Chương 1 đã giới thiệu tổng quan nghiên cứu của luận văn và một số vấn đề cơ bản về lưới điện phân phối và vai trò hết sức quan trọng của LĐPP trong cung cấp năng lượng, đáp ứng nhu cầu trực tiếp cho phụ tải. Vấn đề công suất phát ra phải được đưa đến và tận dụng một cách hiệu nhất, không để lãng phí quá nhiều ảnh hưởng đến kinh tế là một bài toán được rất nhiều đề tài nghiên cứu. Tổn hao công suất là vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng nguồn điện và kinh tế, để giảm mức TTĐN về mức phù hợp cần kiểm soát được nó, điều đó được thực hiện qua những phương pháp tính toán nó. 8 CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 2.
Các phương pháp tính toán tổn thất điện năng Có hai nhóm phương pháp xác định TTĐN là đo lường và tính toán. Phương pháp đo lường cho kết quả tin cậy hơn, nhưng hệ thống đo lường phải đủ mạnh. Hơn nữa, phương pháp này khó phân biệt tổn thất kỹ thuật và phi kỹ thuật. Các phương pháp tính toán có thể cho phép đánh giá tổn thất với mọi phần tử nhưng độ chính xác không cao và phụ thuộc nhiều vào số liệu của lưới điện.
Tùy theo yêu cầu đánh giá TTĐN, có thể có nhiều phương pháp tính toán khác nhau, yêu cầu độ chính xác tương ứng của kết quả tính toán. Mỗi phương pháp đặc trưng bởi những thông số tính toán riêng nên cần lựa chọn phương pháp tính toán nào mà thông số tính toán ban đầu dễ thu thập, kết quả tính toán có độ chính xác cao. Phương pháp bậc thang hóa đồ thị phụ tải Phương pháp bậc thang hóa đồ thị phụ tải được mô tả trong [8]. Với công thức tính TTĐN theo (2.1), đồ thị phụ tải theo Hình 2.1) i=1 Trong đó: R: Điện trở dây dẫn (:); Ii: Dòng điện trung bình trong khoảng thời gian t i (A).1 Phụ tải I(t) Dựa vào đồ thị phụ tải (Hình 2.1), TTĐN được xác định như sau: ΔΑ = R.
Phương pháp thời gian tổn thất công suất cực đại Phương pháp thời gian tổn thất công suất cực đại được mô tả trong [9]. Với công thức tính TTĐN theo (2.3); đồ thị phụ tải theo Hình 2.2; thời gian tổn thất công suất cực đại theo công thức (2. Tổn thất công suất tác dụng gây ra TTĐN trên điện trở R của đường dây, 9 trong khoảng thời gian T đó là tích phân của tổn thất công suất theo thời gian vận hành, để tiện trình bày các chỉ số đường dây i, j được bỏ qua: T T T 2 St ΔΑ = ³ ΔP t dt = 3R .3) 0 0 0 Ut Nếu đồ thị phụ tải có hình bậc thang với n bậc, mỗi bậc dài ∆i và có công suất không đổi (Hình 2.4): 2 n Si § n Pi2 n 2 Qi · ΔΑ = R .4) 1 Ui ©1 U i 1 Ui ¹ Hình 2.2 Phụ tải hình bậc thang Nếu chưa biết giá trị Ut có thể tính gần đúng bằng cách lấy Ut = Uđm : R §n 2 n · ΔΑ = 2 .5) i=1 ¹ TTĐN năm thường tính theo đồ thị phụ tải kéo dài năm ∆t i = 1 h: R §n 2 n · ΔΑ = 2 .6) U đm ©i=1 i=1 ¹ Nếu đồ thị phụ tải là trơn ta có thể viết như sau: 8760 8760 R § · R 2 2 2 2 ΔΑ = 2. ¨ ³ Pi dt + ³ Q i dt ¸ = 2 .7) 1 ¹ U đm Với: τP là thời gian tổn thất công suất lớn nhất do CSTD gây ra.
