đặt vấn đề nhƣ trên nghiên cứu sinh (NCS) thấy rằng việc lựa chọn luận án "Giải pháp hạn chế nghề lưới kéo hoạt động trong vùng biển ven bờ huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh" là cần thiết và cấp bách. Mục tiêu - Mục tiêu chung: Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tại vùng biển ven bờ huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh. - Mục tiêu cụ thể: Điều tra thực trạng hoạt động của nghề lƣới kéo, đánh giá mức độ xâm hại của nghề lƣới kéo đến nguồn lợi thuỷ sản và đề xuất các giải pháp hạn chế nghề lƣới kéo hoạt động khai thác nhằm bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tại vùng biển ven bờ huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh 3. Đối tƣợng nghiên cứu Các hoạt động khai thác của tàu NLK trong vùng biển ven bờ huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh.
Nội dung nghiên cứu - Khảo sát thực trạng hoạt động khai thác thuỷ sản gồm: Tàu nghề, ngƣ cụ, năng suất, sản lƣợng. của NLK thực tế hoạt động tại VBNC; - Phân tích làm rõ những tác động và mức độ ảnh hƣởng, gây hại đến NLTS của NLK hoạt động KTTS tại VBNC trên các khía cạnh: Cƣờng lực, cấu trúc ngƣ cụ, sản lƣợng, năng suất và sản phẩm khai thác, cũng nhƣ kích cỡ đối tƣợng đánh bắt. - Đánh giá, phân tích làm rõ nguyên nhân chính tàu thuyền NLK tập trung hoạt động khai thác tại VBVB huyện Vân Đồn. - Đề xuất giải pháp ngăn chặn, hạn chế tàu NLK hoạt động tại VBVB huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh.
Phạm vi nghiên cứu - Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2013 đến năm 2017 - Phạm vi không gian: + Vùng biển ven bờ huyện Vân Đồn có NLK hoạt động KTTS; + Những địa phƣơng có NLK hoạt động, vùng biển thuộc Vƣờn quốc gia Bái Tử Long; các Đồn, Trạm Biên phòng của huyện vân Đồn. + Phạm vi nghiên cứu của luận án: Hình 0.1 Vùng biển ven bờ huyện Vân Đồn Hình 0.1: Phạm vi nghiên cứu 3 6. Ý nghĩa về khoa học và thực tiễn của luận án 6. Ý nghĩa về khoa học - Bổ sung dữ liệu khoa học về thực trạng hoạt động khai thác thuỷ sản của NLK tại VBVB huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh - Cung cấp dẫn liệu khoa học về mức độ tác động, gây hại của NLK đến NLTS trên các khía cạnh: Chủng loại ngƣ cụ, cấu trúc ngƣ cụ, năng suất, sản lƣợng; kích cỡ sản phẩm khai thác.
Ý nghĩa về thực tiễn - Cung cấp cơ sở khoa học giúp cơ quan quản lý thuỷ sản Quảng Ninh ban hành chính sách hỗ trợ, phù hợp và sát thực tiễn sản xuất của chủ tàu chuyển đổi nghề, cải hoán, nâng cấp tàu nghề. nhằm hạn chế NLK hoạt động khai thác tại VBNC; - Là cơ sở khoa học quan trọng giúp cơ quan quản lý nghề cá tỉnh Quảng Ninh quy hoạch các vùng cần thả rạn nhân tạo (RNT), các vùng, khu vực cấm khai thác có thời hạn, các khu bảo tồn biển; quy hoạch đội tàu cá, sắp xếp cơ cấu nghề khai thác hợp lý, phù hợp với NLTS trong vùng biển ven bờ huyện Vân Đồn; - Triển khai quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản theo quy định, nhằm góp phần cải thiện đời sống ngƣ dân, nâng cao công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tại VBNC. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan nghề cá huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh và vùng biển nghiên cứu 1.
Vài nét về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vân Đồn 1. Vài nét về đặc điểm tự nhiên của huyện Vân Đồn - Vân Đồn là huyện đảo nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, đƣợc hợp thành từ 02 quần đảo Cái Bầu và Vân Hải. Phía Bắc giáp vùng biển các huyện: Tiên Yên và Đầm Hà. Phía Tây giáp thành phố Cẩm Phả, ngăn cách nhau bởi lạch biển Cửa Ông và sông Voi Lớn.
