Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau 10 năm chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tiến trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã ghi nhận những bước tiến rõ nét, thể hiện qua việc tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa tăng gấp 4 lần. Tuy nhiên, việc mở cửa thị trường cũng khiến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước phải trực tiếp đối mặt với những biến động phức tạp và bất ổn khó lường từ thị trường tài chính quốc tế, nổi bật là rủi ro tỷ giá hối đoái. Biến động tỷ giá bất lợi theo quy luật cung cầu đã làm sụt giảm nghiêm trọng biên lợi nhuận của hàng loạt doanh nghiệp quy mô lớn tại Việt Nam; điển hình như Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn báo lỗ trước thuế gần 13 tỷ đồng trong quý II/2017, hay Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 ghi nhận lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2017 giảm 38,3% so với cùng kỳ do sự biến động giá trị của đồng EUR so với VND.
Mặc dù việc thiết lập các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá là yêu cầu cấp thiết, phần lớn doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam vẫn chưa thực sự chủ động áp dụng các công cụ bảo hiểm tài chính mà còn tồn tại tâm lý ỷ lại vào các biện pháp can thiệp, ổn định thị trường của Ngân hàng Nhà nước. Trong bối cảnh cơ quan điều hành đã có sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt sang cơ chế tỷ giá trung tâm từ đầu năm 2016 để phản ánh sát thực tế cung cầu thị trường, tác giả Nguyễn Thị Hương Liên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học sau:
- Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Tìm hiểu và phân tích có hệ thống tác động của các biến động tỷ giá hối đoái đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam, đồng thời đánh giá thực trạng mức độ hiểu biết và mức độ ứng dụng các công cụ ngoại hối phái sinh nhằm đề xuất giải pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái, nhận diện các nguồn gốc và phân loại các trạng thái rủi ro tỷ giá;
- Đánh giá diễn biến tỷ giá và phân tích các dạng tổn thất thực tế (tổn thất giao dịch, tổn thất kinh tế, tổn thất chuyển đổi) tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2015–2017;
- Khảo sát thực trạng thị trường ngoại hối phái sinh và mức độ sử dụng các công cụ bảo hiểm rủi ro tiền tệ của các chủ thể kinh doanh;
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ phía cơ quan quản lý vĩ mô, ngân hàng thương mại đến bản thân các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tỷ giá và công tác phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Thị trường ngoại hối và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực nghiệm và diễn biến chính sách trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lập luận dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối tại Việt Nam:
-
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Định nghĩa tỷ giá hối đoái: Tiếp cận khái niệm giá cả tiền tệ theo Frederic Mishkin (The Economics of Money, Banking and Financial Markets, 2010), Giáo trình Tài chính quốc tế (Học viện Tài chính, 2002), GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (Tài chính quốc tế hiện đại, 2017) và Khoản 4 Điều 9 Pháp lệnh Ngoại hối năm 2013: "Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam".
- Phương pháp yết giá và phân loại tỷ giá: Phân định yết giá trực tiếp và gián tiếp (5 đồng tiền yết gián tiếp: GBP, AUD, NZD, EUR, SDR); phân loại theo cơ chế chính sách (chính thức, tự do, cố định, thả nổi hoàn toàn, thả nổi có điều tiết); phân loại theo giác độ kinh tế thông qua các chỉ số: Tỷ giá danh nghĩa song phương (NER), Tỷ giá thực song phương (RER theo công thức $e_r = E \times \frac{P^*}{P}$), Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER) và Tỷ giá thực đa phương (REER tính toán dựa trên rổ lạm phát và tỷ trọng GDP thương mại).
- Chế độ tỷ giá: Cơ chế tỷ giá cố định, thả nổi độc lập và thả nổi có điều tiết; đối chiếu chế độ tỷ giá VND theo Điều 15 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP (chế độ thả nổi có quản lý do Ngân hàng Nhà nước xác định trên cơ sở rổ tiền tệ của các đối tác thương mại, vay, trả nợ và đầu tư).
