Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển của làn sóng toàn cầu hóa, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam ghi nhận sự gia tăng vượt bậc, giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp. Tuy nhiên, cùng với những thành tựu đạt được, hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng phức tạp khi số lượng giao dịch thương mại xuyên biên giới giữa các bên liên kết trong các tập đoàn đa quốc gia (MNC) gia tăng nhanh chóng. Để tối đa hóa lợi nhuận toàn cầu trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng hoạt động chuyển giá như một phương thức nhằm mục đích tránh thuế, tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế phải nộp tại nước sở tại.

Hoạt động chuyển giá không chỉ làm thất thu ngân sách nhà nước mà còn làm suy giảm phần lợi nhuận và quyền lợi của bên đối tác Việt Nam trong các liên doanh do giá trị vốn góp bị định giá bất lợi, đồng thời làm méo mó môi trường cạnh tranh và gây nhiễu loạn lưu thông thương mại quốc tế do các giao dịch nội bộ không tuân theo quy luật thị trường tự do. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu toàn diện chủ đề: "Thực trạng và giải pháp hạn chế hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về FDI, doanh nghiệp FDI, bản chất, hình thức của hoạt động chuyển giá và công tác chống chuyển giá.
  2. Khảo cứu kinh nghiệm quản lý, kiểm soát hoạt động chuyển giá của một số quốc gia trên thế giới nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng thu hút FDI, nhận diện các thủ đoạn chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam và đánh giá công tác chống chuyển giá của các cơ quan quản lý.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chuyển giá trong giai đoạn tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển giá, các hình thức chuyển giá của doanh nghiệp FDI và công tác chống chuyển giá tại Việt Nam; kinh nghiệm quốc tế liên quan.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam trong mối liên hệ với các giao dịch xuyên biên giới của các doanh nghiệp FDI.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu thực tiễn chủ yếu từ năm 2000 đến giai đoạn 2014 - 2015; các đề xuất định hướng áp dụng cho những năm tiếp theo.
  • Giới hạn nghiên cứu: Đề tài không nghiên cứu hoạt động đầu tư gián tiếp (FII) của các tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam và hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuẩn mực quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:

  • Khái niệm FDI và doanh nghiệp FDI: Tiếp cận theo định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Luật Đầu tư năm 2005 của Việt Nam. Doanh nghiệp FDI được xác định là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó nhà đầu tư nắm giữ tỷ lệ sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết nhằm thực hiện quyền kiểm soát hoặc tham gia quản lý.
  • Khái niệm chuyển giá: Sử dụng hướng dẫn xác định giá chuyển giao năm 1979 của OECD, công trình nghiên cứu của Andrew Lymer & John Hasseldine (The International Taxation System), cùng quan điểm quản lý thuế tại Việt Nam (Nguyễn Ngọc Thanh và Nguyễn Hoàng Dũng, 2000). Chuyển giá được hiểu là hành vi của các doanh nghiệp FDI thông qua việc định giá giao dịch nội bộ về hàng hóa, dịch vụ, tài sản với các công ty liên kết không theo giá thị trường nhằm dịch chuyển lợi nhuận từ nơi có thuế suất cao sang nơi có thuế suất thấp, tối thiểu hóa tổng nghĩa vụ thuế.
  • Khung kỹ thuật kiểm soát chuyển giá: Nghiên cứu các cơ chế Thỏa thuận trước về xác định giá (Advance Pricing Agreement - APA), chế độ kế toán - kiểm toán, công tác giám định độc lập và việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thị trường. Tác giả tham chiếu các phương pháp định giá chuyển nhượng như Phương pháp giao dịch không liên kết có thể so sánh (CUT), Phương pháp lợi nhuận có thể so sánh (CPM), Phương pháp tách lợi nhuận.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát quy định Điều 482 Bộ luật Thu nhập nội bộ (IRC) của Hoa Kỳ từ năm 1968, các quy tắc sửa đổi năm 1994 và chế tài xử phạt khai thiếu thuế 20 - 40%; hệ thống pháp luật thuế của Trung Quốc (Luật Thuế TNDN 2007 thống nhất thuế suất 25%, Thông tư Guoshuifa số 2 năm 2009, cơ chế tính lãi chậm nộp bằng lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc cộng biên độ 5%); và kinh nghiệm xây dựng cơ sở dữ liệu nhận diện doanh nghiệp rủi ro cao từ năm 2004 của Thái Lan.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phương pháp nghiên cứu tài liệu.

