Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tại Việt Nam, nâng cao hiệu quả quản lý.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ NGÂN HÀNG

1.1. TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG

1.1.1. Lịch sử ra đời và quá trình phát triển của thẻ ngân hàng

1.1.2. Khái niệm về thẻ ngân hàng

1.1.3. Phân loại thẻ ngân hàng

1.1.4. Lợi ích của thẻ ngân hàng

1.1.4.1. Đối với ngành ngân hàng
1.1.4.2. Đối với người sử dụng thẻ
1.1.4.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
1.1.4.4. Đối với nền kinh tế-xã hội

1.2. QUY TRÌNH PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ

1.2.1. Các chủ thể tham gia trong quy trình

1.2.1.1. Ngân hàng phát hành
1.2.1.2. Đơn vị chấp nhận thẻ
1.2.1.3. Ngân hàng thanh toán
1.2.1.4. Ngân hàng đại lý
1.2.1.5. Tổ chức thẻ quốc tế

1.2.2. Quy trình phát hành thẻ

1.2.3. Nguyên tắc phát hành thẻ

1.2.4. Nghiệp vụ phát hành thẻ

1.2.5. Quy trình thanh toán thẻ

1.2.6. Quy trình thực hiện một giao dịch thanh toán thẻ

1.2.7. Hệ thống thanh toán toàn cầu

1.3. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ

1.3.1. Khái niệm về rủi ro

1.3.2. Phân loại rủi ro

1.3.3. Rủi ro thẻ bị mất cắp, thất lạc

1.3.4. Rủi ro thẻ giả mạo

1.3.5. Rủi ro thẻ bị lạm dụng tài khoản

1.3.6. Rủi ro tác nghiệp

1.3.7. Rủi ro tín dụng

1.3.8. Rủi ro do công nghệ, kỹ thuật

1.3.9. Rủi ro khác

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình hình thành thị trường thẻ ngân hàng tại Việt Nam

2.1.2. Cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh thẻ

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tại Việt Nam hiện nay

2.1.3.1. Về số lượng các ngân hàng tham gia thị trường thẻ Việt Nam
2.1.3.2. Tình hình hoạt động phát hành thẻ
2.1.3.3. Doanh số sử dụng thẻ
2.1.3.4. Tình hình hoạt động thanh toán thẻ
2.1.3.5. Mạng lưới ATM và đơn vị chấp nhận thẻ
2.1.3.6. Tình hình hoạt động của các tổ chức chuyển mạch thẻ

2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

2.2.1. Rủi ro thẻ giả mạo

2.2.2. Rủi ro thẻ bị mất cắp, thất lạc

2.2.3. Rủi ro thẻ bị chiếm dụng tài khoản

2.2.4. Rủi ro do kỹ thuật công nghệ

2.2.5. Rủi ro tác nghiệp

2.2.6. Rủi ro tín dụng

2.2.7. Rủi ro do đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng

2.3. NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA RỦI RO

2.3.1. Nguyên nhân xuất phát từ chính ngân hàng

2.3.2. Nguyên nhân do chủ thẻ gây ra

2.3.3. Nguyên nhân từ phía đơn vị chấp nhận thẻ

2.3.4. Nguyên nhân do các cá nhân, tổ chức tội phạm gây ra

2.4. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

3.1. DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG THẺ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

3.2.1. Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ

3.2.2. Tăng cường quản lý, bảo mật hệ thống hoạt động máy ATM

3.2.3. Nâng cấp máy móc thiết bị, hệ thống công nghệ thẻ

3.2.4. Mở rộng kết nối thông tin tài khoản thẻ với các phương tiện hiện đại khác

3.2.5. Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng

3.2.6. Giải pháp an ninh mạng đối với các giao dịch qua Internet

3.2.7. Phối hợp, liên kết chặt chẽ giữa các ngân hàng

3.2.8. Chú trọng hướng dẫn khách hàng cách sử dụng thẻ an toàn

3.2.9. Trang bị kiến thức, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đơn vị chấp nhận thẻ

3.2.10. Trang bị hệ thống trung tâm tin học đủ lớn, mạnh, nắm vững chuyên môn nghiệp vụ thẻ

3.3. GIẢI PHÁP HỖ TRỢ TỪ PHÍA CƠ QUAN HỮU QUAN

3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2. Đối với Hội thẻ Ngân hàng Việt Nam