- Lý thuyết rủi ro tỷ giá: Quan điểm của Jeff Madura (1989), Alan C. Shapiro (2013) và PGS.TS. Nguyễn Minh Kiều. Phân loại 3 nguồn gốc rủi ro (xuất nhập khẩu, đầu tư quốc tế, hoạt động tín dụng ngoại tệ) và 3 hình thức tổn thất: tổn thất giao dịch (Transaction exposure), tổn thất kinh tế (Economic exposure với mô hình định lượng $\Delta V = CF_t \times \Delta S_t$) và tổn thất chuyển đổi kế toán (Translation exposure).
- Công cụ phòng ngừa rủi ro: Kỹ thuật phái sinh hiện đại (hợp đồng kỳ hạn - Forward với công thức tính điểm kỳ hạn và tỷ giá kỳ hạn; hợp đồng hoán đổi - Swap dạng Spot-Forward và Forward-Forward; hợp đồng tương lai - Futures; hợp đồng quyền chọn mua/bán - Options kiểu Mỹ và châu Âu) kết hợp với các kỹ thuật tự bảo hiểm nội bộ (hợp đồng xuất nhập khẩu song hành, lập quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá, đa dạng hóa ngoại tệ thanh toán và bù đắp trên thị trường tiền tệ).
-
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp nghiên cứu lý thuyết với phân tích thực tiễn; áp dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính, so sánh, đối chiếu số liệu chuỗi thời gian và phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) dựa trên báo cáo tài chính của các tập đoàn, tổng công ty lớn.
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu vĩ mô và kim ngạch thương mại được trích lục từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); thông tin chỉ số tỷ giá từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, hãng tin tài chính Reuters; dữ liệu vi mô lấy trực tiếp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về rủi ro tỷ giá và phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận nền tảng. Khóa luận làm rõ bản chất của tỷ giá hối đoái không chỉ thuần túy là tương quan sức mua mà là mức giá xác định dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ, chịu sự chi phối của lạm phát, lãi suất và tăng trưởng kinh tế. Tác giả phân tích cơ chế vận hành của chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết mà Việt Nam áp dụng, phân định rõ vai trò can thiệp của ngân hàng trung ương thông qua các công cụ tiền tệ và dự trữ ngoại hối.
Về mặt nhận diện rủi ro, chương này phân tích cơ chế hình thành tổn thất giao dịch đối với các khoản phải thu (phát sinh khi ngoại tệ giảm giá so với nội tệ) và các khoản phải trả (phát sinh khi ngoại tệ tăng giá so với nội tệ). Đối với các công cụ phái sinh, tác giả trình bày công thức định giá tỷ giá kỳ hạn tổng quát:
$$F = S + S \times \frac{(r_T - r_C) \times t}{1 + r_C \times t}$$
hoặc công thức rút gọn thường dùng trong giao dịch ngân hàng: $F = S + S \times (r_T - r_C) \times t$. Bên cạnh đó, tác giả lập bảng so sánh đặc tính vận hành giữa thị trường kỳ hạn và thị trường tương lai:
| Tiêu chí |
Thị trường kỳ hạn (Forward) |
Thị trường tương lai (Futures) |
| Địa điểm giao dịch |
Thị trường phi tập trung (OTC), qua điện thoại, telex, mạng điện tử |
Tập trung trên sàn của sở giao dịch, giao dịch đối mặt hoặc khớp lệnh tập trung |
| Giá trị hợp đồng |
Không tiêu chuẩn hóa, đàm phán tùy ý giữa hai bên |
Tiêu chuẩn hóa, quy mô cố định theo bội số quy định |
| Đồng tiền giao dịch |
Mọi loại tiền tệ có khả năng chuyển đổi |
Chủ yếu tập trung vào các đồng tiền chủ chốt |
| Biến động giá hàng ngày |
