Giải pháp giảm ý định nghỉ việc của nhân viên ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh giải pháp giảm ý định nghỉ việc của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.8. Kết cấu đề tài nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quát về nghỉ việc

1.2. Khái niệm nghỉ việc

1.3. Phân loại nghỉ việc

1.4. Tỷ lệ nghỉ việc

1.5. Khái niệm về dự định nghỉ việc

1.6. Ảnh hưởng của nghỉ việc tới tổ chức

1.7. Mối quan hệ giữa nghỉ việc với sự thỏa mãn trong công việc

1.8. Một số lý thuyết giải thích cho nghỉ việc của nhân viên

1.8.1. Công bằng trong việc phân chia lợi ích

1.8.2. Lý thuyết công bằng của John Stacy Adams

1.8.3. Lý thuyết kỳ vọng của Vroom

1.9. Mô hình nghiên cứu về nghỉ việc

1.10. Một số nghiên cứu nước ngoài

1.11. Một số nghiên cứu trong nước

1.12. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.13. Các yếu tố trong mô hình nghiên cứu

1.13.1. Mối quan hệ giữa nhân viên và cấp trên

1.13.2. Đào tạo và cơ hội thăng tiến

1.13.3. Lương, thưởng và các chế độ phúc lợi

1.13.4. Áp lực công việc

1.13.5. Điều kiện làm việc

1.13.6. Mối quan hệ giữa cá nhân với đồng nghiệp

1.14. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÀI GÒN

2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-Chi nhánh Sài Gòn

2.2. Thông tin chung về Vietinbank - Chi nhánh Sài Gòn

2.3. Cơ cấu tổ chức

2.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh tại VietinBank Sài Gòn giai đoạn 2014 – 2017

2.5. Đánh giá những mặt được và những tồn tại, hạn chế trong hoạt động kinh doanh của Vietinbank Sài Gòn

2.6. Thực trạng về tình hình nghỉ việc cao tại ngân hàng

2.7. Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên

2.7.1. Mối quan hệ giữa nhân viên và cấp trên

2.7.2. Cơ hội đào tạo và thăng tiến

2.7.3. Lương, thưởng và các chế độ phúc lợi

2.7.4. Áp lực công việc

2.7.5. Điều kiện làm việc

2.8. Nhận xét về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên

2.8.1. Những ưu điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên tại ngân hàng

2.8.2. Những điểm hạn chế của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc của nhân viên tại ngân hàng và nguyên nhân của những điểm hạn chế đó

2.9. Tổng kết các vấn đề

2.10. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM Ý ĐỊNH NGHỈ VIỆC CỦA NHÂN VIÊN NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÀI GÒN

3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Sài Gòn đến năm 2020

3.2. Giá trị cốt lõi. Mục tiêu, định hướng hoạt động kinh doanh đến năm 2020

3.3. Quan điểm xây dựng giải pháp. Giải pháp giảm tỷ lệ nghỉ việc cao tại ngân hàng

3.4. Nhóm giải pháp cải thiện mối quan hệ giữa nhân viên và cấp trên

3.5. Nhóm giải pháp cải thiện đào tạo và xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng dành cho nhân viên

3.6. Nhóm giải pháp tăng cường sự thỏa mãn tiền lương

3.7. Nhóm giải pháp cải thiện và bổ sung hệ thống phúc lợi

3.8. Nhóm giải pháp giảm áp lực công việc

3.9. Nhóm giải pháp cải thiện điều kiện làm việc

3.10. Đánh giá mức khả thi và thứ tự ưu tiên của giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp giảm ý định nghỉ việc cho nhân viên ngân hàng

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc giữ chân nhân viên là một thách thức lớn đối với ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Giải pháp giảm ý định nghỉ việc không chỉ giúp duy trì nguồn nhân lực chất lượng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc và đề xuất các giải pháp cụ thể.

