Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà mạng sau khi Thông tư 14/2012/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực nhằm siết chặt các chương trình khuyến mãi sim rác. Tại Bến Tre, lũy kế đến tháng 10/2014, Viettel nắm giữ 58,3% thị phần di động toàn tỉnh, vượt trội hơn tổng thị phần của tất cả các đối thủ cộng lại là 41,7%. Tuy nhiên, doanh nghiệp đang đối mặt với nguy cơ sụt giảm thị phần cục bộ nghiêm trọng khi Mobifone chiếm tới 21% thị phần tại huyện Chợ Lách và Vietnamobile chiếm 22% tại huyện Giồng Trôm.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là số lượng thuê bao rời mạng tăng nhanh theo quy mô phát triển. Trong năm 2014, Viettel Bến Tre phát triển bình quân 3.500 thuê bao mới mỗi tháng nhưng lại ghi nhận khoảng 2.650 thuê bao rời mạng, tương đương tỷ lệ thất thoát lên đến 75,7% lượng thuê bao mới và chiếm 0,36% tổng thuê bao lũy kế. Sự rời mạng này không chỉ làm giảm nguồn thu từ nhóm khách hàng trả trước vốn chiếm 96,6% cơ cấu người dùng, mà còn gây lãng phí chi phí đầu tư hạ tầng với 339 trạm phát sóng trên địa bàn.

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố chi phối ý định chuyển đổi mạng của người dùng, đánh giá thực trạng chất lượng cung cấp dịch vụ và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm giảm tỷ lệ thuê bao rời mạng đến năm 2020. Nghiên cứu tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân có thời gian sử dụng mạng Viettel từ 3 tháng trở lên trên địa bàn 9 huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp doanh nghiệp bảo vệ doanh thu 759,49 tỷ đồng và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung nghiên cứu dựa trên sự tích hợp giữa Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991). Mô hình TPB nhấn mạnh rằng ý định hành vi chịu sự tác động đồng thời của ba thành phần: Thái độ hướng về hành vi, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi. Khi người tiêu dùng nhận thấy việc chuyển đổi mang lại nhiều giá trị hơn và rào cản chuyển mạng thấp, ý định từ bỏ nhà cung cấp hiện tại sẽ gia tăng rõ rệt.

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa các mô hình thực nghiệm chuyên ngành viễn thông của Anton và cộng sự (2007), Wen-Yi Lai (2009), Saeed và cộng sự (2011) cùng nghiên cứu của Bùi Thị Kim Tiền (2013). Mô hình tổng hợp xác lập 7 khái niệm nghiên cứu chính: Cước dịch vụ, Chất lượng dịch vụ cung cấp, Cam kết của nhà cung cấp, Giải quyết xung đột, Chi phí chuyển đổi, Kiến thức về các lựa chọn thay thế và Nhận thức của những người tham khảo. Các dịch vụ giá trị gia tăng (VAS) và dịch vụ thoại cơ bản được xem là những yếu tố cấu thành cốt lõi tác động trực tiếp đến nhận thức kiểm soát và thái độ khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai giai đoạn định tính và định lượng nhằm đảm bảo giá trị khoa học:

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 2 nhóm đối tượng: một nhóm gồm 7 nhà quản lý chuyên môn tại Viettel Bến Tre và một nhóm gồm 9 khách hàng sử dụng dịch vụ di động trên 3 tháng. Kết quả thảo luận đã loại bỏ 3 biến quan sát trùng lặp hoặc khó đo lường, hiệu chỉnh thang đo từ 34 biến xuống còn 31 biến quan sát chính thức.