Không giới hạn biên độ, phụ thuộc vào thỏa thuận thị trường |
Giới hạn theo biên độ giá quy định của sở giao dịch |
| Thời hạn và ngày đến hạn |
Linh hoạt, bất kỳ ngày làm việc nào thỏa thuận, tối đa tới 20 năm |
Tiêu chuẩn hóa (thường là thứ Tư tuần thứ 3 các tháng 3, 6, 9, 12), tối đa 12 tháng |
| Rủi ro tín dụng và thanh toán |
Phụ thuộc vào đối tác giao dịch, quản lý bằng hạn mức tín dụng |
Rủi ro gắn với sở giao dịch; thực hiện ký quỹ hàng ngày (Margin call) |
| Thời điểm phát sinh luồng tiền |
Luồng tiền chỉ thanh toán thực tế vào ngày hợp đồng đến hạn |
Thanh toán hàng ngày theo mức lãi/lỗ phát sinh trên tài khoản ký quỹ |
Chương 2: Thực trạng rủi ro tỷ giá đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về hoạt động ngoại thương và mức độ tổn thương của doanh nghiệp Việt Nam dưới tác động của biến động tỷ giá giai đoạn 2015–2017:
-
Khái quát bức tranh xuất nhập khẩu:
- Xuất khẩu: Kim ngạch tăng từ 162,017 tỷ USD năm 2015 lên 214 tỷ USD năm 2017 (tốc độ tăng bình quân 12,7%/năm). Riêng quý I/2018, kim ngạch xuất khẩu đạt 55,6 tỷ USD, tăng 24,8% so với cùng kỳ. Thị trường châu Á chiếm tỷ trọng lớn nhất với 277 tỷ USD trong giai đoạn (chiếm khoảng 50%), tiếp đến là thị trường Mỹ đạt 41,608 tỷ USD năm 2017 và Trung Quốc đạt tốc độ tăng kỷ lục 61,5% năm 2017. Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển biến tích cực khi nhóm công nghiệp chế biến chiếm trên 80% (trong đó điện thoại và linh kiện chiếm tỷ trọng áp đảo).
- Nhập khẩu: Trị giá tăng từ 165,776 tỷ USD năm 2015 lên 211,104 tỷ USD năm 2017 (tăng 45,328 tỷ USD). Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn nhất (chiếm 29%), trong khi Hàn Quốc vươn lên thành thị trường xuất siêu lớn nhất vào Việt Nam năm 2017. Cán cân thương mại có sự đảo chiều ấn tượng từ mức thâm hụt 3,54 tỷ USD (năm 2015) sang thặng dư 2,9 tỷ USD (năm 2017).
-
Diễn biến điều hành chính sách tỷ giá qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn 01/01/2015 – 03/01/2016: Thị trường biến động mạnh. Ngân hàng Nhà nước có 3 lần điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng (mỗi lần +1% vào tháng 1, tháng 5 và tháng 8/2015) lên mức 21.890 VND/USD, nới biên độ giao dịch từ $\pm1%$ lên $\pm3%$, khiến VND mất giá tổng cộng 5,34% so với USD trong năm 2015. Ngày 31/12/2015, tỷ giá giao dịch trung bình tại các NHTM đạt 22.506 VND/USD và thị trường tự do chạm mức 22.656 VND/USD.
- Giai đoạn 04/01/2016 – 31/12/2017: Thực hiện Quyết định số 2730/QĐ-NHNN, từ ngày 03/01/2016, Ngân hàng Nhà nước áp dụng cơ chế công bố tỷ giá trung tâm hàng ngày dựa trên 3 trụ cột (tỷ giá bình quân gia quyền liên ngân hàng, thị trường quốc tế của 8 đồng tiền chủ chốt gồm USD, EUR, CNY, JPY, SGD, KRW, TWD, THB và các cân đối vĩ mô) với biên độ $\pm3%$. Nhờ đó, thị trường ngoại hối năm 2016 và 2017 duy trì ổn định cao: năm 2016 tỷ giá trung tâm chỉ tăng 1,18% (lên mức 22.155 VND/USD); năm 2017 tỷ giá gần như đi ngang trong nửa cuối năm, biên độ biến động cả năm dưới 1,5%, tỷ giá niêm yết tại Vietcombank chỉ tăng 0,55%.
-
Tổn thất rủi ro tỷ giá thực tế tại các doanh nghiệp lớn:
- Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV): Năm 2015 báo lỗ hơn 660 tỷ đồng do biến động tăng của đồng JPY (gồm 641,3 tỷ đồng lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện và 22,1 tỷ đồng đã thực hiện).
- Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines): Năm 2015 đạt doanh thu gần 40.000 tỷ đồng, lãi gộp gần 5.000 tỷ đồng, nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ vỏn vẹn 45,6 tỷ đồng (giảm 80,4% so với 2014) do chi phí tài chính tăng vọt lên 3.440 tỷ đồng vì lỗ chênh lệch tỷ giá phát sinh từ nợ vay và chi phí thuê mua ngoại tệ.
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): Quý II/2016 công bố khoản lỗ ròng 700 tỷ đồng, trong đó chi phí tài chính do biến động tỷ giá trong 6 tháng đầu năm lên tới hơn 6.000 tỷ đồng.
- Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (PPC): Quý III/2016 chỉ đạt mức lãi tượng trưng 13 triệu đồng; lũy kế 9 tháng lỗ 349 tỷ đồng (trong khi cùng kỳ lãi 440 tỷ đồng) chủ yếu do gánh nặng nợ vay bằng đồng JPY khi đồng tiền này tăng giá.
- Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (BTS): Quý II/2017 báo lỗ trước thuế gần 13 tỷ đồng; lũy kế 6 tháng đầu năm lỗ chênh lệch tỷ giá tăng vọt từ 6,7 tỷ lên 47,6 tỷ đồng.
- Công ty Cổ phần Nhiệt điện Nhơn Trạch 2 (NT2): Nửa đầu năm 2017 ghi nhận lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư nợ gốc ngoại tệ lên đến 188,5 tỷ đồng.
- Tổn thất xuất khẩu do suy giảm đồng EUR (năm 2015): Tỷ giá EUR/VND lao dốc từ 29.000 VND/EUR xuống khoảng 24.000 VND/EUR (mất giá 5.000 VND/EUR), gây sụt giảm doanh thu quy đổi nghiêm trọng cho các nhà xuất khẩu sử dụng hợp đồng thanh toán bằng EUR.
Chương 3: Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả xây dựng nhóm giải pháp hoàn chỉnh cho 3 nhóm đối tượng:
-
Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành:
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế điều hành tỷ giá trung tâm theo hướng linh hoạt, bám sát các cân đối vĩ mô và diễn biến thương mại quốc tế;
- Tháo gỡ rào cản pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm phát triển quy mô và thanh khoản cho thị trường tài chính phái sinh tiền tệ (đặc biệt là hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn);
- Rút ngắn khoảng cách giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS/IFRS) trong việc ghi nhận các công cụ tài chính và giá trị hợp lý của các hợp đồng phái sinh phòng ngừa rủi ro.
-
Giải pháp đối với các Ngân hàng thương mại:
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm ngoại hối phái sinh với kỳ hạn, phương thức thanh toán linh hoạt, phù hợp với chu kỳ tiền mặt của doanh nghiệp xuất nhập khẩu;
- Xây dựng chính sách phí và tỷ giá cạnh tranh nhằm kích thích nhu cầu sử dụng dịch vụ bảo hiểm rủi ro của doanh nghiệp;
- Nâng cao năng lực nghiên cứu, phân tích dự báo thị trường ngoại hối và cung cấp thông tin tư vấn định kỳ cho khách hàng xuất nhập khẩu;
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực kinh doanh ngoại tệ và đầu tư hạ tầng công nghệ thanh toán hiện đại.
-
Giải pháp đối với các Doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
- Xóa bỏ tâm lý ỷ lại vào các cam kết cố định tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước;
- Chủ động thiết lập bộ phận chuyên trách nhận diện, theo dõi dòng tiền và lượng hóa rủi ro tỷ giá;
- Đa dạng hóa cơ cấu đồng tiền trong thanh toán quốc tế, tránh phụ thuộc tuyệt đối vào USD thông qua đàm phán hợp đồng sử dụng các ngoại tệ mạnh khác (EUR, JPY, GBP);
- Chủ động trích lập quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá, kết hợp áp dụng các công cụ phái sinh kỳ hạn, hoán đổi và các biện pháp tự bảo hiểm như hợp đồng xuất nhập khẩu song hành;
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán - tài chính về kỹ thuật quản trị rủi ro tiền tệ.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu:
- Khóa luận đã phản ánh toàn diện tác động của tỷ giá hối đoái lên kết quả sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trong giai đoạn chuyển giao chính sách (2015–2017).
