Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam phát triển, các mô hình dịch vụ phụ trợ như trạm dừng chân phục vụ du khách đường dài giữ vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch và giải quyết việc làm cho người lao động. Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Mỹ nghệ Phương Anh (đặt tại Thôn Cầu Giẽ, xã Châu Can, huyện Phú Xuyên, Hà Nội) là đơn vị hoạt động kết hợp giữa kinh doanh dịch vụ trạm dừng nghỉ trên tuyến du lịch Hà Nội – Ninh Bình và sản xuất thủ công các sản phẩm tranh thêu tay truyền thống. Hoạt động sản xuất của công ty mang tính chất nhân văn sâu sắc khi sử dụng lực lượng lao động chủ yếu là người khuyết tật tại địa phương.
Cùng với kế hoạch mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sang cơ sở 2 tại tỉnh Hà Nam, công tác quản trị nhân sự, đặc biệt là chính sách đãi ngộ, phân phối tiền lương và tiền thưởng, đặt ra nhiều yêu cầu cấp thiết. Thực tế tại công ty cho thấy quy chế tiền lương còn bộc lộ một số hạn chế, chưa gắn kết chặt chẽ giữa năng suất cá nhân với hiệu quả kinh doanh tổng thể, đồng thời phương pháp lập kế hoạch quỹ lương còn mang nặng tính bình quân. Do đó, đề tài "Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác trả lương, thưởng tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Mỹ nghệ Phương Anh" được thực hiện nhằm giải quyết các tồn tại thực tiễn trong công tác phân phối thu nhập tại doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương, tiền thưởng, các hình thức trả lương và nguyên tắc phân phối thu nhập trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác trả lương, thưởng tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Mỹ nghệ Phương Anh giai đoạn 2015 – 2017; chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác trả lương, thưởng tại công ty trong giai đoạn 2018 – 2023.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác trả lương, thưởng tại doanh nghiệp, bao gồm quy chế trả lương, trả thưởng; hệ thống thang bảng lương; chế độ phụ cấp và quy trình xây dựng, phân phối quỹ tiền lương.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Mỹ nghệ Phương Anh.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017; kế hoạch định hướng giai đoạn 2018 – 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị nhân lực và kinh tế lao động, kết hợp với các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước:
- Cơ sở pháp lý: Bộ luật Lao động năm 2012, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Công ước số 95 năm 1949 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về bảo vệ tiền lương, Nghị định số 141/2017/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2018, và Thông tư số 15/1997/TT-LĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
- Lý luận về tiền lương và quỹ lương: Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về bản chất tiền lương là giá cả sức lao động; các nguyên tắc cơ bản trong phân phối tiền lương (trả lương ngang nhau cho lao động như nhau, tốc độ tăng tiền lương bình quân nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động); cơ cấu quỹ lương (quỹ lương cơ bản, quỹ lương biến đổi, quỹ lương bổ sung) và các phương pháp lập kế hoạch quỹ tiền lương.
- Các hình thức trả lương: Lý thuyết về hình thức trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn, thời gian có thưởng); hình thức trả lương theo sản phẩm (sản phẩm trực tiếp cá nhân, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, lương khoán sản phẩm, sản phẩm lũy tiến); và hình thức trả lương hỗn hợp.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh dữ liệu thứ cấp: Thu thập, xử lý và tổng hợp các số liệu tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, quỹ tiền lương giai đoạn 2015 – 2017 của công ty nhằm xác định xu hướng biến động và đánh giá thực trạng phân phối thu nhập.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (nghiên cứu định lượng mô tả): Thiết kế phiếu điều tra khảo sát ý kiến người lao động về mức độ hài lòng đối với tiền lương cơ bản, phụ cấp, hệ số doanh thu, đơn giá khoán và tính công bằng trong phân phối tiền lương, tiền thưởng.
- Mẫu khảo sát: Tác giả phát ra 55 phiếu điều tra cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên thuộc các phòng ban và bộ phận (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự, Bộ phận bán hàng, Bộ phận quầy bar, Bộ phận sản xuất, Bộ phận bảo vệ – tạp vụ); thu về 52 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích thống kê.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Ý kiến phản hồi của người lao động thu được qua 52 phiếu điều tra hợp lệ tại công ty.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, hồ sơ nhân sự, quy chế trả lương và sổ sách thanh toán lương do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Mỹ nghệ Phương Anh cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương, thưởng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về thù lao lao động trong doanh nghiệp:
- Khái niệm và bản chất tiền lương: Phân biệt khái niệm tiền lương và tiền công; làm rõ bản chất tiền lương là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động trong nền kinh tế thị trường, vừa là thu nhập của người lao động, vừa là yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động.
