Nghiên cứu hệ thống nhúng trên kit NI MyRIO tại HCMUTE

Chuyên khảo phân tích Hcmute nghiên cứu hệ thống nhúng trên kit ni myrio, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2016

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình nghiên cứu hiện nay

1.2. Tính cấp thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Bố cục của đồ án

2. CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM LẬP TRÌNH LABVIEW

2.1. Phần mềm lập trình Labview

2.2. Ứng dụng của Labview

2.3. Cách sử dụng phần mềm Labview

2.4. Giao tiếp giữa kit NI myRio với phần mềm Labview trên PC

2.5. Phần mềm tạo giao diện trên máy tính bảng (Data Dashboard trên iOS)

3. CHƯƠNG 3: KIT MYRIO VÀ CÁC LINH KIỆN

3.1. Kit Nation Instruments myRio 1900

3.2. Thông số kỹ thuật

3.3. Các chuẩn giao tiếp

3.4. Module mạch cầu H (PmodHB5)

3.4.1. Giới thiệu chung

3.4.2. Tóm tắt chức năng

3.4.3. Thông số kỹ thuật

3.4.4. Kết nối trên Labview

3.4.5. Nguyên lý hoạt động

3.5. Module cảm biến nhiệt độ (PmodTMP3)

3.6. Module cảm biến ánh sáng (PmodALS)

3.7. IR Range Finder

3.7.1. Thông số kỹ thuật

3.7.2. Nguyên lý hoạt động

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

4.1. Sơ đồ khối hệ thống

4.1.1. Yêu cầu của hệ thống

4.1.2. Hoạt động của hệ thống

4.2. Thiết kế, tính toán hệ thống

4.2.1. Module cảm biến nhiệt độ - PmodTMP3

4.2.2. Khối servo GWS S03N

4.2.3. Khối cảm biến Sharp GP2Y0A21

4.2.4. Khối điều khiển động cơ DC

4.2.5. Module lcd - PmodCLS

4.2.6. Module cảm biến ánh sáng – PmodALS

4.2.7. Module RTC DS1307

4.2.8. Module keypad – PmodKYPD

4.3. Giao tiếp với máy tính bảng iPad

4.4. Phần mềm NI Data Dashboard trên iOS

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

5.1. Kết quả nghiên cứu

5.2. Hướng phát triển đề tài

6. CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT

6.1. Kết quả và nhận xét

6.2. Phân tích kết quả

Phụ lục A: Hướng dẫn sử dụng

Phụ lục B: Code chương trình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Nghiên cứu hệ thống nhúng trên kit NI MyRIO tại HCMUTE

Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu hệ thống nhúng trên kit NI MyRIO" tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUTE) tập trung vào việc thiết kế và triển khai một hệ thống nhúng sử dụng kit NI MyRIO. Đồ án ứng dụng phần mềm LabVIEW, một môi trường lập trình đồ họa mạnh mẽ, để điều khiển các thành phần phần cứng khác nhau. Các thành phần này bao gồm: cảm biến nhiệt độ, cảm biến ánh sáng, module cảm biến khoảng cách hồng ngoại (IR Range Finder), mạch cầu H (PmodHB5) để điều khiển động cơ DC, servo GWS S03N, màn hình LCD (PmodCLS)bàn phím (PmodKYPD). Hệ thống được thiết kế để giao tiếp với máy tính bảng iPad thông qua ứng dụng NI Data Dashboard nhằm mục đích điều khiển từ xa. Việc sử dụng FPGA trong kit NI MyRIO cho phép xử lý tín hiệu thời gian thực, tối ưu hiệu năng hệ thống. Các giao tiếp được sử dụng gồm SPI, I2C, và UART. Đồ án này đóng góp vào việc ứng dụng thực tiễn của kỹ thuật hệ thống nhúngcông nghệ thông tin trong giáo dục tại HCMUTE.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính là xây dựng một hệ thống nhúng hoàn chỉnh, điều khiển được các thiết bị ngoại vi thông qua kit NI MyRIO và phần mềm LabVIEW. Phạm vi nghiên cứu bao gồm việc thiết kế phần cứng, lập trình phần mềm, tích hợp các module, và triển khai giao diện điều khiển trên iPad. Đồ án tập trung vào việc áp dụng các kỹ thuật lập trình nhúng, xử lý tín hiệu, và giao tiếp giữa các thành phần. Việc nghiên cứu tập trung vào khả năng sử dụng NI LabVIEW như một công cụ lập trình trực quan, dễ sử dụng và hiệu quả trong việc phát triển hệ thống nhúng. Các kỹ thuật lập trình nhúng được sử dụng, bao gồm việc lập trình và cấu hình FPGA trong kit NI MyRIO, việc sử dụng các thư viện hỗ trợ cho các giao tiếp SPI, I2C, UART, cũng như viết code điều khiển các thiết bị ngoại vi như động cơ DC, servo, cảm biếnmàn hình LCD. Phạm vi cũng bao gồm việc thiết kế giao diện người dùng trên iPad sử dụng ứng dụng NI Data Dashboard, cho phép điều khiển hệ thống từ xa và theo dõi dữ liệu.

