Mở đầu Phần này gồm: Lý do chọn đề tài, mục đích và nội dung nghiên cứu, thời gian và địa điểm thực hiện đề tài. Trong chương này sẽ cho ta biết những lí do đẫn đến việc thực hiện đề tài này cũng như những mục tiêu mà đề tài hướng đến và phạm vi mà đề tài có thể thực hiện được. Chương 2: Tổng quan Giới thiêu tổng quát về địa bàn xã Bình Khánh và công tác XĐGN tại xã. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày khái niệm và phương pháp chủ yếu sử dụng trong đề tài.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Có thể nói rằng chương này là quan trong nhất của đề tài. Tại đây sẽ phản ánh những kết quả mà đề tài đã nghiên cứu được. Ở đề tài này, sẽ tập trung khái quát về tình hình đời sống của các hộ điều tra và kết quả hoạt động của chương trình XĐGN sau khi đã tìm hiểu thực tế và tham khảo tài liệu liên quan. Từ đó đề xuất một số giải pháp với mong muốn cải thiện tình hình hiện tại theo hướng tốt hơn cho người dân ở địa phương.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Đánh giá lại kết quả đạt được và những hạn chế của đề tài. Đưa ra kiến nghị nhằm góp ý cho chính quyền địa phương về những vấn đề cần hỗ trợ cho người dân, nhằm giúp họ có một cuộc sống tốt hơn. 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên của xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, TP HCM 2.
Vị trí địa lý Xã Bình Khánh nằm ở phía Bắc của huyện Cần Giờ, có vị trí địa lý như sau: - Phía Tây Nam giáp xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè. - Phía Đông Nam giáp xã Tam Thôn Hiệp. - Phía Đông giáp xã Phước Khánh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. - Phía Bắc giáp xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, cách trung tâm TP HCM khoảng 15 -16 km, cách trung tâm huyện Cần Giờ khoảng 45 km đường bộ.
Bình Khánh là xã đầu cầu của huyện Cần Giờ, có vị trí hết sức đặc biệt về kinh tế, quốc phòng, an ninh. Xã nằm ngay giao điểm ngã ba sông Lòng Tàu, được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Lòng Tàu và sông Soài Rạp. Là điều kiện thuận lợi cho tàu thuyền ngoài nước ra vào cảng TP HCM. Trung tâm xã có trục đường chính bằng nhựa dài 9 km nối liền tuyến đường Rừng Sác về trung tâm Huyện và đặc biệt ở đây có một bến phà phục vụ cho hành khách qua lại, đáp ứng nhu cầu đi lại cấp thiết cho người dân ở Bình Khánh nói riêng và của huyện Cần Giờ nói chung.
Khí hậu Khí hậu Cần Giờ nói chung và xã Bình Khánh nói riêng mang tính nóng ẩm, chịu chi phối của qui luật gió mùa cận xích đạo với hai mùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5-10 mùa nắng từ tháng 11-4 (6 tháng nước lợ và 6 tháng nước ngọt). Nhiệt độ trung bình trong năm là 27,330C. Tình hình thủy văn và nguồn nước Hệ thống sông ngòi: xã Bình Khánh có hệ thống sông, rạch chằng chịt, với hơn 30 nhánh sông, rạch tạo thành mạng giao thông thủy thuận lợi. Hệ thống sông ngòi huyện Cần Giờ chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều.
Thủy triều lên xuống hai lần trong ngày từ 2 - 3 m, thuận tiện cho giao thông và nuôi trồng thủy sản. Nguồn nước: chính vì có hệ thống sông ngòi dày đặc nên ở đây có nguồn nước rất dồi dào. Người dân sử dụng nguồn nước này để nuôi trồng thủy sản, làm muối… Tuy nhiên, nguồn nước này thường xuyên bị nhiễm phèn, do đó việc sử dụng nguồn nước này cho trồng trọt và sinh hoạt còn hạn chế. Địa hình Xã Bình Khánh có địa hình tương đối bằng phẳng so với các xã khác trong huyện Cần Giờ.