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý). Tổng cộng 250 phiếu khảo sát được phát ra trực tiếp theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Sau bước kiểm tra và làm sạch dữ liệu, nghiên cứu thu về 207 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 82,8%. Cỡ mẫu này hoàn toàn thỏa mãn quy tắc của Hair và cộng sự (1998) khi yêu cầu số lượng quan sát tối thiểu phải gấp 5 lần số biến (155 mẫu cho 31 biến). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA bằng phép trích Principal Components và phép xoay Varimax, kết hợp phân tích thống kê mô tả để lượng hóa thực trạng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích độ tin cậy thang đo cho thấy toàn bộ 7 thang đo thành phần đều đạt chuẩn với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,762 đến 0,900, hệ số tương quan biến - tổng của tất cả các biến đều lớn hơn 0,520. Quá trình phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua 4 lần trích đã loại bỏ các biến có hệ số tải nhỏ hơn 0,4, giữ lại 27 biến quan sát thuộc 7 nhóm nhân tố. Kết quả EFA đạt hệ số KMO = 0,923, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao (Sig = 0,000), giá trị Eigenvalue = 1,011 và tổng phương sai trích đạt 68,257%, chứng minh mô hình giải thích được hơn 68% biến thiên thực tế.

Điểm trung bình (Mean) của các nhân tố tác động đến ý định chuyển đổi đều ở mức cao, phản ánh mức độ bất an và đánh giá chưa tốt của khách hàng:

  • Cam kết của nhà cung cấp đạt điểm trung bình cao nhất là 4,097.
  • Nhận thức của những người tham khảo đạt 4,080.
  • Giải quyết xung đột của nhà cung cấp đạt 4,040.
  • Chi phí chuyển đổi đạt 3,980.
  • Cước dịch vụ đạt 3,975.
  • Kiến thức về các lựa chọn thay thế đạt 3,970.
  • Chất lượng dịch vụ đạt 3,952.

Dữ liệu thứ cấp từ chi nhánh bộc lộ nhiều điểm nghẽn vận hành cụ thể:

  • Về cước phí: Cước gọi nội mạng trả trước của Viettel là 1.190 đồng/phút, đắt hơn Vinaphone 90 đồng/phút (Vinaphone là 1.100 đồng/phút); cước gọi ngoại mạng là 1.390 đồng/phút, đắt hơn Vinaphone 190 đồng/phút (Vinaphone là 1.200 đồng/phút). Mỗi tháng có bình quân 23 khiếu nại về cước (11 vụ cước tin nhắn SMS, 6 vụ cước thoại, 6 vụ cước data).
  • Về chất lượng mạng: Tỷ lệ chuyển giao cuộc gọi giữa 2G và 3G chỉ đạt 98,04%, thấp hơn chỉ tiêu yêu cầu 98,14%. Toàn tỉnh có 25 cell tồi về thiết lập cuộc gọi 2G (vượt chỉ tiêu cho phép tối đa 19 cell) cùng khoảng 50 vùng lõm sóng 2G và 100 vùng lõm sóng 3G.
  • Về chính sách khách hàng: Tỷ lệ khách hàng được hưởng chính sách chăm sóc gắn bó lâu dài chỉ đạt vỏn vẹn 0,5% trên tổng số thuê bao toàn tỉnh; tỷ lệ cập nhật sai lệch thông tin khách hàng còn chiếm 4%.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn các dữ liệu trên qua biểu đồ cột so sánh giá cước hoặc bảng phân tích biến thiên cell mạng theo quý, thực trạng cạnh tranh hiện ra rất rõ nét. Yếu tố Cam kết của nhà cung cấp (Mean = 4,097) và Nhận thức của người tham khảo (Mean = 4,080) có tác động mạnh nhất. Người tiêu dùng Bến Tre có xu hướng chịu ảnh hưởng lớn từ tâm lý đám đông và truyền miệng gia đình. Khi người thân sử dụng mạng khác hoặc rủ rê chuyển mạng, khách hàng rất dễ dao động nếu bản thân họ không thấy được quyền lợi ưu đãi tích lũy từ Viettel.

