CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU SAU GIAO HÀNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Các phương thức thanh toán quốc tế 1.1 Phương thức ghi sổ 1.1Khái niệm Phương thức ghi sổ (open account) là phương thức thanh toán trong đó người nhập khẩu/người mua thực hiện thanh toán cho người xuất khẩu/người bán sau một khoảng thời gian nhất định thỏa thuận trước, sau khi người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo quy định của hợp đồng.2Sơ đồ giao dịch (2) Người xuất khẩu Người nhập khẩu (1) (3) Diễn giải: (1): Hợp đồng quy định rõ thanh toán bằng phương thức ghi sổ (2): Người bán giao hàng và gửi chứng từ cho người mua. (3): Người mua nhận hàng và thanh toán theo định kỳ quy định trong hợp đồng.3Đặc điểm Một là, áp dụng khi cả hai có quan hệ lâu dài và thực sự tin tưởng lẫn nhau. Hai là, có lợi cho người mua: nhận hàng trước khi phải thanh toán, tận dụng được vốn của người bán. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Ba là, bất lợi cho người bán: bị chiếm dụng vốn, việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của nười mua.
Bốn là, đơn giản dễ áp dụng và chi phí thấp. Năm là, không có quy tắc thống nhất quốc tế chung điều chỉnh nên dễ gặp rủi ro về xung đột pháp luật.2 Phương thức chuyển tiền 1.1Khái niệm Phương thức chuyển tiền (Remittance) là phương thức thanh toán trong đó người nhập khẩu/người mua thực hiện thanh toán cho người xuất khẩu/người bán trước hoặc sau khi người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo quy định của hợp đồng. Theo phương thức chuyển tiền thì có hai trường hợp đó là chuyển tiền trả trước khi giao hàng (in advance) và chuyển tiền trả sau khi giao hàng (after shipment).2Sơ đồ giao dịch Trường hợp 1: Chuyển tiền trả trước Ngân hàng Ngân hàng chuyển tiền (3) trả tiền (Remitting bank) (Paying bank) (2) (4) Người chuyển (1) tiền Người hưởng (Remitter) (Beneficiary) (5) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Diễn giải: (1): Hợp đồng quy định rõ thanh toán bằng phương thức chuyển tiền trả trước. (2): Người mua lập lệnh chuyển tiền đề nghị ngân hàng phục vụ chuyển tiền.
(3): Ngân hàng chuyển tiền [thông qua ngân hàng giữ tài khoản] chuyển tiền đến ngân hàng hàng trả tiền, là ngân hàng phục vụ người bán. (4): Ngân hàng trả tiền chi tiền cho người bán/người thụ hưởng. (5): Người bán giao hàng và chứng từ cho người mua. Trường hợp 2: Chuyển tiền trả sau Ngân hàng Ngân hàng chuyển tiền (4) trả tiền (Remitting bank) (Paying bank) (3) (5) Người chuyển (1) tiền Người hưởng (Remitter) (Beneficiary) (2) Diễn giải: (1): Hợp đồng quy định rõ thanh toán bằng phương thức chuyển tiền trả sau.
(2): Người bán giao hàng và chứng từ cho người mua. (3): Người mua lập lệnh chuyển tiền đề nghị ngân hàng phục vụ chuyển tiền. (4): Ngân hàng chuyển tiền [thông qua ngân hàng giữ tài khoản] chuyển tiền đến ngân hàng hàng trả tiền, là ngân hàng phục vụ người bán. (5): Ngân hàng trả tiền chi tiền cho người bán/người thụ hưởng.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3Đặc điểm Chuyển tiền trả trước Chuyển tiền trả sau - Có lợi cho người bán: nhận tiền trước - Có lợi cho người mua: nhận khi giao hàng, tận dụng được vốn của hàng trước khi phải thanh toán, người mua. tận dụng được vốn của người - Bất lợi cho người mua: bị chiếm bán. dụng vốn, chưa chắc nhận được hàng - Bất lợi cho người bán: bị chiếm hoặc nhận hàng không đúng chất dụng vốn, việc thanh toán phụ lượng và/hoặc số lượng hoặc không thuộc vào thiện chí của nười đúng hạn. - Chứng từ thương mại và/hoặc chứng - Chứng từ thương mại và/hoặc từ tài chính được người bán chuyển chứng từ tài chính được người trực tiếp cho người mua, không qua bán chuyển trực tiếp cho người ngân hàng.