1.2. Phương pháp nghiên cứu và kết quả đạt được

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm. Đồ án bắt đầu bằng việc nghiên cứu tài liệu về hệ thống nhúng, kit NI MyRIO, phần mềm LabVIEW, và các module phần cứng. Tiếp theo là quá trình thiết kế phần cứng, lập trình phần mềm điều khiển, tích hợp các module và kiểm thử hệ thống. Kết quả đạt được là một hệ thống nhúng hoàn chỉnh, có khả năng điều khiển các thiết bị ngoại vi theo đúng yêu cầu. Đồ án chứng minh khả năng ứng dụng kit NI MyRIO trong việc giảng dạy và nghiên cứu hệ thống nhúng tại HCMUTE. Việc sử dụng LabVIEW đã giúp đơn giản hóa quá trình lập trình và tăng tính trực quan, thuận tiện cho việc học tập và nghiên cứu. Kết quả cũng thể hiện thành công trong việc tích hợp các module phần cứng và thiết lập giao tiếp giữa kit NI MyRIO và iPad thông qua ứng dụng NI Data Dashboard. Việc sử dụng các giao tiếp SPI, I2C, và UART đã được thực hiện thành công, chứng tỏ sự hiểu biết sâu rộng về các kỹ thuật giao tiếp trong hệ thống nhúng.

1.3. Ứng dụng thực tiễn và đóng góp

Đồ án có ứng dụng thực tiễn cao trong lĩnh vực tự động hóa, điều khiển, và robotics. Hệ thống có thể được mở rộng và ứng dụng vào nhiều dự án khác nhau, ví dụ như điều khiển robot, thiết bị gia dụng thông minh, hoặc các hệ thống giám sát từ xa. Đồ án góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ của sinh viên HCMUTE trong lĩnh vực hệ thống nhúng. Việc sử dụng kit NI MyRIOLabVIEW đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và thực hành các kỹ thuật lập trình nhúng tiên tiến. Đồ án mang lại nhiều kinh nghiệm thực tiễn cho sinh viên, giúp chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai. Đóng góp quan trọng là việc cung cấp một ví dụ cụ thể về ứng dụng hệ thống nhúng trong giáo dục, cũng như chứng minh hiệu quả của kit NI MyRIOLabVIEW trong môi trường giảng dạy và nghiên cứu. Những kết quả này có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu và dự án tương tự trong tương lai.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu hiện nay, mục đích, nhiệm vụ, đối tượng phạm vi tìm hiểu,… Chương 2: Giới thiệu về phần mềm lập trình. Chương 3: Giới thiệu kit và các module liên quan. Chương 4: Thiết kế hệ thống. Chương 5:Kết luận và hướng phát triển.

Chương 6:Kết quả và nhận xét. 3 Luan van CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM LẬP TRÌNH LABVIEW 2.1 Phần mềm lập trình Labview [1] 2.1 Giới thiệu Hình 2.1: Labview khi khởi động LabVIEW là môi trường ngôn ngữ đồ họa hiệu quả trong việc giao tiếp đa kênh giữa con người, thuật toán và thiết bị. Gọi Labview là ngôn ngữ đồ họa hiệu quả vì về cách thực lập trình, Labview khác với ngôn ngữ C, thay vì lập trình bằng các từ khóa cố định thì Labview sử dụng các khối hình ảnh sinh động kết hợp với các dây nối để tạo ra các lệnh, các hàm. Cũng chính vì điều này giúp cho việc lập trình trở nên trực quan, sinh động hơn, giúp cho việc lập trình một cách nhanh gọn, sáng tạo, dễ hiểu nhờ các khối hình ảnh có tính gợi nhớ theo kiểu dòng dữ liệu (data flow) lần lượt từ trái qua phải.