- Vai trò của tiền lương: Phân tích vai trò của tiền lương trên 3 phương diện: đối với người lao động (tái sản xuất sức lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần); đối với doanh nghiệp (công cụ quản lý, điều hòa lao động, kích thích tăng năng suất và giữ chân nhân sự); và đối với xã hội (duy trì trật tự an toàn xã hội, điều tiết thu nhập).
- Chính sách và quỹ tiền lương: Trình bày các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của tiền lương; kết cấu quỹ lương của doanh nghiệp; 4 phương pháp lập kế hoạch quỹ lương (theo kỳ kế hoạch và lương trung bình, theo đơn giá và nhiệm vụ sản xuất, theo hệ số lao động, theo kết quả hoạt động kinh doanh).
- Các yếu tố tác động và hình thức trả lương: Phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài (pháp luật, kinh tế, thị trường lao động, tổ chức công đoàn) và môi trường bên trong (năng lực tài chính, chính sách lãnh đạo, tính chất công việc, phẩm chất cá nhân); chi tiết hóa công thức tính của các hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và lương hỗn hợp.
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác trả lương, thưởng tại Công ty TNHH Dịch vụ và Mỹ nghệ Phương Anh
Chương 2 tập trung phản ánh hiện trạng tổ chức và thực thi chính sách tiền lương tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu nhân sự: Công ty thành lập năm 2012, có vốn điều lệ 3 tỷ đồng, diện tích mặt bằng 3.600 m2. Tại thời điểm tháng 12/2017, công ty có 55 nhân viên.
- Cơ cấu giới tính: Nữ chiếm 60% (33 người), Nam chiếm 40% (22 người).
- Cơ cấu độ tuổi: Độ tuổi trung bình là 32,02 tuổi; nhóm 18–25 tuổi chiếm 14,55% (8 người); nhóm 26–40 tuổi chiếm 52,72% (29 người); nhóm trên 40 tuổi chiếm 32,72% (18 người).
- Trình độ học vấn: Đại học chiếm 18,18% (10 người); Trung cấp – Cao đẳng chiếm 27,27% (15 người); THPT chiếm 22,81% (12 người); Lao động thuộc nhóm đặc biệt (người khuyết tật tại tổ sản xuất được đào tạo nghề thêu) chiếm 32,74% (18 người).
- Tình hình hoạt động kinh doanh (2015 – 2017): Hoạt động kinh doanh tăng trưởng liên tục. Doanh thu năm 2015 đạt 9,567 tỷ đồng, năm 2016 đạt 14,782 tỷ đồng (tăng 54,5%), năm 2017 đạt 16,615 tỷ đồng (tăng 12,4%). Lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt 2,147 tỷ đồng, năm 2016 đạt 3,841 tỷ đồng (tăng 78,89%), năm 2017 đạt 4,137 tỷ đồng (tăng 7,68%).
| Chỉ tiêu (ĐVT: 1.000 VNĐ) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Tổng doanh thu |
9.567.963 |
14.782.503 |
16.615.534 |
| - Doanh thu kinh doanh bán hàng |
9.330.849 |
14.257.561 |
16.010.776 |
| - Doanh thu khác |
237.114 |
524.942 |
604.758 |
| Tổng chi phí |
6.883.616 |
9.980.204 |
11.444.092 |
| - Chi phí hoạt động kinh doanh |
5.299.084 |
6.763.864 |
8.005.388 |
| - Chi phí quản lý và đầu tư |
1.584.532 |
2.973.340 |
3.303.704 |
| - Chi phí khác |
119.000 |
243.000 |
135.000 |
| Lợi nhuận trước thuế |
2.147.478 |
3.841.839 |
4.137.153 |
- Thực trạng xây dựng và phân phối quỹ lương:
- Quỹ lương cơ bản năm kế hoạch 2018: Khối gián tiếp và dịch vụ (37 lao động) áp dụng mức lương cơ bản bình quân 4.450.000 VNĐ/người/tháng, tổng quỹ là $4.450.000 \times 37 \times 12 = 1.975.800.000$ VNĐ. Khối sản xuất (18 lao động khuyết tật) áp dụng lương cố định 1.200.000 VNĐ/người/tháng kết hợp đơn giá trung bình sản phẩm 1.458.000 VNĐ/sản phẩm với sản lượng 216 sản phẩm, tổng quỹ là $1.458.000 \times 216 + 1.200.000 \times 18 \times 12 = 574.128.000$ VNĐ. Tổng quỹ lương cơ bản năm 2018 đạt 2.549.928.000 VNĐ.