Nguồn dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Tổng cục Thống kê (Niên giám thống kê 2015), Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (số liệu lũy kế đến cuối năm 2014), Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài chính, các khảo sát quốc tế của Ernst & Young (2009), cùng các bài viết phân tích thực tiễn trên Báo Đầu tư, Báo Đất Việt.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về doanh nghiệp FDI và hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI

Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận mang tính tảng văn về FDI, làm rõ 4 vai trò chủ chốt của FDI đối với nước tiếp nhận đầu tư: bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và mở rộng nguồn thu ngân sách, chuyển giao công nghệ mới, và tạo việc làm. Tác giả phân loại 4 hình thức hoạt động chính của doanh nghiệp FDI: doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), và hình thức góp vốn/mua cổ phần/sáp nhập.

Đi sâu vào bản chất của chuyển giá, chương nghiên cứu hệ thống hóa các hình thức thực hiện tinh vi:

  • Nâng cao giá trị tài sản góp vốn (máy móc, thiết bị cũ, công nghệ chưa được kiểm định).
  • Định giá bất hợp lý trong chuyển giao hàng hóa, dịch vụ qua biên giới.
  • Chuyển giao tài sản vô hình (thu phí bản quyền, thương hiệu, công thức pha chế quá cao).
  • Tận dụng sự chênh lệch thuế suất thu nhập doanh nghiệp và thuế xuất nhập khẩu giữa các quốc gia.
  • Hoạt động tài chính nội bộ thông qua cơ cấu vốn "mỏng", vay nợ công ty mẹ với lãi suất cao bất thường hoặc bảo lãnh vay vốn.
  • Sử dụng các trung tâm tái tạo hóa đơn đóng vai trò trung gian danh nghĩa để tái định vị dòng tiền.
  • Khai khống chi phí quản lý hành chính, đào tạo, tư vấn kỹ thuật.

Chương 1 cũng phân tích 4 tác động tiêu cực cốt lõi của chuyển giá: gây thất thu nghiêm trọng cho ngân sách nhà nước; tạo ưu thế cạnh tranh bất bình đẳng dẫn đến nguy cơ độc quyền, bóp nghẹt doanh nghiệp nội địa; gây tình trạng thua lỗ giả tạo làm suy giảm phần vốn góp của đối tác trong nước dẫn đến bị thôn tính; và làm biến dạng cơ cấu dòng vốn đầu tư. Cuối chương, tác giả tổng kết các công cụ chống chuyển giá quốc tế (APA, giám định, cơ sở dữ liệu) và rút ra 4 bài học cho Việt Nam về hoàn thiện thể chế, xây dựng chính sách thuế hài hòa, học hỏi mô hình giám sát quốc tế và đào tạo cán bộ chuyên môn.

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI và công tác chống chuyển giá của Việt Nam

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng dòng vốn FDI và nhận diện các hành vi chuyển giá thực tế tại Việt Nam.

Giai đoạn 2004 - 2014, vốn FDI vào Việt Nam chia làm hai thời kỳ rõ nét: giai đoạn tăng trưởng mạnh 2004 - 2008 (đạt đỉnh năm 2008 với trên 70 tỷ USD vốn đăng ký và hơn 11 tỷ USD vốn thực hiện) và giai đoạn suy giảm, chững lại 2009 - 2014 do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế toàn cầu (duy trì ở mức khoảng 20 - 22 tỷ USD đăng ký và 11 tỷ USD thực hiện mỗi năm). Tính đến tháng 10/2014, cả nước có 17.219 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký trên 244 tỷ USD; trong đó hình thức 100% vốn nước ngoài áp đảo với 13.886 dự án (chiếm 81% số dự án và 68% vốn đăng ký), hình thức liên doanh đứng thứ hai với 2.912 dự án (17% số dự án và 25% vốn đăng ký).