Các thuật toán này sau đó được áp dụng lên các mạch điện và cơ cấu chấp hành nhờ vào việc kết nối hệ thống thật với Labview thông qua nhiều chuẩn giao tiếp như chuẩn giao tiếp RS232 (giao tiếp qua cổng Com), chuẩn USB, chuẩn TCP/IP, UDP, TCP, GPIB… Vì vậy Labview là một ngôn ngữ đa kênh.Labview hỗ trợ hầu hết các hệ điều hành (Windows, Linux, MacOS, Window Mobile, Window Embedded). Trong đồ án này, nhóm thực hiện đề tài sử dụng phiên bản Labview 2014.2 Ứng dụng của Labview Labview được sử dụng trong các lĩnh vực đo lường, tự động hóa, cơ điện tử, robotics, vật lý, toán học, sinh học, vật liệu ô tô. Nhìn chung: Labview giúp người lập trình kết nối bất kỳ cảm biến, và bất kỳ cơ cấu chấp hành nào với máy tính. Labview có thể được sử dụng để xử lý các kiểu dữ liệu như tín hiệu tương tự (analog), tín hiệu số (digital), hình ảnh (vision), âm thanh (audio)… Labview hỗ trợ các giao tiếp khác nhau RS232, RS485, TCP/IP, PCI, PXI,… Labview đã trở nên phổ biến ở các phòng thí nghiệm ở Nhật, Hàn, Mỹ, Anh, Đức,… ở Việt Nam, Labview đang dần tiếp cận với sinh viên, kỹ sư.

Có thể kể tên một số đề tài đã được thực hiện như: Ứng dụng đo lường: thu thập dữ liệu các thông tin cần thiết của tàu vũ trụ cỡ nhỏ tại cơ quan hàng không và vũ trụ NASA, Hoa Kỳ. Ứng dụng mô phỏng 3D: mô phỏng cánh tay robot đơn giản do Thạc sĩ Đỗ Trung Hiếu thực hiện. Ứng dụng điều khiển phương tiện không người lái: mô tả ứng dụng Labview điều khiển robot không người lái nhằm dò tìm và khám phá dưới nước của tập đoàn Nexans. Ứng dụng thu thập hình ảnh và mô phỏng động lực học: mô phỏng hệ thống lái không trục lái trong ô tô.

Đồng thời hình ảnh từ webcam được thu thập và đưa lên giao diện người dùng. Trong đề tài mà nhóm thực hiện, Labview sẽ xử lý tín hiệu tương tự đo được từ cảm biến khoảng cách, sau đó xử lý và truyền tín hiệu lại kit myRio để thực hiện các yêu cầu của người lập trình.3 Cách sử dụng phần mềm Labview Sau khi cài đặt xong phần mềm Labview, để khởi chạy, ta click vào biểu tượng của phần mềm (hình 2.2: Icon labview 2014 5 Luan van Để tạo project mới, chọn File -> New Vi (hoặc nhấn phím tắt Ctrl + N) Hình 2.3: Cửa sổ giao diện Labview khi mới khởi động Lúc này xuất hiện hai cửa sổ, màu xám (Front Panel) và màu trắng (Block diagram) như hình 2.Nhấn Ctrl+T để canh đều hai cửa sổ Front panel và Block diagram.4: Front Panel và Block Diagram Front Panel là nơi để thiết kế giao diện cho toàn bộ hệ thống, là một cửa sổ giao diện người dùng có thể tương tác, quan sát kết quả hiển thị từ các thiết bị ảo… Còn 6 Luan van Block Diagram có thể coi như là một sơ đồ khối gồm các thiết bị đầu cuối, subVis, nút, hàm chức năng, các hằng số, cấu trúc, dây kết nối, trong đó dữ liệu được truyền giữa các đối tượng khác nhau trong sơ đồ khối Trong Labview, các nút nhấn được gọi là các Control, đóng vai trò input (hay giá trị nhập vào), có thể đó là các tay nắm, nút ấn, thanh trượt, boolean, chuỗi… nó là công cụ mô phỏng thiết bị đầu vào và cung cấp dữ liệu cho sơ đồ khối của VI. Các LCD hiển thị được gọi là các Indicator, đóng vai trò output (giá trị hiển thị ra kết quả), đó có thể là các đồ thị, biểu đồ, đèn LED, chuỗi trạng thái. Để gọi các control và indicator ta click chuột phải trên cửa sổ Front Panel.

