp bảng điểm, phƣơng pháp lƣu giữ, phƣơng pháp quan sát hành vi, phƣơng pháp quản trị theo mục tiêu MBO, phƣơng pháp phân tích định lƣợng, phƣơng pháp đánh giá năng lực thông tin phản hồi 360o (Trần Kim Dung, 2011). Trong đó phƣơng pháp quản trị theo mục tiêu MBO, phƣơng pháp “thông tin phản hồi 360“ là những phƣơng pháp tiên tiến, hiệu quả, đƣợc nhiều doanh nghiệp hiện nay quan tâm.
Xác định người đánh giá và huấn luyện về kỹ năng đánh giá thực hiện công việc Đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên thƣờng đƣợc thực hiện giữa ngƣời quản lý trực tiếp và cấp dƣới. Tuy nhiên để công tác đánh giá đƣợc khách quan hơn, có thể thu hút các đối tƣợng khác tham gia đánh giá nhƣ sau: - Cán bộ quản lý trực tiếp (cấp trên 1 bậc) và cán bộ quản lý cấp trên 2 bậc đánh giá: ngƣời cán bộ quản lý trực tiếp là ngƣời quan sát đƣợc các nhân viên của mình lảm việc hằng ngày nên có thể đƣa ra các thông tin phản hồi đánh giá kết quả thực hiện công việc. Hai cán bộ đánh giá sẽ giúp tránh đƣợc sự thiên vị từ phía một TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 cán bộ quản lý và tăng thông tin cho việc đánh giá, đồng thời giảm đƣợc áp lực cho cán bộ quản lý khi có quá nhiều nhân viên trong phòng. - Đồng nghiệp đánh giá: những đồng nghiệp cùng làm chung công việc trong một tổ/đội hoặc đồng nghiệp ngang chức vụ có liên lạc trong công việc sẽ tham gia đánh giá về mức độ hợp tác, hỗ trợ nhau trong công việc.
- Cấp dưới đánh giá: nhân viên cấp dƣới của ngƣời đƣợc đánh giá sẽ tham gia đánh giá về uy tín của lãnh đạo và sự phân công, hỗ trợ cấp dƣới hoàn thành nhiệm vụ. - Khách hàng đánh giá: khách hàng tham gia đánh giá về năng lực và thái độ phục vụ đối với khách hàng, áp dụng trong trƣờng hợp đánh giá đối với công việc có giao tiếp nhiều với khách hàng nhƣ nhân viên kinh doanh, tiếp thị. - Tự đánh giá: ngƣời nhân viên tự đánh giá với các tiêu chí theo qui định.