τQ là thời gian tổn thất công suất lớn nhất do CSPK gây ra. Trong thực tế tính toán, thường giả thiết đồ thị CSPK và CSTD gần giống nhau cũng có nghĩa là cosφ của phụ tải không đổi trong năm. Với giả thiết này τP = τQ = τ và có thể viết: 2 R S .9) S max I max Với W là thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Ý nghĩa của W rõ ràng, nếu dòng điện tI= I max không đổi thì trong thời gian W (giờ) nó gây ra tổn thất đúng bằng TTĐN do dòng điện thực tế gây ra trong năm.
Giá trị W được tính toán cho các đồ thị phụ tải có quy luật biến đổi ổn định. Trong các bài toán chung thì dùng W, riêng trong các bài toán bù phải dùng W Q phụ thuộc Q bù. Nếu dùng Wlà hằng số thì kết quả sẽ sai. Như vậy có thể coi W là một hàm số phụ thuộc vào thời gian sử dụng công suất lớn nhất của phụ tải và hệ số cống suất cos φ: τ = f T max , cosφ (2.10) Ngoài ra theo [5], có thể xác định W theo công thức kinh nghiệm (hoặc đồ thị lập từ số liệu thống kê về quy luật hoạt động của phụ tải) như sau: τ = 0,124 + Tmax .12) 8760 Theo giá trị cos φ cụ thể, W có thể tra theo đồ thịτ = f T max , cosφ : Hình 2.3 Mối quan hệ τ = f(Tmax ) 11 2.
Phương pháp hệ số tổn thất điện năng Phương pháp hệ số tổn thất điện năng được mô tả trong [10]. Với ĐTPT theo Hình 2.4; công thức hệ số TTĐN theo (2.16); mối quan hệ giữa hệ số phụ tải và hệ số TTĐN theo công thức (2.20) và theo đồ thị Hình 2. Phương pháp nhằm xác định nhanh TTĐN trong lưới điện là sử dụng hệ số TTĐN trên cơ sở dòng điện trung bình bình phương. Phương pháp này thường được áp dụng nếu biết đồ thị phụ tải ngày đêm.4 Xác định dòng điện trung bình bình phương Itb 2 Dòng điện trung bình bình phương I tb là dòng điện quy ước có giá trị không đổi chạy trên đường dây trong suốt thời gian khảo sát T và gây nên TTĐN.
Với khoảng thời gian tính toán TTĐN T = 8760 giờ (1 năm).13) 0 Trong đó: R là điện trở của lưới điện (:). 2 Itb là dòng điện trung bình bình phương trong năm: 8760 2 ³ I i dt I 2tb = 0 (2.15) Imax t 2 I tbt ΔΡ tb Trong đó hệ số TTĐN: LsF = 2 = (2.16) I max t ΔΡ max Hệ số TTĐN (Loss Factor - LsF): Là tỷ số tổn hao công suất trung bình (∆Ptb) trên tổn hao công suất phụ tải cực đại (∆Pmax) trong khoảng thời gian xác định. Ρ tb Ngoài ra ta có hệ số tải: LF = (2.17) Ρ max 12 Hệ số tải LF (Load Factor): Là tỷ số công suất tiêu thụ trung bình (Ptb ) trên công suất tiêu thụ cực đại (P max). Nếu xét trong khoảng thời gian T xác định (ngày, tuần, tháng, năm) thì: Ρ tb A LF = = (2.T 2 I ΔΡtb ΔA LsF = 2tb t = = (2.19) I max t ΔΡ max ΔΡ max.
T Trong đó: A và ΔA lần lượt là điện năng tiêu thụ và TTĐN trong khoảng thời gian T. Nếu xác định được quan hệ LsF và LF thì tổn thất ΔA hoàn toàn được xác định. Đây là nội dung chính của phương pháp hệ số tổn hao điện năng. Quan hệ giữa LF và LsF được xây dựng dưới dạng các hàm thực nghiệm.
