CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ 1.1 GIỚI THIỆU Thành phố Hồ Chí Minh với vai trò, vị trí một trung tâm nhiêu chức năng của khu vực và cũng là một đô thị có qui mô diện tích, mật độ dân số lớn, cùng với sự tăng trưởng kinh tế chung của cả nước, kinh tế Thành phố Hỗ Chí Minh đã phát triển khá nhanh trong những năm qua. Mười năm qua lượng phương tiện giao thông gia tăng rất lớn, trong khi mạng lưới đường xá gần như không thay đổi, vậy mà năng lực phục vụ của hệ thống giao thông trên phương diện tổng quát vẫn bảo đảm, Tuy nhiên, với suf gia tăng nhanh chóng của dân số cũng như phương tiện giao thông đặc biệt là phương tiện giao thông 2 bánh đã dẫn đến những quá tải không chấp nhận được cho toàn bộ hệ thống giao thông. Lưu lượng giao thông trong thành phố không ngừng gia tăng vì những nguyên nhân chủ yếu Sau: « Các phương tiện giao thông tăng theo dân số và thu nhập của người dân, đặc biệt lượng xe gắn máy 2 bánh tăng cao, lượng xe du lịch 4 bánh bắt đâu gia tăng. s _ Hệ thống đường quốc lộ phát triển làm gia tăng lượng xe vãng lai vào TP.
« _ Hoạt động kinh doanh phát triển, nhu cầu đi lại tăng lên, chỉ số chiếm hữu mặt đường của các loại xe cộ tăng. Lượng xe taxi tăng đột ngột từ rất nhỏ đến bão hòa nhu cầu trong vòng 2 năm. + ®_ Nhịp độ hoạt động kinh tế đang phát triển, sự giao lưu hàng hóa tăng, công trình xây dựng tăng, theo đó vận tải hàng hóa tăng lên do đó nhu cầu của xe vận tải tăng lên. Với sự gia tăng lưu lượng, hiện tượng kẹt xe, ùn tắc giao thông ban đâu tại một số vị trí, có tai nạn hoặc vào giờ cao điểm giờ đã lan rộng khắp khu vực nội thành nhất là giờ cao điểm.
Điều này không hoàn toàn do ¿biếu đường, mà còn phụ thuộc rất nhiều vào việc duy trì kỹ luật, luật lệ đi đường và việc quần lý, kiểm soát tắc nghẽn, việc sử dung tốt đa hiệu quả mạng lưới hiện hữu.2 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Đề tài chú trọng ở nghiên cứu các biện pháp khẩn cấp và trước mắt để giảm vi mô với mục tiêu tìm hiểu chính xác động thái, hành vi của phương tiện giao thông, xác lập tình trạng hiện tại và để xuất các phương án giải quyết ách tắc cho một mạng giao thông hoặc cho một giao lộ cụ thể. Với mức độ phức tạp và ngẫu nhiên của hệ thống giao thông, việc mô hình hóa bằng một phương pháp toán học chính xác là không thực hiện được, thay vào đó phương pháp znô phỏng trên máy tính là phù hợp. Phương châm xây dựng các phương án là sử dụng tối đa cơ sở hạ tầng sẵn có, rẻ, dễ thực hiện. | { { Cơ quen quỏn lý: Sở KHCN & MT -ố- Thóng 10 nörmn 2003 Cơ quen chủ quản: Trường Đợi học Bách Khoa -ÐH@G-HCM : Đề tài "Các biện phép trước mót giảm kẹt xe tại Tp.
HCM” CN: PGS. Hỗ Thơnh Phong 1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI “Các biện pháp trước mất giải quyết tình trạng kẹt xe tại Thành phố Hồ Chi Minh” là một để tài nghiên cứu khoa học của bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Khoa Cơ khí, Trường đại học Bách Khoa TP HCM. Để tài này sử dụng kết quả của để tài “Áp dụng kỹ thuật tối ưu hóa và mô phông vào việc nghiên cứu tình hình giao thông trong nội thành Thành phố Hỗ Chí Minh" là bộ chương trình mô phỏng hệ thống giao thông với những cải tiến quan trọng. Để tài có các mục tiêu tổng quát: Sử dụng công cụ mô phỏng thực hiện nghiên cứu các giao lộ và khu vực thường xuyên tắc nghẽn, để xuất các biện pháp trước mắt giải quyết vấn để kẹt xe trong Tp.
