Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính - ngân hàng từ ngày 01/04/2007, áp lực cạnh tranh đối với các ngân hàng thương mại nội địa ngày càng trở nên gay gắt. Hoạt động tín dụng truyền thống đứng trước nhiều rủi ro khi tăng trưởng kinh tế có dấu hiệu chậm lại, lạm phát và lãi suất huy động biến động mạnh, cùng với việc thắt chặt dự trữ bắt buộc. Trên bình diện quốc tế, nghiệp vụ bao thanh toán (factoring) đã khẳng định vai trò là công cụ tài trợ vốn lưu động tối ưu với tổng doanh số toàn cầu năm 2007 đạt 1.299.127 triệu EUR, tăng trưởng 14,53% so với năm 2006. Tuy nhiên, tại Việt Nam, doanh số bao thanh toán năm 2007 chỉ đạt 43 triệu EUR, chiếm tỷ trọng vô cùng nhỏ bé so với quy mô 5.753 triệu EUR của khu vực ASEAN.

Vấn đề cốt lõi được nghiên cứu là sự mất cân đối giữa nhu cầu vốn lưu động của hơn 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu tài sản thế chấp với rào cản triển khai sản phẩm bao thanh toán tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đề tài tập trung phân tích thực trạng triển khai nghiệp vụ bao thanh toán tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) trong giai đoạn 2005 - tháng 06/2008. Mục tiêu cụ thể là đánh giá toàn diện quy trình vận hành, đo lường kết quả đạt được, chỉ ra những điểm nghẽn về thể chế pháp lý và cơ chế quản trị nội bộ. Từ đó, luận văn xây dựng hệ thống giải pháp mang tính thực tiễn nhằm gia tăng thị phần bao thanh toán của Vietcombank, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đạt 10-12% và đưa doanh số bao thanh toán quốc tế vượt ngưỡng 40 triệu EUR trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên Công ước UNIDROIT về Bao thanh toán Quốc tế năm 1988 và các quy chuẩn nghiệp vụ của Hiệp hội Bao thanh toán Quốc tế (Factors Chain International - FCI). Về bản chất, bao thanh toán là gói dịch vụ tài chính trọn gói thông qua việc mua lại các khoản phải thu ngắn hạn (thời hạn thanh toán từ 180 ngày trở xuống) phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ. Nghiên cứu tích hợp hai mô hình phân tích chính: mô hình quản trị rủi ro dòng tiền doanh nghiệp và mô hình chuỗi tài trợ thương mại mở rộng (Open Account Trade Financing).

Khung lý thuyết làm rõ 4 chức năng cốt lõi của bao thanh toán:

  • Quản trị và theo dõi sổ sách bán hàng của bên cung ứng.
  • Tài trợ vốn lưu động dưới hình thức tạm ứng thanh toán trước từ 80% đến 90% giá trị hóa đơn.
  • Đại diện thu hồi các khoản nợ phải thu khi đến hạn.
  • Bảo hiểm rủi ro tín dụng 100% giá trị khoản phải thu nếu bên mua mất khả năng thanh toán sau 90 ngày kể từ ngày đáo hạn.

Về phân loại, luận văn chuẩn hóa các hình thức: bao thanh toán có quyền truy đòi và miễn truy đòi; bao thanh toán nội địa và quốc tế theo cơ chế hai đại lý (Two-Factor System); bao thanh toán công khai và bao thanh toán kín (chiết khấu hóa đơn).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thống kê mô tả, so sánh định lượng và phân tích quy chuẩn pháp luật. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thường niên của Hiệp hội Bao thanh toán Quốc tế (FCI) giai đoạn 2002-2007, hệ thống báo cáo tài chính của Vietcombank từ năm 2001 đến tháng 06/2008, cùng hệ thống văn bản pháp lý gồm Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004, Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN và Công văn 676/NHNN-CSTT năm 2005.