Xét theo đối tác lũy kế đến ngày 15/12/2014, Hàn Quốc dẫn đầu nhờ các dự án quy mô lớn của tập đoàn Samsung (chiếm 36,2% tổng vốn đăng ký năm 2014), tiếp theo là Hồng Kông (14,8%), Singapore (13,8%), Nhật Bản (10,1%) và British Virgin Islands (549 dự án, vốn đăng ký 17,855 tỷ USD). Về cơ cấu lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2003 - 2014, công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng chi phối với 83,5% vốn đăng ký (69,3% số dự án), dịch vụ chiếm 14,8% vốn (26,8% số dự án), nông nghiệp chỉ chiếm 1,7% vốn đăng ký.

Chỉ tiêu thống kê FDI tại Việt Nam Dữ liệu ghi nhận trong khóa luận
Số lượng dự án FDI còn hiệu lực (đến 10/2014) 17.219 dự án
Tổng vốn đăng ký lũy kế (đến 10/2014) Trên 244 tỷ USD
Tỷ trọng dự án 100% vốn nước ngoài 81% tổng số dự án (68% vốn đăng ký)
Tỷ trọng hình thức liên doanh 17% tổng số dự án (25% vốn đăng ký)
Lĩnh vực Công nghiệp & Xây dựng (2003-2014) 83,5% vốn đăng ký (69,3% số dự án)
Số lỗ kê khai tạm tính của khối FDI năm 2014 68.203 tỷ đồng
Tỷ lệ doanh nghiệp FDI báo lỗ toàn quốc (2014) Khoảng 50% (trên tổng số ~14.500 DN)
Tỷ lệ doanh nghiệp FDI báo lỗ tại TP. Hồ Chí Minh Gần 2.100 / 3.500 doanh nghiệp
Tỷ lệ doanh nghiệp FDI báo lỗ tại tỉnh Lâm Đồng 94% doanh nghiệp

Tác giả chỉ rõ nghịch lý: các doanh nghiệp FDI liên tục báo lỗ triền miên, nhiều đơn vị âm vốn chủ sở hữu nhưng vẫn liên tục mở rộng quy mô đầu tư và doanh thu tăng trưởng đều đặn. Điển hình là Công ty Coca-Cola Việt Nam, tính đến hết quý 3/2013 ghi nhận lỗ lũy kế hơn 3.768 tỷ đồng, vượt cả vốn điều lệ 2.950 tỷ đồng; dù giai đoạn 2007 - 2013 doanh thu liên tục tăng trưởng nhưng chi phí luôn được hạch toán cao hơn doanh thu, dẫn đến kết quả không phát sinh lợi nhuận tính thuế, trong khi tập đoàn vẫn công bố rót thêm 300 triệu USD.

Các phương thức chuyển giá cụ thể được tác giả phân tích qua các điển cứu:

  • Chuyển giá dịch vụ: Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm Quốc tế (Interfood - 100% vốn từ Malaysia) xuất xe ô tô sang Malaysia sửa chữa với chi phí kê khai bất thường.
  • Chuyển giao công nghệ và bản quyền: Tại Công ty Liên doanh Nhà máy Bia Việt Nam (cấp phép năm 1991, đối tác Singapore chiếm 60% vốn), thua lỗ kéo dài phát sinh do chi phí bản quyền quá cao. Qua thanh tra, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường can thiệp đàm phán giảm 20 - 50% chi phí bản quyền của 80% hợp đồng, năm 2010 thu lại 35 triệu USD từ 6 hợp đồng. Các vụ việc tương tự gồm: Mercedes-Benz bị đàm phán giảm phí bản quyền từ 42 triệu USD xuống 9,6 triệu USD (giảm 77%); Mitsubishi Motor Corporation giảm từ 61 triệu USD xuống 4,4 triệu USD (giảm gần 15 lần); công ty mía đường Đài Loan giảm từ 54 triệu USD xuống 6 triệu USD (giảm 9 lần).
  • Hỗ trợ tài chính nội bộ: Doanh nghiệp con vay vốn công ty mẹ với lãi suất cao hoặc trả chậm kèm chi phí lãi vay lớn, như Công ty Baconco năm 2000 trả chi phí bán hàng trả chậm cho công ty mẹ ở Pháp 1,5 tỷ đồng trong 6 tháng (chiếm hơn 20% giá trị hợp đồng).
  • Nâng giá trị vốn góp: Liên doanh giữa Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn và Vina Group, phía Vina Group định giá tài sản góp vốn 4 triệu USD, sau khi Công ty Giá Quốc tế thẩm định thực tế chỉ đạt 2 triệu USD, khiến đối tác Việt Nam suýt chịu thiệt hại tương đương 45% giá trị.
  • Lợi dụng kẽ hở thuế suất: Công ty Foster's Việt Nam năm 2013 lập công ty TNHH thương mại trung gian để phân phối bia (giá bán 240.000 đồng/két, thuế suất thuế TTĐB 75%). Bằng cách bán cho đơn vị trung gian với giá 137.143 đồng/két, thuế TTĐB phải nộp giảm từ 102.857 đồng xuống 58.776 đồng, giúp chủ đầu tư tiết kiệm 32.152 đồng tiền thuế trên mỗi két bia.
  • Chi phí quản lý và trung gian: Adidas Việt Nam đăng ký bán buôn nhưng phát sinh chi phí bán lẻ, nộp phí bản quyền 6%, chi phí tiếp thị quốc tế 4% doanh thu ròng cho Adidas AG, phí quản lý vùng cho Adidas Singapore, và phí hoa hồng mua hàng 8,25% cho Adidas International Trading B.V.
  • Chi phí nhượng quyền thương mại: Thanh tra thuế tại Metro Cash & Carry đã đề nghị điều chỉnh giảm 245 tỷ đồng chi phí nhượng quyền thương mại do chưa đăng ký với Bộ Công Thương.