Hỗ Chí Minh.4 NỘI DUNG ĐỀ TÀI Đề tài có các nội dung cụ thể như sau: © Phân tích và khảo sát kỹ lưỡng các điểm ùn tắc theo các nguyên tắc thống kê để xác định đúng nguyên nhân dẫn đến ùn tắc. Tiến hành đo lưu lượng, mật độ xe, lưu lượng cực đại, mật độ cực đại, vận tốc trung bình tại các giao lộ và các thông số khác. « Khảo sát cơ số hạ tầng tại điểm ùn tắc và vùng lân cận (kích thước đường, dãi ngăn cách, bán kính xoay vòng, đèn tín hiệu, tiểu đảo.) để có giải pháp cải tạo nếu cần thiết. « Thực hiện mô phông hiện trạng và kiểm chứng với số liệu đo để đảm bảo tính đúng đấn của mô hình và mô tả đúng nguyên nhân.
+ Xây dựng phương án giải tổa ùn tắc trên phương châm: sử dụng hiệu quả tối đa cơ sở bạ tâng sẵn có kết hợp với việc điểu khiển và kiểm soát. Thiết lập các phương án giải tôa ách tắc giao thông rẽ và hiệu quả. © Thực hiện mô phỏng các phương án để nghị để kiểm chứng và chọn phương án tốt nhất. Cùng phối hợp với Sở GTCC và Phòng Cảnh Sát GT đường bộ theo đõi thực hiện phương án được chọn.
ˆe Xây dựng hệ thống đánh giá các phương án điểu khiển và quan lý giao thông: xây dựng chỉ số đánh giá tắc nghẽn ở các giao lộ, xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ của các đoạn đường giúp cho việc quần lý phân luồng trong hệ thống, xây dựng chỉ số chất lượng hệ thống giao thông. © _ Nghiên cứu việc phân luồng giao thông trên các tuyến đường chính ở thành phố, đđm bảo thông xe, thuận tiện và giảm tắc nghẽn.5 PHAM VINGHIEN CUU Phạm vi nghiên cứu là một số giao lộ và các tuyến đường thường xuyên kẹt xe ở Tp. Theo yêu cầu của Sở GTCC Tp. Trước mắt thực hiện cho 4 giao lộ thường xuyên ùn tắc giao thông là: Vòng Xoay Hàng Xanh, Vòng xoay Ngã 6 Công trường Dân chủ, Ngã tư Cao thắng - Nguyễn thị Minh Khai, Ngã tư Châu văn liêm - Hùng Vương.
Cơ quan quỏn lý: Sở KHCN & MỊT -7- Tháng 10 năm 2003 Cơ quen chủ quốn: Trường Đại học Bách Khoa -ÐH@Œ-HCM Để tài "Các biện pháp trước mốt giỏm kẹt xe tại Tp. Hỗ Thanh Phong CHƯƠNG 2 PHAN TICH NGUYEN NHAN GAY ACH TAC GIAO THONG Ở đây chỉ xin trình bày một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ùn tắc giao thông ở Tp. Cần lưu ý là có thể phân chia các nguyên nhân thành ba nhóm nguyên nhân chính: về cung-cầu, về trật tự kỷ cương lưu thông, về tổ chức quần lý giao thông.1 ĐẶC ĐIỂM NHU CẦU CẦU GIAO THÔNG 2.1 Số lượng và tỷ lệ sở hữu phương tiện giao thông Tỷ lệ sở hữu xe máy tăng mạnh trong 3-4 năm gần đây. Thống kê cho thấy, năm 2002 lượng ô tô con là 66.000 chiếc, số xe máy là hơn 2.1- Số lượng và tỷ lệ sở hữu phương tiện giao thông ở Tp HCM 1996 [1998 |2000 2001 2002 Số lượng xe | Xe máy | 1056 1334 1900 1969 2040 (nghnchếc) |Xe 41/96 118 131 144 158 bánh Ty lệ tăng|Xemáy |- 12,4 19,3 3.2 Nhu cầu giao thông tổng thể Tổng nhu cầu vận tải ước tính khổang 19,1 triệu lượt đi lại mỗi ngày, trong đó xe gắn máy chiếm 75%, xe đạp 17%, phương tiện trung chuyển chiếm 5,6% (xe bus và xe lam là 1/7%).