Mẫu nghiên cứu khảo sát toàn diện thực trạng cung ứng dịch vụ tại hơn 20 tổ chức tín dụng tại Việt Nam, đồng thời thực hiện nghiên cứu sâu tại 9 chi nhánh trọng điểm của Vietcombank (bao gồm Sở giao dịch Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Biên Hòa, An Giang, Quy Nhơn) với tệp mẫu hơn 20 khách hàng doanh nghiệp tiên phong. Phương pháp phân tích so sánh đối chiếu được lựa chọn nhằm đối chiếu giữa thông lệ quốc tế của FCI và khung pháp lý Việt Nam, giúp bóc tách chính xác những xung đột thể chế đang cản trở sự tăng trưởng của sản phẩm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thị trường bao thanh toán Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng quy mô tuyệt đối còn rất khiêm tốn. Năm 2005, doanh số toàn thị trường chỉ đạt 2 triệu EUR, đến năm 2006 tăng lên 16 triệu EUR và năm 2007 đạt 43 triệu EUR, ghi nhận mức tăng trưởng 168,75% trong năm 2007. Riêng tại Vietcombank, doanh số bao thanh toán tăng từ 0,3 triệu EUR năm 2006 lên 1,6 triệu EUR năm 2007, và chỉ trong 6 tháng đầu năm 2008 đã bứt phá đạt 3,5 triệu EUR (bằng 2,18 lần tổng doanh số của cả năm 2007).

Thứ hai, có sự phân hóa rõ nét giữa bao thanh toán quốc tế và bao thanh toán nội địa. Tại Vietcombank, bao thanh toán quốc tế chiếm ưu thế tuyệt đối khi đạt 1,1 triệu EUR năm 2007 (chiếm 55% tổng thị phần bao thanh toán quốc tế của cả nước) và đạt 2,5 triệu EUR trong 6 tháng đầu năm 2008. Ngược lại, bao thanh toán nội địa của ngân hàng chỉ đạt 0,5 triệu EUR năm 2007, chiếm vỏn vẹn 1,2% thị phần nội địa toàn quốc, kém xa mức 39 triệu EUR của Ngân hàng Á Châu (ACB).

Thứ ba, hệ thống nhận diện và quy trình sản phẩm tại Vietcombank đã từng bước được chuẩn hóa. Ngân hàng đã ban hành Quy trình số 243/QĐ-NHNT.THTT ngày 22/07/2008, thiết lập mạng lưới đối tác với 20 đơn vị bao thanh toán quốc tế thuộc FCI trên 63 quốc gia, đồng thời đào tạo được 3 chuyên gia đạt chứng chỉ chuẩn quốc tế của FCI.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                DOANH SỐ BAO THANH TOÁN CỦA VIETCOMBANK (2006 - 6T/2008)            |
|                                (Đơn vị: Triệu EUR)                                 |
+---------------------+-------------------+-------------------+----------------------+
| Năm                 | BTT Nội địa       | BTT Quốc tế       | Tổng doanh số        |
+---------------------+-------------------+-------------------+----------------------+
| 2006                | 0,0               | 0,3               | 0,3                  |
| 2007                | 0,5               | 1,1               | 1,6                  |
| 6T/2008             | 1,0               | 2,5               | 3,5                  |
+---------------------+-------------------+-------------------+----------------------+

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh rõ nét thực trạng chuyển dịch phương thức thanh toán thương mại quốc tế, trong đó phương thức ghi sổ (Open Account) chiếm tới 81% thị phần giao dịch toàn cầu, phương thức L/C giảm còn 10%, và các phương thức D/A, D/P chiếm 6%. Điều này lý giải vì sao nhu cầu bao thanh toán quốc tế tăng trưởng vượt bậc 40,80% trên toàn cầu trong năm 2007.