Phía Đông giáp vùng biển thuộc huyện Cô Tô và phía Nam giáp vịnh Hạ Long, vùng biển Cát Bà - Hải Phòng. Huyện Vân Đồn có tọa độ vị trí địa lý từ 20040’ đến 21016’ vĩ độ Bắc và từ 107015’ đến 108000’kinh độ Đông [62]. - Huyện Vân Đồn có tổng diện tích tự nhiên là 2.171,33 km2, diện tích phần đất nổi là 551,33 km2 chiếm 9,34% diện tích đất tự nhiên của tỉnh. Diện tích vùng biển khoảng 1.620 km2 với hơn 600 hòn đảo lớn nhỏ, nhƣng trong đó có 20 đảo đất lớn, những đảo còn lại là cồn và đảo đá.
Địa hình huyện Vân Đồn chủ yếu là đảo đá và đồi núi thấp, diện tích mặt biển ven bờ lớn, địa hình đáy biển tƣơng đối bằng phẳng rất thuận lợi cho phát triển kinh tế biển và các hoạt động thuỷ sản. - Toàn huyện Vân Đồn có 12 đơn vị hành chính gồm 01 thị trấn và 11 xã với tổng số 79 thôn, khu phố; trong đó có 5 xã đảo gồm: Bản Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng, Thắng Lợi. Các đơn vị hành chính cách trung tâm huyện theo đƣờng chim bay gần nhất là 20 km, xa nhất là 50 km. Thị trấn Cái Rồng là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của huyện Vân Đồn [33,62].
- Đặc điểm khí tƣợng thuỷ văn của huyện Vân Đồn [33,34]. + Huyện Vân Đồn nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 230C; trong đó nhiệt độ cao nhất từ 260C ÷ 300C và nhiệt độ thấp nhất từ 140C ÷180C. Lƣợng mƣa bình quân từ 14 mm ÷ 20 mm/ngày, trong đó mùa hè từ 6 mm ÷ 25 mm/ngày, mùa đông từ 4 mm ÷ 8 mm/ngày, số ngày mƣa trung bình trong năm là 90 ÷ 170 ngày.
+ Vùng biển huyện Vân Đồn có chế độ nhật triều đều, theo đó trong một ngày có một lần nƣớc lớn và một lần nƣớc ròng. Biên độ thủy triều dao động trong khoảng 5 3,5 m ÷ 4,0 m. Các đỉnh triều cách nhau 25 giờ, trong tháng có khoảng 25 ngày có một lần nƣớc lên và một lần nƣớc xuống chiếm 85% ÷ 95%. - Huyện Vân Đồn có sân bay quốc tế Vân Đồn là lợi thế vô cùng to lớn để phát triển kinh tế, xã hội, đặc biệt là phát triển các loại hình dịch vụ, du lịch, giải trí.
có đƣờng cao tốc Hạ Long - Vân Đồn kết nối giao thông, phục vụ các chuyến bay từ huyện Vân Đồn đi thành phố Hồ Chí Minh, Vân Đồn đến các nƣớc ASEAN và ngƣợc lại. Có hệ thống đƣờng giao thông tỉnh lộ 334 có chiều dài 40 km kết nối với quốc lộ 18 thông qua hệ thống các cây cầu chạy xuyên suốt trên đảo Cái Bầu, do đó việc đi lại của ngƣời dân rất thuận lợi, tuy nhiên việc di chuyển giữa các đảo với trung tâm hành chính của Vân Đồn thƣờng khó khăn và mất nhiều thời gian hơn vì di chuyển chủ yếu bằng đƣờng thủy [62,69]. Vài nét về đặc điểm dân số và lao động của huyện Vân Đồn - Dân số của huyện Vân Đồn tính đến 31/12/2017 là 46.072 ngƣời; trong đó thành thị là 9.425 ngƣời chiếm 20,17%; dân số khu vực nông thôn là 36.647 ngƣời chiếm 79,83%. Tỷ lệ nam chiếm 49,9%, tỷ lệ nữ chiếm gần 50,1%.
Tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn từ 2011 ÷ 2017 trung bình khoảng 1,5 ÷ 1,55%/năm và biến động không đều qua các năm. Dân số huyện Vân Đồn năm 2017 tăng 1,68% (trong đó tăng tự nhiên là 1,37%, tăng cơ học là 0,31%) [62,69]; - Mật độ dân số trung bình 76 ngƣời/km2, thấp hơn so với bình quân của tỉnh Quảng Ninh là 199 ngƣời/km2 và cả nƣớc là 277 ngƣời/km2. Dân số đô thị chiếm tỷ lệ 18,5%. Mật độ dân số thành thị năm 2017 là 50,9 ngƣời/km2 [62]; - Dân số trong độ tuổi lao động huyện Vân Đồn năm 2017 là 21.705 ngƣời đạt 47,1% dân số của huyện, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động thấp so với các địa phƣơng khác của tỉnh Quảng Ninh và mức trung bình của cả nƣớc [62,69]; - Lao động trong lĩnh vực thủy sản của huyện Vân Đồn khoảng 7.300 ngƣời, trong đó lao động KTTS là 5.100 ngƣời chiếm 69,8%, số ngƣời NTTS là 1.900 ngƣời chiếm 26% và dịch vụ thuỷ sản là 300 ngƣời chiếm 4,2% [32,33,42]; phần lớn lao động nghề cá có kinh nghiệm trong khai thác, cơ khí, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản vì huyện Vân Đồn từng là cái nôi của sự phát triển nghề cá tỉnh Quảng Ninh.
Vài nét về đặc điểm kinh tế của huyện Vân Đồn - Tổng giá trị sản xuất của huyện Vân Đồn năm 2017 (theo giá năm 2010) đạt 3. Tốc độ tăng trƣởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm, giai đoạn 2011 ÷ 2015 đạt 16,0% (giai đoạn 2005 ÷ 2010 là khoảng 19,3%/năm). Giá trị tăng thêm năm 2017 đạt 1.502 tỷ đồng, cả giai đoạn 2011 ÷ 2015 giá trị tăng thêm tăng bình quân 15%/năm, trong đó lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 9,3%/năm; công nghiệp xây dựng tăng 19,6% và dịch vụ tăng 19,7%/năm. Giá trị tăng thêm tính theo giá hiện hành năm 2017 đạt 2.
Bình quân đầu ngƣời theo giá trị tăng thêm năm 2017 đạt 36,75 triệu đồng/năm (tƣơng đƣơng khoảng 1.750 USD/ngƣời). Giá trị tăng thêm bình quân đầu ngƣời tăng 18,5%/năm trong giai đoạn 2011 ÷ 2015 [62,69]; - Cơ cấu các ngành kinh tế: Giá trị sản xuất tính theo giá hiện hành năm 2017 đạt 4.859 tỷ đồng; trong đó ngành nông lâm ngƣ nghiệp chiếm 36,8%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 32,5%; các ngành dịch vụ chiếm 30,7%. Cơ cấu các ngành kinh tế năm 2011 của huyện Vân Đồn là ngành nông lâm ngƣ nghiệp chiếm khoảng 44,8%; công nghiệp - xây dựng chiếm 29,0% và dịch vụ chiếm 26,2% [62,69]; - Thu ngân sách của huyện Vân Đồn từ năm 2011 ÷ 2015 đạt 405 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 42%/năm; tổng thu ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn huyện Vân Đồn năm 2017 đạt hơn 122,3 tỷ đồng, đạt 110,3% kế hoạch. Tuy nhiên tỷ lệ huy động ngân sách địa phƣơng bằng khoảng 10% giá trị tăng thêm và chỉ đáp ứng gần 20 ÷ 25% chi thƣờng xuyên; hàng năm tỉnh Quảng Ninh phải cấp bổ sung kinh phí hoạt động cho huyện Vân Đồn với kinh phí rất lớn [62,69]; - Tổng chi ngân sách giai đoạn 2011 ÷ 2015 đạt 1.930 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 42%/năm; tổng chi cân đối ngân sách nhà nƣớc năm 2017 thực hiện 337,6 tỷ đồng bằng 99% dự toán tỉnh giao và bằng 102% so với cùng kỳ.
Năm 2017, ƣớc tổng chi ngân sách địa phƣơng đạt 511,15 tỷ đồng, đạt 150,4% dự toán ngân sách tỉnh giao và bằng 134% dự toán ngân sách huyện giao bằng 105,5% cùng kỳ [62,69]; - Tổng mức đầu tƣ toàn xã hội giai đoạn năm 2011 ÷ 2015 của huyện Vân Đồn đạt 4.