Tính trong 5 năm gần đây, tổng nhu cầu tăng ở mức 8,4%/ năm (Thống kê năm 2002, nguồn: HOUTRANS). Cơ quan quan lý: Sở KHCN & MT -8- Théng 10 ndém 2003 Cơ quen chủ quỏn: Trường Đại học Bach Khoa -DHQG-HCM Đề tôi "Các biện phớp trước mốt giảm kẹt xe †gi To. HCM” CN: PGS. Hỗ Thanh Phong Bảng 2.2- Tổng nhu cầu đi lại năm 1996 và 2002 Số lượt đi lại (nghìn/ ngày) Tỷ lệ (%) 1996 2002 1996 — ]2002 Khu |2002/1996 TpHCM | TpHCM | cận vực phụ | (TpHCM) | TpHCM | TpHCM | phụ Khu cận vực Xe đạp 2633 1813 1497 |0,69 32 136 264 Xe máy (tự Hi) 5267 8781 3126 1.98 64 65,6 55,1 Xe máy (được chở) 1649 | 653 12,3 115 Ô tô con 82 166 67 2,02 1 12 12 Các phương tiện trung |- 511 195 - - 3,8 34 chuyển Xe bus/ xe lam 165 282 44 171 2 21 08 Phương tiện khác 82 48 13 0.2 PHAT TRIEN CO SO HA TANG Khu vực Nghiên cứu có nhiều phương thức vận tải kết nối với các trục quốc lộ chính của đất nước cũng như tới hệ thống cảng, sân bay quốc tế và tuyến đường sắt.
Do khu vực nghiên cứu ngày căng phát triển, trở thành trung tâm giao lưu của cả nước, nên tính hiệu quả của các đầu mối giao thông kết nối tới các khu vực chịu ảnh hưởng đang ngày càng trở nên quan trọng. Trên thực tế, đường bộ dường như là phương thức duy nhất đáp ứng nhu câu giao thông đô thị trong khu vực nghiên cứu, còn đường sông và đường sắt có vai trò rất hạn chế.1 Mạng lưới đường bộ Tình hình chung: Mạng lưới quốc lộ khu vực nghiên cứu đang được nâng cấp và cải tạo. Tuy nhiên, khu vực này nhìn chung còn thiếu mạng lưới đường tĩnh và các công trình hỗ trợ. Đường nhìn chung còn hẹp và mặt đường còn xấu.
Mạng lưới đường bộ cơ bản hiện nay ở các khu vực đô thị được xây dựng từ thời Pháp dưới dạng bàn cờ. Cho đù được phủ mặt khá tốt, nhiễu đoạn hiện đã xuống cấp. Tình hình còn đáng lo ngại hơn với hệ thống các cây cầu cũ phải chịu áp lực từ các xe tải chở container hạng nặng hiện đại trong hki tải trọng thiết kế không phù hợp và mặt cầu hẹp. Mạng lưới đường bộ rất yếu về chất lượng và thiếu về số lượng so với bối cảnh đô thị hóa nhanh như hiện nay.
Tốc độ tăng trưởng đô thị ở khu vực ở phía nam và phía đông bị hạn chế nhiều do thiếu cơ sở hạ tầng đường bộ, tính cả cầu. Hệ thống phân cấp: Hiện tại vẫn chua có định nghĩa rõ ràng nào về mạng lưới đường bộ phân theo chức năng làm cơ sở cho việc huy hoạch mạng lưới đường bộ trong tương lai. Do các khu vực đô thị và nông thôn có các đặc điểm khác nhau cơ bản về mật Cơ quen quản lý: Sở KHCN & MT -9- Tháng 10 năm 2003 Cơ quen chủ quỏn: Trường Đợi học Bách Khoa -ÐĐHQG-HCM Để tài "Cớc biện phép trước mới giỏm kẹt xe tai Tp. Hỗ Thanh Phong độ dân số, sử dụng đất, mật độ đường, mô hình đi lại và mối liên quan giữa các yếu tố đó nên cần xây dựng hệ thống phân loại đường riêng cho khu vực đô thị và nông thôn.
Mạng lưới đường bộ hiện có: Mạng lưới đô thị: Mạng lưới đường hiện tại ở các đô thị được minh họa trong hình 3.