Mặt khác, khoảng cách giá cước cao hơn đối thủ từ 90 đến 190 đồng/phút đối với thuê bao trả trước (nhóm chiếm 96,6% mẫu nghiên cứu) đã tạo ra động lực chuyển mạng mạnh mẽ. Việc xuất hiện 150 vùng lõm sóng cả 2G và 3G làm gia tăng tỷ lệ rớt cuộc gọi và nghẽn data, trực tiếp phá vỡ niềm tin của người dùng. Kết quả này tương đồng với các kết luận của Saeed và cộng sự (2011) tại thị trường Pakistan và Bùi Thị Kim Tiền (2013) tại TP. Hồ Chí Minh, khẳng định rằng giá cước, chất lượng phủ sóng và sự giải quyết xung đột thỏa đáng luôn là ba trụ cột sống còn đối với lòng trung thành của khách hàng viễn thông.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược giúp Viettel Bến Tre hạn chế ý định chuyển đổi mạng của khách hàng:

Thứ nhất, tái cấu trúc biểu phí và đa dạng hóa gói cước trả trước. Phòng Kinh doanh Di động cần chủ động điều chỉnh mức cước thoại ngoại mạng trả trước giảm từ 1.390 đồng/phút xuống mức cạnh tranh 1.200 đồng/phút nhằm triệt tiêu chênh lệch giá 190 đồng so với Vinaphone. Đồng thời, doanh nghiệp cần phát triển thêm 3 đến 5 gói cước chuyên biệt cho từng phân khúc như học sinh - sinh viên (nhóm chiếm 30% mẫu khảo sát) và tiểu thương kinh doanh (chiếm 30,9% mẫu), tích hợp ưu đãi data dung lượng lớn để giữ chân người dùng trước quý 4/2016.

Thứ hai, tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật và xóa triệt để vùng lõm sóng. Phòng Kỹ thuật cần tập trung xử lý dứt điểm 25 cell tồi về thiết lập cuộc gọi 2G, hoàn thiện việc cân chỉnh góc phủ sóng nhằm nâng tỷ lệ chuyển giao giữa mạng 2G và 3G từ mức 98,04% lên trên 98,50%. Triển khai lắp đặt thêm các trạm phát sóng mini để xóa bỏ 50 vùng lõm 2G và 100 vùng lõm 3G tại các vùng sâu thuộc huyện Thạnh Phú, Ba Tri trong giai đoạn 2016-2018.

Thứ ba, mở rộng diện bao phủ của chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết. Phòng Chăm sóc Khách hàng cần xây dựng cơ chế tích điểm đổi quà tự động cho toàn bộ thuê bao trả trước, nâng tỷ lệ khách hàng được hưởng quyền lợi gắn bó lâu dài từ mức 0,5% hiện nay lên tối thiểu 10% tổng số thuê bao vào năm 2018 và đạt 25% vào năm 2020. Chủ động nhắn tin tri ân và tặng quà vào dịp sinh nhật, lễ tết để gia tăng rào cản tâm lý chuyển mạng.

Thứ tư, chuẩn hóa và rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại, xung đột. Ban Giám đốc chi nhánh cần đẩy mạnh phân quyền cho giám đốc các trung tâm Viettel huyện, cho phép xử lý trực tiếp các sự cố cước thoại và data trong vòng 24 giờ làm việc thay vì chuyển tiếp quy trình phức tạp qua nhiều cấp. Đặt mục tiêu giảm số lượng khiếu nại cước từ 23 ca/tháng xuống dưới 5 ca/tháng và kéo giảm tỷ lệ sai sót thông tin thuê bao từ 4% về dưới 0,5% trước năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của đề tài mang lại giá trị thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý các chi nhánh viễn thông: Vận dụng mô hình 7 nhân tố để rà soát chất lượng dịch vụ, nhận diện các điểm yếu về giá cước và hạ tầng kỹ thuật, từ đó ban hành các chính sách giữ chân khách hàng tại thị trường địa phương.
  • Chuyên viên Marketing và Chăm sóc khách hàng: Sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát 207 khách hàng và 23 trường hợp khiếu nại cước thực tế để thiết kế các chương trình khách hàng thân thiết, đa dạng hóa gói cước trả trước phù hợp với hành vi tiêu dùng thực tế.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Tham khảo quy trình nghiên cứu chuẩn tắc từ việc ứng dụng mô hình TRA, TPB, xây dựng thang đo 31 biến quan sát, đến kỹ thuật xử lý dữ liệu EFA trên SPSS 22.0 để thực hiện các đề tài về lòng trung thành và hành vi chuyển đổi thương hiệu.
  • Chuyên gia phân tích thị trường và cơ quan quản lý CNTT: Nắm bắt bức tranh cạnh tranh thực tế giữa Viettel, Vinaphone, Mobifone tại thị trường Đồng bằng sông Cửu Long sau khi triển khai các quy định siết chặt khuyến mãi viễn thông.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến ý định chuyển mạng của khách hàng Viettel Bến Tre?