Ngân hàng chỉ là trung mua, không qua ngân hàng. gian chuyển tiền, không có trách Ngân hàng chỉ là trung gian nhiệm thanh toán tiền hàng hóa/dịch chuyển tiền, không có trách vụ. nhiệm thanh toán tiền hàng - Áp dụng khi người mua tin tưởng hóa/dịch vụ. người bán và muốn thiết lập mối - Áp dụng khi người mua – người quan hệ lâu dài với người bán/hoặc bán có quan hệ lâu dài hoặc khi người bán lo lắng khả năng tài người mua có ưu thế hơn trên thị chính của người mua/hoặc người bán trường hoặc mối quan hệ đại là doanh nghiệp sản xuất/bán hàng lý,… đặc chủng.
- Không có quy tắc thống nhất - Không có quy tắc thống nhất quốc tế quốc tế chung điều chỉnh nên dễ chung điều chỉnh nên dễ gặp rủi ro về gặp rủi ro về xung đột pháp luật. xung đột pháp luật. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Phương thức nhờ thu 1.1Khái niệm Thanh toán nhờ thu (Collection) là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu/người bán sau khi giao hàng hóa/dịch vụ xuất trình chứng từ tới ngân hàng, yêu cầu ngân hàng gửi bộ chứng từ cho người mua/người nhập khẩu để được thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán hoặc giao chứng từ theo các điều kiện khác. Có hai phương thức nhờ thu đó nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
Nhờ thu trơn (clean collection) là là phương thức thanh toán trong đó chứng từ nhờ thu qua ngân hàng chỉ bao gồm chứng từ tài chính (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy nhận nợ hay công cụ thanh toán khác). Nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection) là phương thức thanh toán trong đó chứng từ nhờ thu qua ngân hàng là chứng từ thương mại và chứng từ tài chính (nếu có). Phần dưới đây chúng ta sẽ nghiên cứu nhờ thu kèm chứng từ gì chúng phổ biến trong thanh toán quốc tế.2Sơ đồ giao dịch nhờ thu kèm chứng từ Ngân hàng chuyển Ngân hàng thu hộ/ (7) nhờ thu Ngân hàng xuất trình (Remitting bank) (Collecting bank/ (4) Presenting bank) (8) (3) (6) (5) (1) Người mua/nhập khẩu Người bán/xuất khẩu (Principal/Drawer) (Drawee) (2) Diễn giải: (1): Hợp đồng quy định phương thức nhờ thu kèm chứng từ (D/P, D/A). (2): Người bán giao hàng.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. (4): Ngân hàng người bán chuyển Lệnh nhờ thu và chứng từ thương mại, chứng từ tài chính (nếu có) đến ngân hàng thu hộ/ngân hàng xuất trình, là ngân hàng phục vụ người mua. (5): Ngân hàng thu hộ thông báo nhờ thu đến người mua. Người mua đi nhận hàng.
(7): Ngân hàng thu hộ thanh toán/thông báo chấp nhận thanh toán/thực hiện điều kiện khác cho người bán thông qua ngân hàng chuyển nhờ thu. (8): Ngân hàng chuyển nhờ thu chi tiền cho người bán hoặc thông báo cho người bán bộ chứng từ đã được người mua chấp nhận thanh toán khi đến hạn.3Đặc điểm *Ưu điểm *Nhược điểm - Thông qua ngân hàng, người bán vẫn kiểm - Người bán giao hàng khi chưa được soát được chứng từ hàng hóa, chứng từ thanh toán. Thậm chí theo D/A thì hàng hóa chỉ được chuyển giao cho người người bán mất kiểm soát về hàng mua khi thanh toán/chấp nhận thanh hóa khi hối phiếu đã được chấp nhận toán/thực hiện điều kiện khác. Đặc biệt nhưng chưa được thanh toán.