Các control thì luôn kết nối vào các nút bên trái của hàm, có các mũi tên lên xuống để tăng giảm giá trị và control thì có màu trằng. Còn các indicator thì luôn kết nối vào các nút bên phải của hàm, không thể nhập giá trị vào và có màu xám.5: Control và Indicator trên Front Panel Tương tự, để gọi hàm (Function), ta click chuột phải trên cửa sổ Block Diagram, hay còn gọi là cửa sổ chứa các sơ đồ khối, ta dùng các đường dây nối để tạo mối liên kết giữa các khối và hàm lại. 7 Luan van Hình 2.6: Các hàm trên Block Diagram Từ đây, người lập trình sẽ gọi các control, indicator và các hàm để lập trình theo từng yêu cầu, từng mục đích của người thực hiện. Sau khi lập trình xong, để chạy chương trình, ta click vào Operate -> Run (hoặc nhấn phím tắt Ctrl + R) hoặc click vào biểu tượng như hình 2.7: Click Run để chạy chương trình Trong Labview, để lưu file ta chọn File -> Save.

Chọn đường dẫn vị trí để lưu file và đặt tên cho file cần lưu rồi nhấn OK. Đối với file chương trình Labview thì đuôi của nó là .8: Lưu file 8 Luan van Để tạo lưu file hiện tại đang mở thành một file mới ta chọn Save as, hộp thoại như hình 2. Ý nghĩa của ba lựa chọn trong mục copy là: Substitude… có nghĩa là file mới tạo sẽ được mở, file cũ sẽ đóng lại. Create… có nghĩa là file cũ sẽ được mở, file mới tạo sẽ được đóng lại.

Open… có nghĩa là cả hai file cũ và mới tạo sẽ được mở. Nếu chọn mục Rename thì không có file mới nào được tạo nhưng có thể thay đổi tên file hiện tại.9: Các lựa chọn khi lưu file bằng Save As Để mở File, chọn File -> Open và chọn file cần mở. Lưu ý là các file được lập trình bởi Labview phiên bản quá cũ sẽ không mở được bằng phần mềm Labview phiên bản cao, và cũng không thể mở các file được lưu bằng Labview có phiên bản cao hơn bằng Labview có phiên bản thấp hơn. Để khắc phục điều này, sử dụng chức năng Save for previous version (trong File) khi muốn file có thể mở bằng các phiên bản Labview thấp hơn.

Để sử dụng Labview hiệu quả, rút ngắn thời gian, giảm bớt các công đoạn vào thư viện lấy control, indicator… thì cần phải nhớ các quy tắc: 9 Luan van Quy tắc 1: Right Click -> Create/Replace/Change to để lấy các khối, tạo khối, thay thế khối và đổi chức năng khối. Quy tắc này giúp việc lập trình được nhanh hơn, hạn chế số lần click chuột để tìm các khối cần thiết trong lập trình. Quy tắc 2: Ctrl + H để xem sơ đồ chân của hàm và đọc hướng dẫn tóm tắt của một hàm bất kỳ (context help). Quy tắc 3: Search để tìm kiếm các đối tượng, các hàm.4 Giao tiếp giữa kit NI myRio với phần mềm Labview trên PC.