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro trong kinh doanh thẻ ngân hàng tại Việt Nam

Hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tại Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Tuy nhiên, sự gia tăng này cũng đi kèm với nhiều rủi ro tài chính đáng lo ngại. Các ngân hàng và tổ chức tài chính cần nhận thức rõ về các loại rủi ro này để có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu rủi ro. Việc hiểu rõ về rủi ro trong kinh doanh thẻ ngân hàng không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của ngân hàng mà còn đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

1.1. Các loại rủi ro trong kinh doanh thẻ ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng, có nhiều loại rủi ro khác nhau như rủi ro thẻ giả mạo, rủi ro thẻ bị mất cắp, và rủi ro do công nghệ. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm và mức độ ảnh hưởng khác nhau đến hoạt động của ngân hàng. Việc phân loại và nhận diện các loại rủi ro này là bước đầu tiên trong việc xây dựng chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả.

1.2. Tình hình rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng

Tình hình rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tại Việt Nam đang ở mức báo động. Theo thống kê, số lượng giao dịch thẻ giả mạo và lạm dụng tài khoản ngày càng gia tăng. Điều này không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng vào hệ thống ngân hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý rủi ro thẻ ngân hàng

Quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ ngân hàng tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Các ngân hàng cần phải cải thiện hệ thống bảo mật và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về an toàn thẻ ngân hàng. Việc thiếu hụt nguồn lực và công nghệ hiện đại cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

2.1. Nguyên nhân gây ra rủi ro trong kinh doanh thẻ

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong kinh doanh thẻ ngân hàng, bao gồm sự thiếu sót trong quy trình phát hành thẻ, lỗ hổng trong hệ thống bảo mật, và hành vi gian lận của người dùng. Các ngân hàng cần phải xác định rõ nguyên nhân để có thể đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời.

2.2. Thách thức trong việc nâng cao an toàn thẻ ngân hàng

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc nâng cao an toàn thẻ ngân hàng là sự phát triển nhanh chóng của công nghệ. Các ngân hàng cần phải liên tục cập nhật và cải tiến hệ thống bảo mật để đối phó với các hình thức gian lận ngày càng tinh vi.

III. Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh thẻ ngân hàng

Để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng, các ngân hàng cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Việc xây dựng chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả là rất cần thiết. Các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ ngân hàng mà còn đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

3.1. Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả

Xây dựng một chiến lược quản lý rủi ro toàn diện bao gồm việc đánh giá và phân tích các rủi ro tiềm ẩn. Các ngân hàng cần phải có kế hoạch cụ thể để ứng phó với từng loại rủi ro, từ đó giảm thiểu thiệt hại có thể xảy ra.

3.2. Tăng cường bảo mật hệ thống thanh toán

Việc nâng cấp hệ thống bảo mật cho các giao dịch thẻ ngân hàng là rất quan trọng. Các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ mới và đào tạo nhân viên để đảm bảo rằng hệ thống luôn được bảo vệ trước các mối đe dọa từ bên ngoài.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về rủi ro thẻ ngân hàng

Nghiên cứu về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro có thể giúp giảm thiểu thiệt hại. Các ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện an toàn thẻ ngân hàng, từ đó nâng cao niềm tin của người tiêu dùng.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc áp dụng các biện pháp bảo mật hiệu quả đã giúp giảm thiểu đáng kể số lượng giao dịch gian lận. Điều này không chỉ bảo vệ ngân hàng mà còn đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý rủi ro

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro thẻ ngân hàng. Việc sử dụng các hệ thống phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo giúp ngân hàng phát hiện và ngăn chặn các giao dịch gian lận một cách nhanh chóng và hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của kinh doanh thẻ ngân hàng tại Việt Nam

Kinh doanh thẻ ngân hàng tại Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển bền vững, các ngân hàng cần phải chú trọng đến việc quản lý rủi ro. Tương lai của ngành thẻ ngân hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng ứng phó với các thách thức và rủi ro trong môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp.