Nguyên nhân chính khiến bao thanh toán nội địa tại Vietcombank chưa phát triển bắt nguồn từ rào cản của Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN. Việc quy định tổng dư nợ bao thanh toán cho một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng đã vô hình trung đồng nhất bao thanh toán với một khoản cấp tín dụng thông thường. Quy định tại Điều 13 buộc bên mua phải có văn bản xác nhận đồng ý chuyển giao quyền đòi nợ hoàn toàn đi ngược lại Công ước UNIDROIT, làm triệt tiêu tính linh hoạt của sản phẩm. Thêm vào đó, việc thiếu hụt hướng dẫn về thuế chuyển nhượng hóa đơn và cơ chế trích lập dự phòng rủi ro theo Công văn 676/NHNN-CSTT đã khiến các chi nhánh ngần ngại tiếp cận các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bao thanh toán:

  • Hoàn thiện và kiến nghị sửa đổi hành lang pháp lý (Chủ thể: Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính): Kiến nghị bãi bỏ quy định bắt buộc bên mua phải ký văn bản chấp thuận thông báo bao thanh toán tại Điều 13 Quyết định 1096; tách biệt trần an toàn bao thanh toán ra khỏi giới hạn tín dụng 15% vốn tự có; ban hành thông tư hướng dẫn miễn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng khoản phải thu trong lộ trình 12-18 tháng.

  • Tái cấu trúc và đa dạng hóa hệ thống sản phẩm (Chủ thể: Khối Khách hàng Doanh nghiệp Vietcombank): Triển khai trọn gói 3 nhóm sản phẩm chuyên biệt bao gồm Basic, Standard và Premium cho cả chiều xuất khẩu, nhập khẩu và nội địa. Đẩy mạnh sản phẩm bao thanh toán miễn truy đòi cho các ngành hàng xuất khẩu chủ lực như thủy sản, dệt may, da giày nhằm nâng tỷ lệ tài trợ vốn lưu động lên 85-90% giá trị hóa đơn trong giai đoạn 2008-2010.

  • Đẩy mạnh tiếp thị và mở rộng phân khúc khách hàng mục tiêu (Chủ thể: 60 chi nhánh Vietcombank): Chuyển dịch định hướng từ việc chỉ phục vụ các doanh nghiệp lớn sang nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Đặt mục tiêu gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ lên trên 100 doanh nghiệp, tăng trưởng doanh số đạt mốc 40 triệu EUR trong vòng 3 năm để đưa Vietcombank trở thành thành viên chính thức đầy đủ quyền hạn của FCI.

  • Ứng dụng công nghệ và chuẩn hóa quy trình thẩm định rủi ro (Chủ thể: Trung tâm Công nghệ thông tin và Khối Quản trị Rủi ro): Xây dựng phần mềm quản lý sổ cái bán hàng tự động kết nối trực tiếp với cổng thông tin điện tử của FCI (edifactoring.com) trong vòng 24 tháng; rút ngắn thời gian thẩm định hạn mức tín dụng bên mua xuống dưới 10 ngày làm việc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và Chuyên viên Tài trợ Thương mại tại các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp cẩm nang chi tiết về quy trình vận hành sản phẩm bao thanh toán 2 đại lý chuẩn FCI, giúp thiết kế biểu phí và kiểm soát rủi ro tín dụng hiệu quả.

  • Doanh nghiệp Xuất Nhập khẩu và Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ (SMEs): Hướng dẫn giải pháp tiếp cận nguồn vốn lưu động không cần tài sản thế chấp cố định, tận dụng hạn mức bán hàng trả chậm để nâng cao năng lực cạnh tranh trong các hợp đồng thương mại quốc tế.

  • Cơ quan Hoạch định Chính sách (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học để rà soát, sửa đổi các quy chế quản lý nghiệp vụ bao thanh toán theo chuẩn mực quốc tế UNIDROIT.

  • Giảng viên, Nghiên cứu sinh và Học viên Cao học khối ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về lý thuyết chuỗi cung ứng tài chính, phân tích số liệu thực chứng của ngành ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn đầu hội nhập WTO.