Các dạng địa hình của huyện Cần Giờ được thể hiện trong Bảng 2. Phân Loại Địa Hình Ở Cần Giờ Dạng địa hình Độ cao Diện tích Phân bố (m) (Ha) Không ngập nước 2 – 10,1 50 Giồng chùa Thạnh An Ngập theo chu kỳ nhiều năm 1,5 – 2,0 9.600 Bình Khánh là chủ yếu Ngập theo chu kỳ năm 1 – 1,5 15.000 Hầu hết toàn huyện Ngập theo chu kỳ tháng 0,5 – 1,0 16.150 Hầu hết toàn huyện Ngập theo chu kỳ ngày <0,5 6.000 Hầu hết toàn huyện Nguồn tin: Phòng Thống Kê Huyện Cần Giờ 2. Điều kiện KT-XH xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, TP HCM 2. Tình hình chung về KT-XH Xã Bình Khánh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản.
Từ 1986, nền sản xuất thuần nông chuyển biến thành đa dạng ngành nghề, trồng lúa đi vào thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, trồng trọt kết hợp nuôi tôm cá; đặc biệt thương mại phát triển, phát huy vai trò đầu cầu tiếp giáp nội thành, đầu tuyến đường bộ về Huyện nên việc buôn bán phục vụ khách qua lại bến phà ngày càng phát đạt. Tuy nhiên, những năm gần đây do diễn biến thất thường của thời tiết nên dịch bệnh xảy ra thường xuyên, đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn. Tình hình sử dụng đất Đất đai trong nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu. Việc quản lý và sử dụng đất tốt sẽ góp phần làm tăng thu nhập cho người sản xuất.
Cơ Cấu Đất Đai Xã Bình Khánh Năm 2007 Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Đất nông nghiệp 2.852,0 65,64 Đất ở 153,0 3,52 Đất chuyên dùng 53,0 1,22 Đất nghĩa trang 6,9,0 0,16 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.279,0 29,44 Đất chưa sử dụng 1,1 0,02 Tổng cộng 4.345,0 100,00 Nguồn tin: Phòng địa chính xã Bình Khánh Qua Bảng 2.2 cho thấy, tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 4345 ha, phần lớn diện tích đất của xã đã được khai thác và sử dụng (4. Diện tích đất chưa sử dụng là 1,1 ha chiếm một tỷ lệ rất nhỏ là 0,02%. Đất ở Bình Khánh chủ yếu là đất nông nghiệp, chiếm 65,64% tổng diện tích đất tự nhiên. Do vậy hoạt động sản xuất chính của người dân ở đây là làm nông nghiệp.
Xã có hệ thống sông ngòi dày đặc, vì vậy diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng cũng chiếm một tỷ lệ lớn gần 30%. Điều này tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, giao lưu hàng hóa bằng đường thủy, tạo điều kiện cho các ghe tàu xuất nhập cảng trong và ngoài nước. Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2007 Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Đất trồng cây hàng năm 605 21,2 - Đất trồng lúa 492 81,0 - Đất trồng cây hàng năm khác 113 19,0 Đất trồng cây lâu năm 1789 63,0 Đất nuôi trồng thủy sản 458 15,8 Đất sản xuất nông nghiệp 2852 100,0 Nguồn tin: Phòng địa chính xã Bình Khánh Qua Bảng 2.3 cho thấy, với 2852 ha đất sản xuât nông nghiệp thì đất trồng cây lâu năm (cây đước, cây ăn trái) có diện tích lớn nhất là 1789 ha chiếm tỷ lệ 63% tổng diện tích đất nông nghiệp. Tiếp đến là diện tích trồng cây hàng năm 605 ha chiếm 7 21,2%.