2 Nhìn chung ta có: LF < LsF < LF (2.20) Một số hàm thực nghiệm hay được sử dụng: LsF = c. Với: LTT c = 0,3 ; LPP c = 0,15 (2.21) 2 Ở quốc gia Anh và Úc: LsF = 0,2.22) Ở quốc gia Mỹ sử dụng công thức: 2 - Đối với đô thị: LsF = 0,3.23) 2 - Đối với nông thôn: LsF = 0,16.24) Từ công thức (2.20), tính toán TTĐN theo hệ số tổn thất là: ΔA = ΔΡ max.25) Hệ số tổn thất có thể được tính từ các quan hệ thực nghiệm theo hệ số tải.5 Mối quan hệ giữa LsF và LF 13 2. Phương pháp sử dụng đồ thị phụ tải điển hình Phương pháp sử dụng ĐTPT điển hình được mô tả trong [8]. Với thời gian tổn thất công suất theo công thức (2.26), TTĐN của lưới TA theo công thức (2.
Phương pháp sử dụng ĐTPT điển hình áp dụng cho lưới TA, kết quả tính toán chế độ xác lập của lưới được thực hiện trên cơ sở sơ đồ lưới điện thực tế kết hợp với số liệu ĐTPT điển hình và công suất lớn nhất tại nguồn. Các số liệu cần thiết ban đầu phục vụ cho tính toán TTĐN bao gồm: - Số liệu điện năng tiêu thụ của các thành phần phụ tải, đồ thị phụ tải điển hình cho các loại phụ tải. - Đối với mỗi phụ tải, thời gian tổn thất công suất lớn nhất (W) được tính theo đồ thị phụ tải theo công thức: τ = 0,124 + Tmax .26) Quy trình tính toán TTĐN lưới trung áp (Giả thiết các nút phụ tải có ĐTPT giống với ĐTPT của cả lộ đường dây trung áp được xét): Thu thập và xử lý số liệu sơ đồ lưới điện, thông số các phần tử, hệ số mang tải Kt của các MBA phân phối, hệ số công suất cos M của các nút phụ tải. Thuật toán được thực hiện như sau: - Xác định xấp xỉ ban đầu giá trị công suất của các nút phụ tải: PTi t = Sđm Bi.
K ti ; QTi t = φ PTi t .27) Trong đó: S đm Bi: Công suất định mức biến áp phân phối của tải nút i. Kti: Hệ số mang tải của biến áp phân phối nút tải i. Sử dụng phần mềm tính phân bố công suất trên các nhánh của lưới TA và tổn thất công suất trên lưới (bao gồm MBA và đường dây trung áp). Trên cơ sở đó xác định được công suất đầu nguồn cấp cho lộ TA đang xét Pcmax.
So sánh giá trị công suất cực đại tính toán được Pmaxc với số liệu công suất cực đại đã cho Pmax xác định được giá trị sai số công suất (Pss). Hiệu chỉnh lại giá trị công suất các nút phụ tải như sau: c PSS = Pmax - Pmax (2. QSS Trong đó, hệ số hiệu chỉnh giá trị công suất các nút phụ tải được xác định theo trọng số các nút phụ tải như sau: k k PTi αi = n (2.30) k ¦ PTj j=1 Lặp lại bước tính toán chế độ xác lập và kiểm tra giá trị sai số PSS cho đến khi đạt sai số chấp nhận cho trước. 14 Cuối cùng tiến hành tính toán chế độ xác lập của lưới và xác định tổng tổn thất công suất lớn nhất của lưới điện Pmax.
Vậy TTĐN của lộ trung áp sẽ là: ΔΑ TA = ΔΑ BA + ΔΑ DZ ; ΔΑ TA (2. 100% Α TA Tổn thất điện năng trong MBA phân phối: 2 §S · ΔΑBA = ΔP0 .