5.1. Tương lai của ngành thẻ ngân hàng

Ngành thẻ ngân hàng tại Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn. Tuy nhiên, việc quản lý rủi ro hiệu quả sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công trong tương lai.

5.2. Đề xuất hướng đi cho các ngân hàng

Các ngân hàng cần phải tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về an toàn thẻ ngân hàng. Việc này không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của ngân hàng mà còn đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ngân hàng tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ NGÂN HÀNG -------------o0o------------- 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG 1.1 Lịch sử ra đời và quá trình phát triển của thẻ ngân hàng 6 Lịch sử phát triển của nhân loại đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển kinh tế xã hội khác nhau gắn liền với các hình thức tiền tệ khác nhau. Từ hình thức tiền tệ thô sơ như vỏ sò, vỏ ốc,. chuyển sang kim loại quý nguyên chất, đến đồng tiền đúc, rồi đồng tiền giấy, tiền ghi sổ và đỉnh cao nhất là tiền điện tử, là tiền đề cho sự ra đời các phương thức thanh toán bằng thẻ sau này.

Chiếc thẻ là một trong những phát minh vĩ đại nhất của con người, góp phần tạo ra những tiến bộ to lớn có ý nghĩa quyết định đối với lịch sử văn minh của loài người bằng cách thúc đẩy thương mại và hoạt động kinh tế phát triển. Theo tài liệu ghi chép lại của tổ chức Visa quốc tế, vào một buổi tối năm 1949, lúc trả tiền một bữa ăn đãi khách tại nhà hàng Manhattan hoa lệ, luật sư người Mỹ Frank MC Namara mới biết mình quên mang ví lẫn chi phiếu. “Thật xấu hổ chưa từng thấy”, ông thốt lên. Ông hốt hoảng gọi điện thoại về nhà để vợ mang tiền đến thanh toán hóa đơn.

Sau lần mất mặt đó, ông tự hứa sẽ không bao giờ xảy ra tình trạng tương tự như vậy nữa. Năm sau, 1950, ông vận động mười bốn nhà hàng tại New York chấp nhận để mình và hai trăm đồng nghiệp cùng thân hữu được trả tiền bằng cách xuất trình một tấm thẻ nhỏ, thẻ Dinners Club ra đời. Đến năm 1951, ông thành lập công ty mang tên Dinners Club, là công ty đầu tiên phát hành thẻ tín dụng, đánh dấu một sự kiện, cột mốc lịch sử quan trọng trên thế giới. Dinners Club - Câu lạc bộ ăn tối – được hình thành và thành công nhanh chóng.

Một năm sau, hai mươi ngàn người đã được cấp thẻ Dinners. Tổ chức này bắt đầu phát triển ra nước ngoài năm 1952. Do sự cạnh tranh quyết liệt từ các nhà buôn với nhau trong việc thu hút khách hàng, các nhà buôn tìm mọi cách để cung cấp hàng hóa, dịch vụ đến khách hàng càng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 nhiều hơn, vì vậy các nhà buôn đã đồng ý cho khách hàng mua chịu hàng hóa, dịch vụ và thanh toán lại sau. Tuy nhiên, đối với các nhà buôn nhỏ, sự hạn chế về vốn đã cản trở họ trong việc mở rộng tín dụng đến các khách hàng và điều này đã tạo cơ hội để các định chế tài chính tham gia vào.

Một hệ thống tín dụng được phát triển bởi ông John Biggins vào năm 1946. Với hệ thống tín dụng này, các nhà buôn sẽ ký quỹ tại ngân hàng ông Biggins, ngân hàng sẽ hoàn trả tiền cho các nhà buôn và sau đó thu hồi lại tiền từ khách hàng của họ. Hệ thống tín dụng này đã mở đường cho ngân hàng đầu tiên, Franklin National ở Long Island phát hành chiếc thẻ tín dụng đầu tiên lưu hành vào năm 1951 tại New York. Phương thức này đã được công ty American Express bắt chước vào năm 1958, cải tiến với một tấm thẻ nhựa có khả năng thanh toán khi đi du lịch và trong vòng 5 năm sau đó đã đạt một triệu khách hàng.