Để cấu hình mạng cho NI myRio, sau khi kết nối kit myRio với PC bằng cáp USB, ta tìm và click vào biểu tượng NI MAX trên PC để cấu hình địa chỉ cho kit, ta được giao diện như 2.10: Giao diện cửa sổ NI MAX Trong mục Remote, ta chọn kit NI myRio đang kết nối, trong cửa sổ bên phải, ta tìm đến mục SSID và Network Security để thiết lập và đặt mật khẩu cho kit myRio phát wifi (theo các bước như hình 2.10) hoặc sử dụng địa chỉ mặc định 172.2 nếu sử dụng kit myRio kết nối với PC bằng cáp USB. 10 Luan van Hình 2.11: Các bước thiết lập IP cho kit NI myRio Trên phần mềm Labview, để kết nối với kit myRio, ta cần gán địa chỉ của kit myRio để phần mềm Labview kết nối đến kit. Click chuột phải vào kit đang kết nối đến PC trong cửa sổ project. Chọn properties, nhập vào địa chỉ của kit vào ô địa chỉ như hình 2.11 và nhấn OK, như vậy kit myRio đã kết nối thành công với phần mềm Labview trên PC.12: Gán địa chỉ kit myRio trên phần mềm Labview 2.2 Phần mềm tạo giao diện trên máy tính bảng (Data Dashboard trên iOS) NI Data Dashboard là một phần mềm được NI thiết kế sẵn dành cho cả 3 hệ điều hành cho thiết bị cầm tay lớn trên thị trường là Android, iOS và WindowPhone.

11 Luan van Với tính năng chia sẻ biến (Shared Variables) trên Labview, phần mềm NI Data Dashboard có thể biến thành một màn hình hiển thị trạng thái các dữ liệu thu được, hoặc khi thêm các nút nhấn, thanh trượt ta có thể điều khiển các biến chia sẻ đó theo mục đích.13: Giao diện ứng dụng NI Data Dashboard 12 Luan van CHƯƠNG 3: KIT MYRIO VÀ CÁC LINH KIỆN 3.1 Kit Nation Instruments myRio 1900 [2] 3.1 Giới thiệu Hình 3.1:Kit Nation Instruments myRio 1900 Nation Instruments myRio 1900 (NI myRio) sử dụng các công nghệ mới nhất từ Zynq Xilinx FPGA tích hợp hệ thống trên một chip với một bộ xử lý chạy một hệ điều hành thời gian thực. Công nghệ mạnh mẽ này kết hợp với một gia tốc onboard, đèn LED có thể lập trình, âm thanh I/O, analog và kỹ thuật số I/O, và cổng USB giúp hàng ngàn ý tưởng dự án đi vào cuộc sống.2 Thông số kỹ thuật NI myRIO sử dụng chip Xilinx Zynq – 7010 với một bộ vi xử lý dual-core Cortex-A9 ARM ®™ và một FPGA với 28.000 tế bào lập trình logic, 34 chân IO, trong đó có 4 chân vào, 1 chân ra tín hiệu tương tự, 10 chân vào tín hiệu số, các chân cấp nguồn 5V, 3,3V, chân GND, và các chân PWM, UART, I2C. NI myRIO cũng bao gồm WiFi onboard, một cảm biến gia tốc ba trục, và một số đèn LED, nút nhấn. Đi cùng với nó là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) chạy trên các máy tính cá nhân thông thường và cho phép người dùng viết các chương trình cho kit NI myRIO bằng ngôn ngữ LabView hoặc hoặc một số ngôn ngữ khác như C, C++.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu hệ thống nhúng trên kit NI MyRIO tại HCMUTE" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng công nghệ hệ thống nhúng trong giáo dục và nghiên cứu tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Tác giả trình bày các phương pháp và kỹ thuật sử dụng kit NI MyRIO để phát triển các ứng dụng thực tiễn, từ đó giúp sinh viên và nghiên cứu sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực này. Bài viết không chỉ mang lại thông tin hữu ích mà còn khuyến khích độc giả khám phá thêm về các ứng dụng công nghệ hiện đại trong giáo dục.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các dự án và nghiên cứu liên quan, hãy tham khảo bài viết Nghiên cứu và thiết kế hệ thống smartkey, nơi bạn có thể thấy ứng dụng của công nghệ trong việc phát triển các hệ thống thông minh. Ngoài ra, bài viết Điều khiển hệ phi tuyến dùng giải thuật thông minh cũng sẽ mở rộng hiểu biết của bạn về các giải pháp điều khiển trong hệ thống nhúng. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Nghiên cứu phát triển và hoàn thiện thiết kế mô hình máy phay CNC 4 trục để thấy được ứng dụng của công nghệ CNC trong sản xuất và chế tạo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về các lĩnh vực liên quan.