Yếu tố Cam kết của nhà cung cấp tác động mạnh nhất với điểm trung bình đánh giá đạt 4,097/5,0. Khách hàng cảm thấy chưa nhận được quyền lợi xứng đáng khi gắn bó lâu dài, do tại thời điểm nghiên cứu chỉ có 0,5% tổng số thuê bao được tiếp cận các chương trình chăm sóc khách hàng đặc biệt của chi nhánh.

Tại sao khách hàng trả trước của Viettel lại có xu hướng muốn chuyển sang mạng Vinaphone?

Nguyên nhân chủ yếu do chênh lệch giá cước thoại trực tiếp. Cước gọi nội mạng trả trước của Viettel đắt hơn Vinaphone 90 đồng/phút (1.190 so với 1.100 đồng/phút) và cước ngoại mạng đắt hơn tới 190 đồng/phút (1.390 so với 1.200 đồng/phút), trong khi các gói cước trả trước của đối thủ đa dạng hơn.

Hạ tầng mạng của Viettel Bến Tre gặp những hạn chế kỹ thuật cụ thể nào?

Mạng lưới bộc lộ 25 cell tồi về thiết lập cuộc gọi 2G (vượt mức chuẩn cho phép là 19 cell), tỷ lệ chuyển giao giữa 2G và 3G chỉ đạt 98,04% (thấp hơn quy định 98,14%) và còn tồn tại khoảng 50 vùng lõm sóng 2G cùng 100 vùng lõm sóng 3G trên địa bàn tỉnh.

Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được thiết kế như thế nào để đảm bảo tính đại diện?

Nghiên cứu phát ra 250 phiếu khảo sát và thu về 207 phiếu hợp lệ (82,8%). Mẫu gồm 48,8% nam và 51,2% nữ, trong đó 96,6% là thuê bao trả trước, phản ánh chính xác cơ cấu người dùng thực tế tại Bến Tre và vượt mức yêu cầu tối thiểu 155 mẫu cho 31 biến phân tích EFA.

Chi phí chuyển đổi đóng vai trò như thế nào trong việc giữ chân khách hàng?

Chi phí chuyển đổi đạt điểm trung bình 3,980. Khi người dùng sẵn sàng chấp nhận các tổn thất về chi phí mua sim mới, đổi số liên lạc và làm quen với gói cước mới, rào cản chuyển mạng sẽ suy giảm nghiêm trọng, thúc đẩy tỷ lệ 2.650 khách hàng rời mạng mỗi tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập và kiểm định thành công mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng đến ý định chuyển đổi mạng của khách hàng viễn thông với độ tin cậy EFA đạt 68,257% phương sai trích.
  • Nhận diện chính xác thực trạng rời mạng với 2.650 thuê bao thất thoát hàng tháng, chiếm 75,7% lượng thuê bao phát triển mới của Viettel Bến Tre trong năm 2014.
  • Chỉ ra các rào cản vận hành cốt lõi gồm: chênh lệch giá cước ngoại mạng 190 đồng/phút, 25 cell mạng tồi, 150 vùng lõm sóng và chính sách chăm sóc khách hàng mới chỉ phủ được 0,5% người dùng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cước phí, kỹ thuật trạm BTS, mở rộng ưu đãi lên 25% thuê bao và rút ngắn quy trình giải quyết khiếu nại trong 24 giờ.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2016 đến năm 2020 nhằm bảo vệ thị phần 58,3% và duy trì đà tăng trưởng doanh thu trên 759 tỷ đồng cho doanh nghiệp.

Để củng cố năng lực cạnh tranh và ngăn chặn làn sóng chuyển mạng trong thời kỳ chuyển đổi số, các nhà mạng cần nhanh chóng chuyển đổi từ chiến lược phát triển thuê bao ồ ạt sang chiến lược cá nhân hóa trải nghiệm và tối ưu hóa giá trị vòng đời khách hàng.