- Quỹ tiền thưởng doanh số kế hoạch 2018: Xác định dựa trên mức thực hiện năm 2017 (360.829.000 VNĐ) nhân với tốc độ tăng trưởng dự kiến 117,12%, đạt 422.603.000 VNĐ.
- Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ pháp luật lao động, chi trả thu nhập ổn định và tạo sinh kế cho lao động khuyết tật (chiếm 32,32% nhân sự, đáp ứng điều kiện hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN). Tuy nhiên, phương pháp lập quỹ lương còn mang tính bình quân; hệ thống tiêu chí thưởng chưa lượng hóa chi tiết; thang bảng lương chưa phản ánh đầy đủ mức độ phức tạp của từng vị trí công việc.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương, thưởng tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Mỹ nghệ Phương Anh
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2018 – 2023:
- Định hướng phát triển: Đẩy mạnh quy mô kinh doanh dịch vụ trạm dừng chân, triển khai dự án cơ sở 2 tại thôn Bồng Lạng, xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam nhằm mở rộng thị trường và tiếp nhận thêm lao động khuyết tật.
- Các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện phân tích công việc: Chuẩn hóa bảng mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc cho từng vị trí chức danh.
- Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc (ĐGTHCV): Xây dựng hệ thống tiêu chí định lượng và áp dụng phương pháp đánh giá phù hợp với từng phòng ban.
- Hoàn thiện quy chế tiền thưởng: Gắn tỷ lệ thưởng với mức độ hoàn thành chỉ tiêu doanh số và hiệu quả công việc thực tế, khắc phục hiện tượng cào bằng.
- Hoàn thiện chế độ phụ cấp và nâng bậc lương: Bổ sung phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại/môi trường và xây dựng lộ trình nâng bậc lương định kỳ minh bạch dựa trên kỹ năng tay nghề và thâm niên.
- Hoàn thiện hình thức trả lương thời gian và lương khoán sản phẩm: Điều chỉnh cách tính đơn giá khoán chi tiết theo từng mẫu mã sản phẩm tranh thêu (thay vì tính theo đơn giá trung bình cào bằng).
- Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng lao động khuyết tật và điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng phù hợp với biến động giá cả thị trường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và nhân sự của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Mỹ nghệ Phương Anh giai đoạn 2015 – 2017: Doanh thu tăng trưởng bình quân 133,45%; số lượng lao động đạt 55 người vào tháng 12/2017; tỷ lệ lao động khuyết tật đạt 32,32% tổng biên chế.
- Bóc tách toàn bộ công thức và số liệu thực tế về cơ cấu quỹ lương kế hoạch năm 2018 của doanh nghiệp với tổng quỹ lương cơ bản là 2.549.928.000 VNĐ và quỹ thưởng doanh số dự kiến đạt 422.603.000 VNĐ.
- Thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát từ 52 người lao động, xác định các điểm bất cập trong chính sách trả lương thời gian, lương khoán sản phẩm và chế độ phụ cấp tại cơ sở.
Đóng góp thực tiễn của tác giả
- Thiết kế quy trình phân tích công việc và phương pháp đánh giá thực hiện công việc riêng biệt cho hai khối lao động đặc thù: khối lao động dịch vụ thương mại thông thường và khối lao động khuyết tật sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
- Đề xuất phương án cải tiến cách tính đơn giá lương khoán sản phẩm tranh thêu, thay thế phương pháp tính bình quân bằng phương pháp tính theo độ phức tạp và kích thước thực tế của từng tác phẩm tranh thêu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Quy mô và phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp có dung lượng mẫu nhỏ ($N = 52$), giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp nhỏ; phương pháp phân tích chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, chưa áp dụng các mô hình hồi quy định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động của tiền lương đến động lực làm việc.
- Phạm vi dữ liệu: Các số liệu tài chính và thực trạng nhân sự phản ánh trong nghiên cứu kết thúc tại thời điểm năm 2017 và dữ liệu dự kiến đầu năm 2018.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực nghiệm tác động của quy chế tiền lương mới khi công ty chính thức đưa cơ sở 2 tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam vào hoạt động.