1.1. Tầm quan trọng của việc giữ chân nhân viên ngân hàng

Giữ chân nhân viên là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của ngân hàng. Nhân viên gắn bó sẽ mang lại sự ổn định và tăng cường hiệu quả làm việc.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ việc

Nhiều yếu tố như áp lực công việc, lương thưởng không hợp lý, và môi trường làm việc có thể dẫn đến ý định nghỉ việc của nhân viên.

II. Vấn đề và thách thức trong việc giữ chân nhân viên ngân hàng

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc giữ chân nhân viên. Tỷ lệ nghỉ việc cao không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh mà còn làm tăng chi phí tuyển dụng và đào tạo. Việc hiểu rõ nguyên nhân sẽ giúp ngân hàng có những giải pháp hiệu quả.

2.1. Tình hình nghỉ việc tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Tỷ lệ nghỉ việc tại ngân hàng này đã tăng qua các năm, cho thấy sự cần thiết phải có các giải pháp kịp thời.

2.2. Nguyên nhân chính dẫn đến ý định nghỉ việc

Các nguyên nhân như áp lực công việc, thiếu cơ hội thăng tiến, và môi trường làm việc không thân thiện là những yếu tố chính dẫn đến ý định nghỉ việc.

III. Phương pháp cải thiện mối quan hệ giữa nhân viên và cấp trên

Một trong những giải pháp quan trọng để giảm ý định nghỉ việc là cải thiện mối quan hệ giữa nhân viên và cấp trên. Mối quan hệ tốt sẽ tạo ra môi trường làm việc tích cực và khuyến khích nhân viên gắn bó lâu dài.

3.1. Đào tạo kỹ năng lãnh đạo cho cấp quản lý

Cần tổ chức các khóa đào tạo để nâng cao kỹ năng lãnh đạo cho các cấp quản lý, giúp họ hiểu và hỗ trợ nhân viên tốt hơn.

3.2. Tạo cơ hội giao tiếp giữa nhân viên và lãnh đạo

Tổ chức các buổi họp định kỳ để nhân viên có thể chia sẻ ý kiến và cảm nhận của mình về công việc và môi trường làm việc.

IV. Giải pháp tăng cường sự hài lòng của nhân viên về lương thưởng

Để giảm ý định nghỉ việc, ngân hàng cần xem xét lại chính sách lương thưởng. Sự hài lòng về lương thưởng sẽ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và gắn bó hơn với tổ chức.

4.1. Đánh giá lại chính sách lương thưởng

Cần thực hiện đánh giá định kỳ về chính sách lương thưởng để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng.

4.2. Cung cấp các chế độ phúc lợi hấp dẫn

Ngân hàng nên xem xét bổ sung các chế độ phúc lợi như bảo hiểm sức khỏe, nghỉ phép có lương để tăng cường sự hài lòng của nhân viên.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam giảm tỷ lệ nghỉ việc. Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng khi nhân viên hài lòng với công việc, họ sẽ có xu hướng gắn bó lâu dài hơn.

5.1. Kết quả từ các nghiên cứu trước đây

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài lòng trong công việc có mối liên hệ chặt chẽ với ý định nghỉ việc của nhân viên.

5.2. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai

Cần theo dõi và đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai để điều chỉnh kịp thời.

VI. Kết luận và tương lai của chủ đề giảm ý định nghỉ việc

Giảm ý định nghỉ việc là một nhiệm vụ quan trọng đối với ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Việc thực hiện các giải pháp hiệu quả sẽ giúp ngân hàng duy trì nguồn nhân lực chất lượng và phát triển bền vững trong tương lai.

6.1. Tầm nhìn tương lai cho ngân hàng

Ngân hàng cần có một chiến lược dài hạn để giữ chân nhân viên và phát triển nguồn nhân lực.

6.2. Khuyến nghị cho các nhà quản lý

Các nhà quản lý cần thường xuyên lắng nghe ý kiến của nhân viên và điều chỉnh chính sách phù hợp để tạo ra môi trường làm việc tích cực.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp giảm ý định nghỉ việc của nhân viên ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh sài gòn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quát về nghỉ việc 1. Khái niệm nghỉ việc Đã có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về nghỉ việc. Theo Levin & Kleiner (1992) cho rằng: “Nghỉ việc là việc chấm dứt là thành viên của một tổ chức của nhân viên”.