Đánh giá hành lang pháp lý, tác giả rà soát từ Thông tư 74/1997/TT-BTC, 89/1999/TT-BTC, 13/2001/TT-BTC đến Thông tư 117/2005/TT-BTC và 66/2010/TT-BTC, chỉ ra rằng dù các quy định từng bước tiệm cận nguyên tắc giá thị trường của OECD nhưng chế tài xử phạt còn thiếu tính răn đe, cơ quan thuế thiếu dữ liệu đối chứng và nguồn nhân lực thẩm định giá còn mỏng.

Chương 3: Các giải pháp nhằm hạn chế hoạt động chuyển giá của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

Dựa trên những thuận lợi và khó khăn trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, chương này đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý: Luật hóa rõ ràng các quy định về xác định giá chuyển nhượng, ban hành quy chế triển khai chính thức cơ chế APA từ năm 2015 trên cơ sở sửa đổi Luật Quản lý thuế; xây dựng khung pháp lý nghiêm ngặt về quản lý vốn mỏng (tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu); siết chặt quy định về chuyển nhượng thương mại và chứng nhận định giá tài sản vô hình.
  2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên đề: Chuyển dịch từ thanh tra diện rộng sang thanh tra theo quản lý rủi ro; tập trung vào các nhóm doanh nghiệp có chỉ dấu bất thường như thua lỗ 2 - 3 năm liên tục nhưng doanh thu tăng và tiếp tục mở rộng sản xuất; kiểm tra chặt chẽ các hợp đồng dịch vụ nội bộ, phí bản quyền kỹ thuật và chi phí lãi vay đối với bên liên kết.
  3. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên dụng phục vụ định giá chuyển giao: Phát triển hệ thống thông tin thương mại tập trung của ngành thuế kết hợp liên thông dữ liệu với cơ quan Hải quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước; mua và khai thác các cơ sở dữ liệu quốc tế về giá giao dịch độc lập; đẩy mạnh trao đổi thông tin thuế theo các hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
  4. Nâng cao năng lực nguồn nhân lực quản lý thuế: Thành lập các bộ phận chuyên trách về chuyển giá tại Tổng cục Thuế và các Cục Thuế địa phương có mật độ FDI cao; đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính quốc tế, kỹ thuật kiểm toán chuyển giá và kiến thức thẩm định giá tài sản vô hình; tăng cường hợp tác chuyên gia quốc tế từ các nước có kinh nghiệm (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Thái Lan).