- Mở rộng nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc cốt lõi (KPI) và phương pháp trả lương 3P (Position - Person - Performance) áp dụng cho các doanh nghiệp thương mại dịch vụ có sử dụng lao động yếu thế.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động: Tham khảo phương pháp tiếp cận thực tiễn trong việc phân tích quỹ lương, xây dựng bảng hỏi khảo sát sự hài lòng về tiền lương, và cấu trúc một đề tài nghiên cứu về thù lao lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xã hội: Tham khảo mô hình phân bổ quỹ lương hỗn hợp kết hợp giữa trả lương theo thời gian cho khối dịch vụ và trả lương khoán sản phẩm cho lao động sản xuất thủ công mỹ nghệ, đặc biệt là kinh nghiệm quản lý lao động khuyết tật gắn với các chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Phương pháp tính toán và lập kế hoạch quỹ tiền lương cơ bản, quỹ tiền thưởng doanh số trình bày chi tiết tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Mỹ nghệ Phương Anh có đặc điểm gì đặc thù?
Tại thời điểm tháng 12/2017, công ty có 55 nhân viên với cơ cấu lao động nữ chiếm ưu thế (60%, 33 người). Điểm đặc thù nhất là tổ sản xuất gồm 18 công nhân (chiếm 32,74% tổng nhân sự) hoàn toàn là người khuyết tật được đào tạo nghề thêu tay thủ công. Tỷ lệ lao động khuyết tật đạt 32,32% (>30%) giúp công ty thỏa mãn điều kiện hưởng chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà nước từ năm 2018.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 biến động như thế nào?
Tổng doanh thu của công ty tăng trưởng từ 9,567 tỷ đồng (2015) lên 14,782 tỷ đồng (2016) và đạt 16,615 tỷ đồng (2017), đạt tốc độ tăng doanh thu bình quân 133,45%. Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng tương ứng từ 2,147 tỷ đồng (2015) lên 3,841 tỷ đồng (2016, tăng 78,89%) và đạt 4,137 tỷ đồng (2017, tăng 7,68%).
3. Công ty lập kế hoạch quỹ tiền lương cơ bản cho năm 2018 theo công thức nào?
Quỹ lương cơ bản năm 2018 được tách thành hai khối: Khối quản lý/dịch vụ gồm 37 người với mức lương bình quân 4.450.000 VNĐ/tháng ($4.450.000 \times 37 \times 12 = 1.975.800.000$ VNĐ); Khối sản xuất gồm 18 công nhân khuyết tật nhận lương cố định 1.200.000 VNĐ/tháng cộng với đơn giá trung bình sản phẩm 1.458.000 VNĐ/sản phẩm cho 216 sản phẩm kế hoạch ($1.458.000 \times 216 + 1.200.000 \times 18 \times 12 = 574.128.000$ VNĐ). Tổng quỹ lương cơ bản kế hoạch là 2.549.928.000 VNĐ.
4. Quy mô và phương pháp khảo sát ý kiến người lao động trong khóa luận được thực hiện ra sao?
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc, phát ra 55 phiếu cho toàn bộ nhân viên ở tất cả các phòng ban và thu về 52 phiếu hợp lệ. Nội dung khảo sát tập trung đánh giá mức độ hài lòng về mức lương cơ bản, phụ cấp, hệ số doanh số, đơn giá khoán và nhận thức về tính công bằng trong phân phối tiền lương, tiền thưởng.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 7 giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện công tác phân tích công việc; (2) Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc; (3) Hoàn thiện quy chế tiền thưởng gắn với doanh số; (4) Hoàn thiện chế độ phụ cấp; (5) Hoàn thiện chế độ nâng lương; (6) Hoàn thiện hình thức trả lương theo thời gian; (7) Hoàn thiện hình thức trả lương theo khoán sản phẩm tranh thêu, cùng các kiến nghị với Nhà nước về chính sách hỗ trợ lao động khuyết tật.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Minh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và phân tích chi tiết thực trạng phân phối thu nhập tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Mỹ nghệ Phương Anh giai đoạn 2015 – 2017. Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù quản trị thù lao tại một doanh nghiệp kết hợp giữa kinh doanh trạm dừng chân du lịch và sản xuất tranh thêu thủ công sử dụng trên 32% lao động là người khuyết tật. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về việc áp dụng đơn giá trung bình và tiêu chí thưởng thiếu định lượng, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ phân tích công việc, đánh giá thực hiện công việc đến hoàn thiện công thức lương khoán cho giai đoạn 2018 – 2023.