Chương I: Thực trạng công tác GPMB_ để thực hiện dự án Tuyến đường giao thông kết nói đường Trới-Vũ Oai với Quốc lộ 18, thành phó Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. -_ Chương 2: Cơ sở khoa học về công tác GPMB thực hiện dự án Tuyến đường giao thông kết nói đường Trới-Vũ Oai với Quốc lộ I§ thành phố Hạ Long. tỉnh Quảng Ninh. - Chương 3: Giải pháp đây nhanh tiến độ GPMB để thực hiện dự án Tuyến đường giao thông kết nối đường Trới-Vũ Oai với Quốc lộ 18 thành phó Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NỘI DUNG CHUONG I THUC TRANG CONG TAC GPMB DE THUC HIE DU AN TUYEN DUONG GIAO THONG KET NOI DUONG TROI-VU OAI VOI QUOC LO 18 THANH PHO HA LONG, TINH QUANG NINH 1. Điều kiện kinh tế, xã hội và thực trạng quản lý sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội, cơ sở hạ tầng, a. Vị trí địa lý Thành phó Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 271,95 km?, với chiều dài bờ biển đài gần 50 km.
Phía đông Hạ Long giáp thành phố Câm Phả, tây giáp thị xã Quảng Yên, bắc giáp huyện Hoành Bồ, nam là vịnh Hạ Long. Thành phố nằm dọc theo bờ Vịnh Ha Long với chiều dài 50 km, cáchthủ đô Hà Nội 165 km về phía Tây, thành phố Cảng Hải Phòng 60 km về phía Tây Nam, cửa khâu Móng Cái!§4 km về phía Đông Bắc, phía nam thông ra Biển Đông. Hạ Long có vị trí chiến lược về phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng của khu vực và quốc gia.[26] Ngày 28/7/2014, Chủ tịch UBNDTinh Quảng Ninh đã ký quyết định số 1588 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2050 và ngoài 2050. Theo đó,Vùng Đô thị trung tâm Hạ Long bao gồm Hạ Long, Câm Phả và Hoành Bồ, mang tính chất là vùng trung tâm hạt nhân của tỉnh Quảng Ninh, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả tỉnh với trung tâm là thành phố Hạ Long, gắn kết không gian vịnh Hạ Long với vịnh Bái Tử Long.
[26] Nội dung của Dự án hướng đến xây dựng hình ảnh của Thành phó Hạ Long là trung tâm phát triển của Vùng, lấy phát triển du lịch, dịch vụ văn hóa, giải trí làm trọng tâm và thực hiện chuyển đôi phương thức phát triển kinh tế theo hướng bền vững, là thành phố du lịch xanh, bảo tồn phát triển phát huy gid tri Vinh Ha Long — di san, kỳ quan thiên nhiên của thế giới, cảng biển quốc tế văn minh hiện đại, hướng tới là đô thị du lịch quốc tế | Sẽ An + mm pss Ệ ‘ ¬ ey = đc Ád < do - Kham Châu. I Sơ đồ vị trí và mối liên hệ Vùng [26] 1. Điều kiện kinh tế, xã hội a. Dan sé: Tính đến năm 2010, Tổng dân số toàn thành phó Hạ Long là 222.200 người, năm 2012 là 227.874 người với khoảng 59.819 hộ, chiếm 19,13% dân số tỉnh Quảng Ninh.
1Biéu Dân số, mật độ dân số dân theo phường, xã Thành phố Hạ Long, tính Quảng Ninh đến năm 2012 [23] Diện tích tự Mật độ dân số nhiên (ha) j (ng/ha) Phường Hà Khánh 31870) 2,01 Phường Hà Lâm 403.761 271 Phường Hà Trung 523.39 15,10 Phường Hà Phong 199186 5,06 Phuong Ha Tu 174123] 7,28 Phường Hồng Hà ĐIET 47.50 Phuong Hong Hai 301,74 58,0 Ph. Cao Thing 2751 | 6821 Cao Xanh 701,30 24,12 Yết Kiêu 153,78 61,00 Trấn Hưng Đạo. 63,02 | 170,00 Bach Dang 1918 108,00 Hồng Gai 5116,75 181 Bai Chay i7i3,i4 10,00 Ha Khaw 148513 7,23 Giéng Day 603,35 19,00 Hang Thing 612,79; 750 Tuan Chau 656,31 400 Đại Yên 4569,45 2,00 Ph. Viet Hung 2698,07 | 3,93 Tổng cộng toàn TP.
337874T 7719503 817 Số liệu trên cho thấy, Hạ Long là đô thị có mật độ dân số thấp với 817 người/km2 và phân bố không đồng đều giữa các phường. Phường có mật độ dân số cao nhất là Trần Hưng Đạo với 17.000 người /km2. Trong khi đó, mật độ dân số lần lượt tại Hà Khẩu và Việt Hưng là 723 người/km2 và 393 người/km2. Lao động: -10- Lao động làm việc trong các ngành kinh tế năm 2010 có 139.690 người, so với năm 2005 tăng 16,85%, bình quân mỗi năm tăng khoảng trên 4000 lao động phân.
Lao động trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế như sau (BangI. 2Lao động phân theo khu vực kinh tế qua các năm [23] 2006 | 2007 2009 124505 129393 134.690 Phần theo khu [ re] vực kinh tế Khuvwel ` T6370 16840 17.980 Tấm nghiệp, 490] 686 Thuỷ sản 3564 3809. 4070 Khu vue if "7465067 49. 37495 | 39327 | Xây dựng ILIS7/ I1566/ 11.991? 12575: 12686 12700 Khu we iii 58604 61038 Cơ câu 0) 1000] "1000 [ Phan theo khu / | vực kinh tế Khu vue f Ñông nghiệp Lam nghiép Thuy sin Khu vue if Cổng nghiệp.