Định nghĩa của Macy và Mirvis (1983) về nghỉ việc là hoạt động rời khỏi tổ chức vĩnh viễn của nhân viên. Nghiên cứu của Curtis (2006) nói rằng “Nghỉ việc là quy trình trong đó nhân viên rời khỏi tổ chức và tổ chức bổ nhiệm người mới để thay thế nhân viên này”. Nghỉ việc luôn là vấn đề được nhiều nhà quản lý quan tâm vì nó tạo ra nhiều chi phí cho doanh nghiệp, gây khó khăn cho doanh nghiệp về tuyển dụng và duy trì nhân viên. Vấn đề nghỉ việc đang xảy ra và sẽ tiếp diễn trong doanh nghiệp một cách thầm lặng.

Nó luôn làm các nhà quản lý nhân sự phải đau đầu và nhức nhối về nó. Về vấn đề này, Deery (2008) cho rằng “Nghỉ việc là một quy trình thay thế một nhân viên này bằng một nhân viên khác bởi nhiều nguyên nhân”. Còn theo nghiên cứu của Tommy Thomas (2009) thì: “Nghỉ việc là tình trạng xảy ra khi nhân viên của một tổ chức đưa ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với tổ chức đó”. Trong nghiên cứu của ông, tỷ lệ nghỉ việc được xem như là một công cụ dùng để đo lường tình trạng nhân sự của doanh nghiệp.

Nghỉ việc cũng là sự di chuyển của nhân viên ra khỏi tổ chức đó. Một tổ chức có tỷ lệ nghỉ việc cao thể hiện sự yếu kém trong cách thức quản lý nhân sự và chính sách thu hút, duy trì những nhân viên giỏi, có năng lực. Đồng thời, tỷ lệ nghỉ việc cao sẽ làm cho cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp bất ổn định và kéo theo những hậu quả vô cùng to lớn như chi phí tuyển dụng, đào tạo nhân viên tăng, chi phí cho việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả và bị trì trệ,… Tett & Meyer (1993) định nghĩa về quyết định nghỉ việc như sau: Quyết định nghỉ việc là một hành động có ý thức, có cân nhắc khi rời khỏi tổ chức hiện tại. Có LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nhiều lý do dẫn tới nghỉ việc của nhân viên mà tổ chức không thể tác động được như trường hợp về hưu, gia đình nhân viên chuyển đi xa hay quyết định rời bỏ công việc hiện tại chỉ để ở nhà chăm lo cho gia đình họ… Một số nguyên nhân khiến nhân viên quyết định nghỉ việc mà tổ chức có thể can thiệp vào như: Sự lãnh đạo yếu kém của người đứng đầu; lương, thưởng không xứng đáng với năng lực, cơ hội phát triển, học hỏi bị hạn chế; áp lực công việc quá lớn, kết quả làm việc của nhân viên… (Accenture, 2001).

Phân loại nghỉ việc Nhiều nhà nghiên cứu đã chia nghỉ việc ra làm 2 loại là nghỉ việc bắt buộc (voluntary turnover) và nghỉ việc tự nguyện (involuntary turnover). Nghỉ việc bắt buộc là tình trạng nghỉ việc do tổ chức quyết định khi tổ chức tiến hành giảm biên chế hoặc nhân viên đó bị sa thải vì vi phạm kỷ luật của tổ chức (Hom và Griffeth, 1995). Theo Price (1977): “Nghỉ việc bắt buộc là sự thay đổi số lượng thành viên trong tổ chức mà không do bản thân người lao động mong muốn”. Đôi khi nghỉ việc bắt buộc lại có lợi cho tổ chức, giúp tổ chức tinh giảm bộ máy và loại bỏ những nhân viên làm việc kém hiệu quả, giúp tổ chức có cơ hội tìm kiếm những người mới, có nhiều nhiệt huyết và sáng tạo hơn cho công ty.