Việc trong phương thức D/P, nếu chứng từ nhờ thanh toán khi đáo hạn phụ thuộc thu bao gồm chứng từ sở hữu hàng hóa thì hoàn toàn vào tính chân thực và khả người mua chỉ lấy được hàng khi đã thanh năng tài chính của người mua. - Người bán bị chiếm dụng vốn cho - Đơn giản và chi phí thấp hơn phương thức tới khi nhận được thanh toán từ tín dụng chứng từ (L/C). người mua thông qua ngân hàng. - Dễ dàng nhận được các khoản tài trợ xuất - Nếu người mua không lấy hàng, khẩu (chiết khấu, bao thanh toán) hoặc tài người bán phải chịu các chi phí lưu kho, lưu bãi; hàng hóa phải chuyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 trợ nhập khẩu.
chở về, thậm chí không còn bán - Có luật thống nhất điều chỉnh đó là Quy tắc được cho ai. thống nhất về nhờ thu (URC) do ICC ban hành. Ấn bản hiện hành là URC 522. *Vai trò của ngân hàng: Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian chuyển/xuất trình chứng từ và thu hộ tiền.
Ngân hàng không có trách nhiệm cũng như không đưa ra bất kỳ cam kết thanh toán tiền hàng. Ngân hàng không có trách nhiệm kiểm tra nội dung chứng từ, chỉ kiểm tra số lượng chứng từ so với số lượng liệt kê trên Lệnh nhờ thu, kiểm tra các chỉ thị trên Lệnh nhờ thu có rõ ràng và có thực hiện được không. Nếu số lượng chứng từ sai lệch hoặc chỉ thị không rõ ràng hoặc rủi ro thì ngân hàng phải thông báo ngay cho bên gửi chứng từ.4 Phương thức tín dụng chứng từ 1.1Khái niệm Phương thức tín dụng chứng từ/thư tín dụng (L/C) là phương thức thanh toán trong đó, ngân hàng phát hành, theo yêu của người mua hoặc theo yêu cầu của chính mình, cam kết thanh toán không hủy ngang cho người hưởng khi người hưởng xuất trình các chứng từ theo đúng quy định của thư tín dụng.2Sơ đồ giao dịch (9a) Ngân hàng thông báo/ Ngân hàng phát hành Ngân hàng xác nhận (Issuing bank) (8) (Advising bank/ Confirming bank) (3) (4) (6) (7) (9b) (11) (10 (2) ) (1) Người yêu cầu Người hưởng (Applicant) (5) (Beneficiary) (12) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Diễn giải: (1): Hợp đồng quy định rõ thanh toán bằng phương thức thư tín dụng (L/C). (2): Người mua đề nghị ngân hàng phục vụ mở L/C.
(3): Ngân hàng thẩm định hồ sơ và phát hành L/C. (4): Ngân hàng xác thực tính chân thực và thông báo L/C cho người bán. (5): Người bán tiến hành giao hàng/cung ứng dịch vụ. (6): Người bán lập bộ chứng từ theo quy định của L/C.
(7) Ngân hàng người bán kiểm tra bộ chứng từ, thực hiện chiết khấu (nếu có) (8): Gửi bộ chứng từ đến ngân hàng phát hành để đòi tiền. (10): Ngân hàng phát hành chuyển bộ chứng từ cho người mua đi nhận hàng. (11): Người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.3Đặc điểm *Ưu điểm *Nhược điểm - Thư tín dụng độc lập với hợp đồng cơ sở. - Chi phí cao - Các bên tham gia chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ, không phụ thuộc hơn các vào hàng hóa/dịch vụ liên quan.
phương thức khác. - Được sử dụng phổ biến vì dung hòa quyền lợi cho cả người mua và người bán: người bán chắc chắn được thanh toán khi xuất trình chứng từ phù hợp, người mua chắc chắn nhận được bộ chứng từ để đi nhận hàng mới phải thanh toán. - Người mua, người bán dễ tiếp cận các khoản tài trợ của ngân hàng. - Có luật áp dụng đó là Quy tắc thực hàng thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) do ICC ban hành.
Ấn bản hiện hành là UCP600.