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được nhiều phát hiện thực tiễn có giá trị:

  • Đưa ra các bằng chứng số liệu cụ thể về hiện tượng báo lỗ của khối FDI: trong tổng số khoảng 14.500 doanh nghiệp FDI hoạt động năm 2014, có tới 50% doanh nghiệp báo lỗ, với tổng số lỗ lũy kế kê khai tạm tính lên tới 68.203 tỷ đồng. Tỷ lệ báo lỗ tập trung bất thường tại các địa bàn công nghiệp lớn như TP. Hồ Chí Minh (gần 2.100/3.500 DN), Bình Dương (gần một nửa số DN thua lỗ liên tục từ 2006 đến 2014) và cá biệt tại Lâm Đồng lên tới 94%.
  • Hệ thống hóa các dữ liệu thực tế về tranh chấp và xử lý định giá chuyển nhượng tại Việt Nam: cung cấp các số liệu thực tế về việc đàm phán giảm chi phí bản quyền công nghệ (cắt giảm từ 20% đến 77% giá trị hợp đồng, thu hồi 35 triệu USD trong năm 2010), phơi bày các thủ thuật lách thuế tiêu thụ đặc biệt (trường hợp Foster's tiết kiệm 32.152 đồng/két bia), và truy thu/giảm chi phí không hợp lệ hàng trăm tỷ đồng (vụ Metro Cash & Carry bị loại trừ 245 tỷ đồng chi phí nhượng quyền thương mại).
  • Đóng góp khoa học của tác giả: Khóa luận không dừng lại ở mức mô tả lý thuyết mà đã hệ thống hóa các biểu hiện chuyển giá thành các dạng thức nghiệp vụ cụ thể gắn chặt với đặc thù kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014. Các giải pháp đề xuất gắn liền với các công cụ quản lý hiện đại của quốc tế (APA, cơ sở dữ liệu thương mại so sánh) ngay tại thời điểm Việt Nam chuẩn bị đưa các quy định này vào sửa đổi Luật Quản lý thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Giới hạn dữ liệu và tính minh bạch thông tin: Do tính chất bảo mật của thông tin thuế và dữ liệu giao dịch nội bộ của các tập đoàn đa quốc gia, việc tiếp cận nguồn số liệu chính thức đầy đủ gặp nhiều rào cản; một số vụ việc lớn mới dừng lại ở mức độ nghi vấn trên báo chí hoặc số liệu điều tra bước đầu của cơ quan thanh tra.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chưa bao quát hoạt động chuyển giá của các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài (FII), cũng như chưa mở rộng phân tích hành vi chuyển giá ngược của các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần theo dõi tác động thực tiễn sau khi cơ chế APA được luật hóa và áp dụng từ sau năm 2015; tiếp tục nghiên cứu sâu các phương pháp toán học và mô hình kinh tế lượng để lượng hóa số thuế thất thu do chuyển giá của từng ngành kinh tế cụ thể.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Tài chính - Thuế và Luật kinh tế: cung cấp hệ thống lý luận bài bản về FDI và cơ chế chuyển giá, đặc biệt là các ví dụ thực tiễn sinh động, có số liệu thực về các doanh nghiệp FDI lớn tại Việt Nam.
  • Cán bộ quản lý kinh tế, cơ quan thuế và hải quan: tham khảo bức tranh tổng thể về các thủ thuật chuyển giá (chuyển giá qua tài sản vô hình, qua tái tạo hóa đơn, chuyển giá chi phí nhượng quyền, lách thuế TTĐB) cùng các kinh nghiệm lập pháp từ Hoa Kỳ, Trung Quốc, Thái Lan.
  • Các doanh nghiệp trong nước khi tham gia liên doanh với nước ngoài: là tài liệu cảnh báo hữu ích về nguy cơ bị đối tác nước ngoài nâng khống giá trị tài sản máy móc thiết bị, đẩy cao chi phí bản quyền công nghệ dẫn đến thua lỗ liên tục và làm xói mòn vốn góp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đưa ra bằng chứng định lượng nào cho thấy các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam có hiện tượng thua lỗ bất thường?
Số liệu trích xuất từ cơ quan thuế năm 2014 cho thấy có tới khoảng 50% trong tổng số 14.500 doanh nghiệp FDI trên cả nước kê khai lỗ, với tổng số lỗ tạm tính là 68.203 tỷ đồng. Tỷ lệ báo lỗ kéo dài diễn ra nghiêm trọng tại TP. Hồ Chí Minh (gần 2.100 trên tổng số 3.500 doanh nghiệp), Bình Dương (gần 50% doanh nghiệp lỗ liên tục giai đoạn 2006 - 2014) và Lâm Đồng (94% doanh nghiệp báo lỗ).