Nghỉ việc tự nguyện là tình trạng nghỉ việc xuất phát từ nguyện vọng của nhân viên. Theo Morrell (2001): “Nghỉ việc tự nguyện là sự thay đổi số lượng thành viên trong tổ chức, được chủ động thực hiện bởi chính thành viên đó”. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới nghỉ việc tự nguyện như nhân viên không còn thỏa mãn với công việc hiện tại, hoặc không hài lòng về tiền lương, phúc lợi, sự gắn kết với tổ chức, hoặc muốn nghỉ việc để ở nhà chăm sóc gia đình,.Nghỉ việc tự nguyện từ trước tới nay luôn là mối quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng như các nhà lãnh đạo trong tổ chức. Trong nghiên cứu này ta sẽ chỉ tập trung xem xét vào nghỉ việc tự nguyện.

Theo Wells (2010): “Nghỉ việc tự nguyện là quá trình mà trong đó nhân viên đưa ra quyết định ở lại hoặc rời khỏi công ty”. Nghỉ việc tự nguyện sẽ gây loạn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chức năng và có thể bất lợi cho tổ chức. Những người nghỉ việc tự nguyện thường là những nhân viên có kinh nghiệm và tài năng. Do đó, sự ra đi của những nhân viên này sẽ là tổn thất đáng kể cho tổ chức.

Cho nên, việc giữ chân những nhân viên giỏi, có năng lực sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí hơn là việc tuyển dụng và đào tạo cho những nhân viên mới để thay thế cho nhân viên cũ đã nghỉ việc. Wells (2010) chia nghỉ việc tự nguyện làm 2 loại nhỏ hơn là nghỉ việc có thể tránh khỏi và nghỉ việc không thể tránh khỏi. Nghỉ việc có thể tránh khỏi liên quan đến việc nhân viên rời bỏ khỏi tổ chức vì không thỏa mãn với công việc hiện tại hoặc thiếu sự liên kết, gắn bó với tổ chức. Nghỉ việc không thể tránh khỏi là do nhân viên vì chuyện gia đình, cá nhân mà phải thay đổi chỗ làm để di chuyển đến một nơi khác ví dụ như nhân viên thay đổi chỗ ở khi kết hôn hay gặp phải các vấn đề về sức khỏe, qua đời, hoặc theo đuổi việc học hành.

Các công ty hầu hết tập trung vào hạn chế tỷ lệ nghỉ việc có thể tránh khỏi để giảm thiểu số lượng nhân viên nghỉ việc và duy trì, ổn định nguồn nhân sự. Những vấn đề về nghỉ việc không thể tránh khỏi như liên quan đến bệnh tật, sa thải, di chuyển nơi ở hay qua đời thường bị các công ty phớt lờ, ít quan tâm. Đối với những trường hợp nghỉ việc không thể tránh khỏi, công ty nên tập trung tìm cách để giảm thiểu những mất mát và chi phí do nhân viên nghỉ việc, nhằm giảm thiểu những tác động xấu của nghỉ việc lên hoạt động sản xuất, kinh doanh hằng ngày hơn là tìm cách ngăn chặn, triệt tiêu nó. Trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm nghỉ việc có thể tránh khỏi để tiến hành nghiên cứu, tìm ra giải pháp hạn chế tình trạng nghỉ việc cao tại ngân hàng nơi tác giả đang công tác và làm việc.1 Bảng phân loại nghỉ việc của nhân viên: Các loại nghỉ việc Miêu tả Nghỉ việc bắt buộc (voluntary Là tình trạng nghỉ việc do tổ chức quyết định turnover) liên quan đến sa thải hay tinh giản bộ máy hoạt động.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Là tình trạng nghỉ việc xuất phát từ nguyện Nghỉ việc vọng của nhân viên, do nhân viên phải thay đổi không thể chỗ ở để di chuyển đến một nơi khác hay do tránh khỏi nhân viên gặp phải các vấn đề về sức khỏe, qua đời, hoặc theo đuổi việc học hành,. Là tình trạng nghỉ việc xuất phát từ nguyện Nghỉ việc tự vọng của nhân viên, liên quan đến việc nhân nguyện viên rời bỏ bỏ tổ chức vì không thỏa mãn với (involuntary Nghỉ việc có công việc hiện tại hoặc do thiếu sự liên kết, gắn turnover) thể tránh khỏi bó với tổ chức. Khái niệm này được tác giả sử dụng để tiến hành nghiên cứu, tìm ra giải pháp hạn chế tình trạng nghỉ việc tại ngân hàng nơi tác giả đang công tác và làm việc. Tỷ lệ nghỉ việc Tỷ lệ nghỉ việc là công cụ để đo lường tình trạng nghỉ việc trong một tổ chức.