Câu hỏi thường gặp

Bao thanh toán khác biệt căn bản như thế nào so với cho vay thế chấp truyền thống?

Trong cho vay truyền thống, ngân hàng thẩm định dựa trên năng lực tài chính và tài sản thế chấp (bất động sản, máy móc) của bên vay (người bán). Ngược lại, trong nghiệp vụ bao thanh toán, tài sản bảo đảm chính là khoản phải thu; ngân hàng thẩm định trọng tâm vào uy tín và khả năng thanh toán của bên mua (con nợ), đồng thời cung cấp thêm các dịch vụ quản lý sổ cái và bảo hiểm rủi ro tín dụng lên đến 100%.

Tại sao bao thanh toán quốc tế tại Vietcombank phát triển vượt trội hơn bao thanh toán nội địa?

Vietcombank sở hữu lợi thế mạng lưới hơn 1.250 ngân hàng đại lý tại 90 quốc gia và là thành viên sớm của FCI từ năm 2005 với liên kết 236 đối tác toàn cầu. Trong khi đó, bao thanh toán nội địa phát triển chậm do thói quen thanh toán dùng tiền mặt, tính minh bạch sổ sách của doanh nghiệp trong nước chưa cao và quy định pháp lý nội địa còn nhiều bất cập.

Điều kiện để một ngân hàng thương mại trở thành thành viên chính thức của FCI là gì?

Theo quy chế của FCI, tổ chức tín dụng cần có 3 thành viên chính thức giới thiệu và phải đạt doanh số bao thanh toán xuất nhập khẩu tối thiểu 20 triệu EUR trong 12 tháng liên tiếp (với điều kiện doanh số xuất khẩu và nhập khẩu đều vượt 1 triệu EUR), hoặc đạt tổng doanh số xuất nhập khẩu tối thiểu 40 triệu EUR.

Rào cản pháp lý lớn nhất tại Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN là gì?

Điểm nghẽn lớn nhất là Điều 13 yêu cầu bên mua phải ký văn bản chấp thuận thông báo chuyển nhượng khoản phải thu thì hợp đồng mới có hiệu lực. Quy định này làm mất quyền chủ động chuyển nhượng nợ của bên bán, đi ngược lại thông lệ quốc tế của UNIDROIT và tạo tâm lý e ngại cho đối tác mua hàng.

Doanh nghiệp xuất khẩu nhận được mức ứng trước bao nhiêu khi sử dụng dịch vụ bao thanh toán?

Tùy thuộc vào uy tín của người mua và điều khoản hợp đồng, ngân hàng thương mại như Vietcombank có thể cấp khoản tài trợ ứng trước tương đương 80% đến 90% tổng giá trị hóa đơn thương mại ngay sau khi nhận bộ chứng từ giao hàng hợp lệ, 10% đến 20% còn lại sẽ được tất toán sau khi bên mua hoàn tất nghĩa vụ chi trả.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ bao thanh toán theo chuẩn mực của Công ước quốc tế UNIDROIT và Hiệp hội Bao thanh toán Quốc tế (FCI).
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2005 - 6T/2008 cho thấy bước tiến vượt bậc của Vietcombank với doanh số 6 tháng đầu năm 2008 đạt 3,5 triệu EUR, giữ vững 55% thị phần bao thanh toán quốc tế tại Việt Nam.
  • Luận văn chỉ rõ các rào cản thể chế trọng yếu tại Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN và Công văn 676/NHNN-CSTT đang kìm hãm quy mô thị trường.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chính sách, sản phẩm, tiếp thị và công nghệ thông tin với lộ trình thực hiện từ 12 đến 36 tháng.
  • Khẳng định phát triển bao thanh toán là xu thế tất yếu giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng tài chính cho hơn 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ trong kỷ nguyên hội nhập kinh tế toàn cầu.