2. Điển hình về việc thua lỗ kéo dài nhưng vẫn tiếp tục cam kết mở rộng đầu tư được khóa luận phân tích ở doanh nghiệp nào?
Khóa luận dẫn chứng cụ thể trường hợp của Công ty Coca-Cola Việt Nam. Tính đến hết quý 3 năm 2013, công ty này ghi nhận số lỗ lũy kế lên tới hơn 3.768 tỷ đồng, vượt cả vốn điều lệ đăng ký (2.950 tỷ đồng). Mặc dù doanh thu từ 2007 đến 2013 tăng trưởng liên tục nhưng chi phí hạch toán luôn vượt doanh thu khiến công ty chưa từng báo lãi, trong khi lãnh đạo tập đoàn vẫn tuyên bố đầu tư thêm 300 triệu USD trong 3 năm.

3. Cơ quan quản lý Việt Nam đã từng can thiệp xử lý tình trạng nâng khống chi phí bản quyền công nghệ trong các liên doanh như thế nào?
Thông qua hoạt động thẩm định và phê duyệt hợp đồng công nghệ, cơ quan quản lý (trước đây là Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường) đã can thiệp đàm phán giảm từ 20% đến 50% chi phí bản quyền của 80% số hợp đồng. Riêng năm 2010 đã thu hồi 35 triệu USD từ 6 hợp đồng. Các trường hợp điển hình bị đàm phán hạ giá bản quyền gồm Mercedes-Benz (từ 42 triệu USD xuống 9,6 triệu USD), Mitsubishi Motor (từ 61 triệu USD xuống 4,4 triệu USD) và công ty mía đường Đài Loan (từ 54 triệu USD xuống 6 triệu USD).

4. Doanh nghiệp bia Foster's đã vận dụng kẽ hở pháp luật để chuyển giá và giảm thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) bằng thủ thuật gì?
Năm 2013, với giá bán lẻ 240.000 đồng/két bia và thuế suất thuế TTĐB 75%, nghĩa vụ thuế TTĐB gốc là 102.857 đồng/két. Foster's đã tách rời khâu sản xuất và thương mại bằng cách thành lập công ty TNHH thương mại trung gian, bán bia nội bộ cho công ty này với giá chỉ 137.143 đồng/két. Cách làm này kéo số thuế TTĐB phải nộp xuống còn 58.776 đồng/két, giúp chủ đầu tư né được 32.152 đồng tiền thuế trên mỗi két bia sau khi đã bù trừ thuế giá trị gia tăng.

5. Cơ chế Thỏa thuận trước về xác định giá (APA) được khóa luận đề xuất với lộ trình thực hiện ra sao?
Khóa luận chỉ ra rằng APA là cam kết có thời hạn 3 - 5 năm giữa người nộp thuế và cơ quan thuế về phương pháp định giá giao dịch liên kết. Trên cơ sở dự thảo sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế được trình Quốc hội xem xét, đề tài đề xuất Việt Nam đưa cơ chế APA vào áp dụng chính thức từ năm 2015 nhằm chuyển từ biện pháp thanh tra hồi tố sang giám sát phòng ngừa chủ động theo thông lệ quốc tế.

Kết luận

Bản khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lại Minh Hoàng đã phân tích toàn diện và sắc sảo thực trạng hoạt động chuyển giá của khối doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2014. Bằng hệ thống chứng cứ xác thực từ nhiều vụ việc thực tế như Coca-Cola, Adidas, Foster's và Metro Cash & Carry, công trình đã làm sáng tỏ các kỹ thuật xói mòn cơ sở tính thuế và tác động tiêu cực của chúng đối với nền kinh tế nước tiếp nhận đầu tư. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm hoàn thiện thể chế, triển khai cơ chế APA, ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc tế và đào tạo đội ngũ thanh tra chuyên sâu có giá trị thực tiễn cao, đóng góp hữu ích vào công tác hoàn thiện chính sách quản lý thuế tại Việt Nam.