Đến năm 1960, một ngân hàng của Mỹ là Bank of America đã phát hành thẻ Bank Americard. Sau đó, ngân hàng này đã bắt đầu cấp giấy phép cho các định chế tài chính trong khu vực được cấp phép phát hành thẻ Bank Americard. Dần dần ngày càng nhiều các định chế tài chính được cấp giấy phép để phát hành thẻ Bank Americard. Vì vậy, ngân hàng Bank of America đã xây dựng một số quy định và tiêu chuẩn riêng đối với các định chế tài chính khi phát hành thẻ này.

Trước những thành công của việc phát hành thẻ Bank Americard, một số ngân hàng ở Mỹ đã ngồi lại với nhau để tìm giải pháp cạnh tranh lại với các định chế đã phát hành thẻ Bank Americard. Vì vậy vào năm 1966, mười bốn ngân hàng ở Mỹ đã quyết định thành lập một Hiệp hội thẻ liên ngân hàng - được gọi là “InterBank” để trao đổi các thông tin về các giao dịch thẻ tín dụng. Hiệp hội này đã mở rộng thành viên sang các định chế khác ở phía Tây của nước Mỹ và các sản phẩm thẻ ngân hàng của Hiệp hội này có tên gọi là “MasterCharge”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Vào cuối những năm 1960, nhiều định chế tài chính đã trở thành hội viên của WSBA để phát hành các sản phẩm thẻ ngân hàng mang thương hiệu MasterCharge và cạnh tranh với thẻ Bank Americard nêu trên.

Cho đến năm 1977, chiếc thẻ tín dụng Bank Americard trở thành thẻ Visa và tổ chức Visa quốc tế ra đời từ đây. Ngày nay, thẻ Visa đã trở thành thẻ ngân hàng được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới. Đến năm 1979, MasterCharge đổi tên thành MasterCard và sản phẩm thẻ MasterCard ra đời trở thành đối thủ cạnh tranh chủ yếu của thẻ Visa. MasterCard và Visa là hai tổ chức thẻ lớn nhất thế giới, sản phẩm thẻ ngân hàng của hai tổ chức này được sử dụng phổ biến rộng khắp và chiếm lĩnh hoàn toàn thị trường thẻ ngân hàng trên thế giới cả về số lượng thẻ phát hành và doanh số thanh toán thẻ.

Ngày nay, chiếc thẻ được xem là công cụ văn minh, tiện lợi nhất trong các giao dịch mua bán. Các ngân hàng, các công ty đã liên kết với nhau để khai thác lợi nhuận đối với sản phẩm dịch vụ này. Nhiều loại thẻ được ra đời và được sử dụng rộng rãi khắp thế giới. + Thẻ Dinners Club Là loại thẻ du lịch và giải trí T & E ( Travel & Entertainment) đầu tiên được phát hành năm 1949, cũng là loại thẻ đầu tiên có mặt tại Nhật Bản vào năm 1960.

Ban đầu thẻ này phát triển rất mạnh, năm 1990 có 6,9 triệu người sử dụng với doanh số 16 tỷ dollas. Tuy nhiên số người sử dụng thẻ Dinners Club ngày càng giảm dần do chi phí sử dụng khá cao. Năm 1993 chỉ còn 1,5 triệu thẻ với doanh số là 7,9 tỷ dollas. + Thẻ American Express ( Amex) Là loại thẻ cao cấp dành cho giới thượng lưu, ra đời vào năm 1958, có trụ sở chính tại San New York, United States.

Với hàng triệu công ty trên toàn thế giới, American Express thực sự đã giành được vị trí thương hiệu toàn cầu, luôn khẳng định vị thế của mình bằng những kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch nước ngoài. Sản phẩm và dịch vụ của hãng hiện nay đã có mặt trên 200 quốc gia với hơn 65 triệu thẻ và công LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 ty cũng có hơn 78.000 chi nhánh trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, VietComBank hiện là ngân hàng đầu tiên và duy nhất phát hành và chấp nhận thanh toán loại thẻ này. Sản phẩm, dịch vụ của thẻ Amex có điểm nổi bật khác biệt so với các loại thẻ khác như: dịch vụ hỗ trợ thay thế thẻ khẩn cấp, dịch vụ bảo hiểm trong và ngoài nước cho: tai nạn, y tế, mất mát hành lý… Đây là loại thẻ sang trọng và cao cấp nhất hiện nay.