- Tác giả lượng hóa được sự chênh lệch rủi ro giữa hai giai đoạn: năm 2015 đầy biến động khiến VND mất giá 5,34% so với USD và đồng EUR mất 5.000 VND/EUR, dẫn đến thua lỗ hàng trăm tỷ đồng tại các doanh nghiệp lớn (Vietnam Airlines lỗ tỷ giá làm chi phí tài chính tăng 3,5 lần; ACV lỗ 660 tỷ đồng; NT2 lỗ 188,5 tỷ đồng). Ngược lại, việc ban hành cơ chế tỷ giá trung tâm từ đầu năm 2016 đã giúp thị trường hạ nhiệt, giữ biên độ biến động tỷ giá năm 2016 ở mức 1,18% và năm 2017 dưới 1,5%.
- Khảo sát thực tế chỉ ra rằng mặc dù rủi ro tỷ giá gây thiệt hại lớn đến lợi nhuận ròng, phần lớn doanh nghiệp Việt Nam vẫn thờ ơ với các công cụ phái sinh do e ngại chi phí, thiếu hiểu biết chuyên sâu và thị trường thiếu vắng các sản phẩm linh hoạt.
-
Đóng góp của tác giả tự nêu: Khóa luận là một trong những công trình đi sâu nghiên cứu một cách đồng thời cả 3 dạng tổn thất tỷ giá (giao dịch, kinh tế, chuyển đổi) gắn liền với số liệu tài chính cụ thể của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam ngay sau thời điểm Ngân hàng Nhà nước thay đổi căn bản phương thức điều hành tỷ giá sang cơ chế tỷ giá trung tâm (Quyết định 2730/QĐ-NHNN). Công trình đã xây dựng hệ thống giải pháp liên kết mang tính khả thi giữa cơ quan quản lý vĩ mô, trung gian tài chính và doanh nghiệp ứng dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận lý thuyết về các loại rủi ro hối đoái, công thức tính toán tỷ giá kỳ hạn, bảng so sánh thị trường kỳ hạn và tương lai, cũng như cách thức thu thập số liệu ngoại thương từ Hải quan và Thống kê.
- Cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Tham khảo các tình huống thực tế về tổn thất tỷ giá của các tập đoàn niêm yết để nhận diện trạng thái phơi nhiễm rủi ro tiền tệ trong doanh nghiệp mình; ứng dụng các kỹ thuật phòng ngừa nội bộ như hợp đồng xuất nhập khẩu song hành và trích lập quỹ dự phòng.
- Chuyên viên thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối tại các NHTM: Tham khảo cơ sở thực tiễn về nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp nhằm thiết kế các gói sản phẩm phái sinh tỷ giá linh hoạt và tối ưu chi phí hơn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ chế tỷ giá trung tâm áp dụng từ đầu năm 2016 tại Việt Nam được xây dựng dựa trên những căn cứ nào?
Căn cứ theo Quyết định số 2730/QĐ-NHNN, từ ngày 03/01/2016, tỷ giá trung tâm của VND với USD được Ngân hàng Nhà nước xác định dựa trên 3 trụ cột: (1) Diễn biến tỷ giá bình quân gia quyền trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng chốt vào giờ đóng cửa phiên ngày hôm trước; (2) Diễn biến tỷ giá trên thị trường quốc tế lúc 7h sáng của 8 đồng tiền thuộc các quốc gia có quan hệ thương mại, vay, trả nợ, đầu tư lớn với Việt Nam (USD, EUR, CNY, JPY, SGD, KRW, TWD, THB); và (3) Các cân đối kinh tế vĩ mô.