Tommy Thomas (2009) đã đưa ra khái niệm về tỷ lệ nghỉ việc như sau: “Tỷ lệ nghỉ việc là số nhân viên nghỉ việc trên số nhân viên trung bình”. Theo Price (1997): “Tỷ lệ nghỉ việc là tỷ số thành viên rời khỏi công ty so với tổng số thành viên hiện có trong một giai đoạn nghiên cứu”. Tùy theo đặc thù từng ngành nghề mà mỗi tổ chức sẽ có tỷ lệ nghỉ việc khác nhau. Để xác định tỷ lệ nghỉ việc của công ty có hợp lý hay không, ta phải so sánh với tỷ lệ nghỉ việc trung bình của ngành và mục tiêu đề ra của công ty.

Công thức tính: Tỷ lệ nghỉ việc = Tổng số nhân viên thôi việc/Nhân sự trung bình Lưu ý: Công thức trên chỉ áp dụng với nhân viên chính thức Tuy nhiên, công thức trên chưa phân loại được việc nhân viên tự ý nghỉ việc hay họ bắt buộc phải làm thế. Tỷ lệ nghỉ việc có 3 tính chất được nghiên cứu trong thời gian qua là: Khả năng ngăn ngừa, tính tự nguyện và tính hệ thống. Khả năng ngăn ngừa Tỷ lệ nghỉ việc thể hiện “sức khỏe nhân sự của một công ty”. Trong trường hợp doanh nghiệp nhận thấy rằng tỷ lệ nghỉ việc tự nguyện của công ty là không thể tránh khỏi.

Ví dụ như một nhân viên nữ phải nghỉ việc ở nhà để chăm sóc gia đình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 thì doanh nghiệp tốt hơn nên tối thiểu hóa sự ảnh hưởng, mất mát của những trường hợp nghỉ việc này hơn là dành thời gian, tiền bạc để tìm cách ngăn chặn. Trong trường hợp các nguyên nhân nghỉ việc có ngăn chặn được thì tổ chức nên tìm hiểu nguyên nhân để ngăn chặn các trường hợp nghỉ việc này. Tính tự nguyện Việc phân loại tỷ lệ nghỉ việc thành nghỉ việc tự nguyện và không tự nguyện là hết sức cần thiết để kết quả phân tích mới được chính xác. Hầu hết, các nhà nghiên cứu cũng như các nhà quản lý thường chú tâm vào tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nghỉ việc tự nguyện của nhân viên.

Kết quả là có nhiều nguyên nhân dẫn tới nghỉ việc tự nguyện như sự không hài lòng về công việc, lương thưởng, đồng nghiệp,… 1. Tính hệ thống Hầu hết các tác giả nghiên cứu về tỷ lệ nghỉ việc đều gắn tỷ lệ này với những ảnh hưởng tiêu cực. Tuy nhiên, nghiên cứu của Dalton và các cộng sự (1981) đã bổ sung cho quan điểm này. Dalton đã phân loại tỷ lệ nghỉ việc thành hai loại dựa trên hiệu quả làm việc của nhân viên.

Đôi khi có những trường hợp nghỉ việc lại đem lại hiệu quả cho tổ chức như sàng lọc những người làm việc yếu kém để thay thế người mới có hiệu quả làm việc cao hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