American Express luôn tận tụy với việc duy trì thương hiệu của mình là nhà cung cấp dịch vụ tài chính và du lịch uy tín hàng đầu thế giới. + Thẻ JCB (Japan Credit Bureau) Là loại thẻ xuất phát từ Nhật Bản vào năm 1961 do ngân hàng Sanwa phát hành. Năm 1981 JCB đã bắt đầu phát triển cơ sở và trở thành một thương hiệu mang tầm vóc quốc tế, mục tiêu chủ yếu là hướng vào thị trường giải trí và du lịch. Năm 1985, thẻ JCB được phát hành lần đầu tiên ngoài thị trường Nhật Bản.

Hiện nay, thẻ JCB được chấp nhận tại hơn 9 triệu đơn vị chấp nhận thẻ trên 167 quốc gia trên toàn thế giới. + Thẻ Visa Năm 1960, một ngân hàng lớn của Mỹ là Bank of America phát hành thẻ Bank Americard. Để mở rộng quy mô hoạt động, ngân hàng này cấp giấy phép cho các định chế tài chính trong khu vực được phát hành thẻ Bank Americard. Năm 1977, thẻ tín dụng Bank Americard được đổi tên thành thẻ Visa.

Tổ chức thẻ Visa quốc tế cũng chính thức hình thành và phát triển từ đây. Tổ chức thẻ này không trực tiếp phát hành thẻ mà phân phối cho các thành viên các nước phát hành thẻ làm cho tổ chức thẻ Visa nhanh chóng mở rộng thị trường. Đến nay, thẻ Visa là loại thẻ có quy mô lớn nhất và có số lượng người sử dụng nhiều nhất thế giới. Hiện nay, Visa có hơn 22.000 thành viên tại hơn 230 quốc gia, đã phát hành khoảng 1,4 tỷ thẻ; có hơn 25 triệu đơn vị chấp nhận thẻ.

Điều này cho thấy sự chấp nhận thẻ Visa mang tính toàn cầu và được minh chứng bởi 55% thị phần của Visa trên toàn thế giới. Visa Net thực hiện khoảng 2700 giao dịch mỗi giây với khả năng xử lý 160 loại tiền tệ khác nhau, nó trở thành hệ thống thực hiện việc thanh toán của khách hàng rộng nhất và tinh tế nhất toàn cầu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 + Thẻ MasterCard MasterCard ra đời vào năm 1966 với tên gọi là Mastercharge do Hiệp hội thẻ liên ngân hàng được gọi tắt là ICA (Interbank Card Association) phát hành. Đến năm 1979, Mastercharge đã đổi tên thành MasterCard và trở thành tổ chức thẻ quốc tế lớn thứ 2 trên thế giới sau tổ chức Visa.

Hiện nay, MasterCard đã có 29.000 thành viên tại hơn 200 nước, đã phát hành hơn 1 tỷ thẻ, có khoảng 20 triệu đơn vị chấp nhận thẻ trên khắp thế giới. + Thẻ CUP (China Union Pay) Công ty Chuyển Mạch Thẻ Quốc Gia China UnionPay thành lập tháng 3/2002 là trung tâm then chốt trong lĩnh vực thẻ ngân hàng Trung Quốc đặt nền móng cho sự phát triển sản phẩm và dịch vụ thẻ ngân hàng. Đến cuối năm 2007, CUP có hơn 190 thành viên là các ngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng: 169 ngân hàng thành viên của CUP đã phát hành hơn 1,5 tỷ thẻ. Ở Trung Quốc, có khoảng 930.000 doanh nghiệp cung ứng hàng hóa dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ với 1.000 điểm POS, số lượng máy ATM đạt 140.

Hiện, CUP có hơn 200 thành viên. Mạng lưới chấp nhận giao dịch thẻ CUP phát triển trên toàn lãnh thổ Trung Quốc và 27 quốc gia ở châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu Đại Dương. CUP đang ngày càng được biết đến và là sự lựa chọn của các chủ thẻ Trung Quốc sử dụng ngoài nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