Trong đó, diện tích đất trồng lúa là 492 ha chiếm 81% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, phần còn lại là diện tích trồng các loại cây hàng năm khác (113 ha chiếm 19%). Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 458 ha chiếm 15,8%. Dân số - Lao động và việc làm a) Dân số Con người là nhân tố quan trọng cho quá trình phát triển của một vùng, một địa phương cũng như chất xúc tác cho mọi định hướng để phát triển kinh tế xã hội. Tình Hình Dân Số Toàn Xã Năm 2007 Khoản mục Đơn vị tính Số lượng Tỷ lệ (%) Tổng nhân khẩu Người 17.703 100,0 - Nam Người 8.657 48,9 - Nữ Người 9.046 51,1 Tổng số hộ Hộ 3.939 Nhân khẩu trung bình hộ Người 4,7 Nguồn tin: Phòng Thống Kê xã Bình Khánh Qua Bảng 2.4 cho thấy, tổng số nhân khẩu toàn xã tính đến cuối năm 2007 là 17.703 người, phân bố đều ở 8 ấp trong hơn 3.939 hộ gia đình, trong đó: nam chiếm 48,9%, nữ chiếm 51,1% tổng số nhân khẩu trong xã.939 hộ với số nhân khẩu trung bình/hộ là 4 – 5 người.
Mật độ dân số trung bình ở xã là 474 người/km2. b) Lao động và việc làm Để đáp ứng nhu cầu việc làm cho người dân, các cấp chính quyền địa phương đã có những phương hướng hoạt động, phát triển các ngành nghề truyền thống, cho vay vốn để sản xuất… thế nhưng việc giải quyết lao động tại chỗ không đáng kể, vẫn còn tình trạng người dân đi làm ăn xa để cải thiện thu nhập. Thực Trạng Sản Xuất của Các Hộ trong Xã Năm 2007 Khoản mục Đơn vị tính Số lượng Tỷ lệ (%) Hộ sản xuất nông nghiệp Hộ 3.495 88,7 Hộ làm tiểu thủ công nghiệp Hộ 22 0,6 Hộ kinh doanh thương mại, dịch vụ Hộ 422 10,7 Tổng Hộ 3.939 100,0 Nguồn tin: Phòng TB-XH xã Bình Khánh 8 Qua Bảng 2.5 cho thấy, toàn xã có 3.939 hộ dân, phần lớn các hộ đều tập trung sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp với 3.495 hộ chiếm 88,7% trong tổng số hộ. Cơ Cấu Tuổi trong Thành Phần Dân Số Tuổi Số khẩu (Người) Tỷ lệ (%) Dưới độ tuổi lao động 5.311 30,0 Trong độ tuổi lao động 9.595 54,2 Ngoài độ tuổi lao động 2.703 100,0 Nguồn tin: Phòng TB-XH xã Bình Khánh Qua Bảng 2.6 cho thấy, xã có lượng người trong độ tuổi lao động tương đối dồi dào (54,2%)nhưng đa phần lại là lao động phổ thông, tập trung chủ yếu ở lĩnh vực nông nghiệp, một số ít hoạt động kinh doanh thương mại,dịch vụ và ngành khác (làm thuê).
Chính sự phân tán lao động theo ngành nghề dẫn đến nguồn thu nhập thiếu ổn định, và vì thế đời sống người dân tại xã còn gặp nhiều khó khăn. Hệ thống cơ sở hạ tầng a) Giao thông Trung tâm xã có trục đường chính bằng nhựa dài 9 Km, nối liền tuyến Rừng Sác về trung tâm huyện. Xã cũng có một bến phà phục vụ liên tục cho hành khách qua lại. Hiện xã vẫn còn nhiều tuyến đường bằng đá đỏ, gây rất nhiều khó khăn cho người dân vào mùa mưa.280 m đường giao thông (đạt tỷ lệ 70% so với tổng chiều dài đường hẻm) và xây dựng 46 cây cầu bê tông (đạt tỷ lệ 82% tổng số cầu nông thôn).
b) Điện và nước sinh hoạt Hiện nay trên địa bàn xã có khoảng 95% hộ dân được cung cấp nước sạch từ hệ thống cung cấp của 6 vệ tinh được bù giá (5 ngàn đồng/m3).