2. Biến động của đồng tiền nào gây tổn thất nặng nề nhất cho các doanh nghiệp xuất khẩu thu ngoại tệ trong năm 2015?
Năm 2015, đồng EUR sụt giảm mạnh nhất trong vòng một thập kỷ, giảm từ mức 1 EUR đổi khoảng 29.000 VND (năm 2014) xuống còn khoảng 24.000 VND tại cùng thời điểm năm 2015. Mức giảm xấp xỉ 5.000 VND cho mỗi EUR đã làm sụt giảm nghiêm trọng doanh thu quy đổi của các doanh nghiệp xuất khẩu có hợp đồng thanh toán bằng đồng EUR, trong khi chi phí nguyên liệu đầu vào nhập khẩu bằng USD lại gia tăng.
3. Khóa luận nêu những dẫn chứng điển hình nào về tổn thất do tỷ giá tại các doanh nghiệp lớn?
Khóa luận phân tích số liệu tài chính cụ thể tại nhiều doanh nghiệp:
- ACV: Lỗ hơn 660 tỷ đồng năm 2015 do đồng JPY tăng giá.
- Vietnam Airlines: Năm 2015 chịu lỗ chênh lệch tỷ giá khiến chi phí tài chính tăng lên 3.440 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế chỉ còn 45,6 tỷ đồng (giảm hơn 80% so với 2014).
- EVN: Quý II/2016 lỗ 700 tỷ đồng, chi phí tài chính 6 tháng đầu năm phát sinh hơn 6.000 tỷ đồng do biến động tỷ giá.
- Nhiệt điện Phả Lại (PPC): Quý III/2016 chỉ lãi 13 triệu đồng; 9 tháng đầu năm lỗ 349 tỷ đồng do vay nợ lớn bằng đồng JPY.
- Nhiệt điện Nhơn Trạch 2 (NT2): Lỗ đánh giá lại các khoản mục ngoại tệ 188,5 tỷ đồng trong nửa đầu năm 2017.
4. Khác biệt cơ bản giữa Hợp đồng kỳ hạn (Forward) và Hợp đồng tương lai (Futures) theo trình bày của tác giả là gì?
Hợp đồng kỳ hạn giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC), giá trị và ngày đến hạn linh hoạt theo thỏa thuận song phương, rủi ro tín dụng do hai bên tự chịu và luồng tiền chỉ thanh toán một lần khi hợp đồng đáo hạn. Ngược lại, hợp đồng tương lai được chuẩn hóa về quy mô và ngày đáo hạn, giao dịch tập trung trên sàn giao dịch, phòng ngừa rủi ro thông qua cơ chế ký quỹ và các luồng tiền lãi/lỗ được tất toán hàng ngày trên tài khoản ký quỹ.
5. Tác giả đề xuất những kỹ thuật tự bảo hiểm rủi ro tỷ giá nội bộ (phi phái sinh) nào cho doanh nghiệp?
Doanh nghiệp có thể áp dụng 4 kỹ thuật truyền thống: (1) Ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu song hành có giá trị và thời hạn tương đương để lãi/lỗ tỷ giá tự bù trừ; (2) Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá từ lợi nhuận các năm hoạt động thuận lợi; (3) Đa dạng hóa cơ cấu ngoại tệ thanh toán (sử dụng thêm EUR, GBP, JPY thay vì chỉ tập trung vào USD); (4) Sử dụng kết hợp các giao dịch vay và cho vay trên thị trường tiền tệ để cố định các nghĩa vụ thu/chi ngoại tệ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương Liên đã khái quát một cách có hệ thống cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái và nhận diện các dạng rủi ro tiền tệ trong hoạt động kinh doanh quốc tế. Thông qua chuỗi dữ liệu ngoại thương và các báo cáo tài chính thực tế giai đoạn 2015–2017, công trình đã làm sáng tỏ mức độ tổn thất nghiêm trọng của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam trước biến động tỷ giá cũng như phản ánh bức tranh điều hành chính sách tiền tệ trong giai đoạn bước ngoặt áp dụng tỷ giá trung tâm. Hệ thống giải pháp 3 bên được đề xuất trong khóa luận cung cấp các định hướng thiết thực giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động bảo toàn dòng vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh trong môi trường hội nhập kinh tế toàn cầu.