Xây dựng Khu vực tii Ti: 100% 80% 60% 40% E4 20% 0% Nam 2005 Năm2006 Nam 2007 Nam 2008 Năm 2009 Năm 2010 NAM ng - Lâm - Thủy sản _ Công nghiệ y dựng Dich wy Hình 1. 2 Cơ cấu lao động thành phố Hạ Long qua các năm [23] + Lao động trong khu vực I (nông, lâm, thủy sản) 17.300 lao động, chiếm 12,42% so với tông số (Nông nghiệp chiếm 8,59%; lâm nghiệp chiếm 0,66% và ngư nghiệp chiếm 3,17%) + Lao động trong khu vực II (công nghiệp, xây dựng )56.500 lao động, chiếm 40,55% so với tông số (Công nghiệp chiếm 31,20% và xây dựng chiếm 9,35%) + Lao động trong khu vực III (dịch vụ) 65.890 lao động, chiếm 47,30% so với tổng só. Như vậy lao động trong khu vực III, trong các ngành thương mại, dich vụ chiếm tỷ trọng cao nhất, 47,30%; sau đó là khu vực II, công nghiệp, xây dựng; khu vuc I, ty trong lao động chiếm tỷ trọng thấp, chỉ trên 12% tổng số lao động [23] c. Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã hội Thành phố Hạ Long có hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội phát triển bước đầu đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người dân.
Trong đó, hệ thống cơ sở hạ tầng xã hội phục vụ cho giáo dục, công trình y tế, công trình phục vụ văn hóa, thể thao, =i2- Các công trình còn hạn chế về mặt số lượng va chất lượng. Hầu hết đã xuống cấp và chưa được quản lý, đưa vào sử dụng một cách hiệu quả, chưa đáp ứng được với nhu cầu phát triển của thành phó với định hướng phát triển về du lịch sinh thái theo hướng bền vững. Thực trạng về quản lý đất trên địa bàn a. Quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Hạ Long Sau khi Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội ra đời, công tác quản lý đất đai (QLĐĐ) trên địa bàn thành phố đã được các cấp có thẩm quyền tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, từng bước đi vào thực tế.
Các nội dung được nhà nước ban hành được áp dụng và hướng dẫn đồng bộ, hiệu quả hơn. Đến nay, thành phó đang từng bước hoàn thiện công tác đo đạc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quản Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050 tại quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 được phê duyệt Tuy nhiên, công tác QLĐĐ còn tồn đọng một số vấn đề chưa giải quyết dứt điểm, ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ đầu tư xây dựng mới bởi GPMB. kéo đài và tốn rất nhiều thời gian do QLĐĐ còn lỏng lẻo, chưa thực hiện đúng, và đủ trình tự theo quy định cụ thể. Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch và sử dụng đất Tinh đến cuối năm 2010, thành phó Hạ Long đã hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở tại các phường trên địa bàn và được lưu giữ tại các cơ quan chức năng, riêng phường lưu giữ 01 bộ.
Tuy nhiên, do không được chỉnh lý thường xuyên nên việc lồng ghép, cập nhật bản đồ tại các thời điểm khác nhau gặp không ít khó khăn. Vì vậy, đối với nhiều dự án đầu tư xây dựng, khi bước vào giai đoạn thực hiện dự án, một =13 trong những điểm khó khăn mắu chót luôn ở khâu GPMB, tốn nhiều thời gian dành cho việc kiểm đếm, đo vẽ, xác minh nguồn gốc đ: ất. Công tác quản lý giao đắt, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất Thực hiện theo Luật đất đai 2013, công tác cho thuê, thu hồi đất và chuyên đổi mục đích sử dụng được thực hiện theo đúng quy trình, đối tượng, theo hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền. Riêng đối với công tác thu hồi đất để thực hiện xây dựng mới vẫn gặp nhiều bất cập và tốn nhiều thời gian, gây ảnh hưởng tiến độ của dự án, bội chỉ ngân sách do triển khai nhiều dự án trên cùng một thời điểm.
Nguyên nhân đầu tiên và quan trọng nhất là về giá đất đền bù còn thấp, chưa có chính sách và dự án hỗ trợ người dân trong công tác tái định cư, hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề. Bên cạnh đó, việc thực hiện chuyền đổi từ áp dụng Luật đất đai 2003 sang Luật đất đai 2013, cụ thể là trong thời gian chờ đợi các chính sách hướng, dẫn của các cơ quan có thâm quyền, tiến độ GPMB bị ảnh hưởng nghiêm trọng gây lăng phí về thời gian, tài chính và cuộc sống của người dân trong. diện giải tỏa. Công tác quản lý tài chính về đất đai Công tác quản lý tài chính đất đai trên địa bàn được thực hiện theo đúng trình tự, quy định cụ thể tại Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ quy định về giá đất Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
Riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, khung giá đất được sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng sau điều tra, khảo sát dựa trên tình hình thực tiễn, và đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3566/QĐ-UBND ngày 26/12/2013. Bên cạnh đó, công tác quản lý về tài chính đất đai cũng có một số hạn chế như sau: chính sách về đất đai giữa các địa phương trong vùng và với =[4- trung ương còn chưa đồng nhất trong van đề bồi thường, GPMB, TĐC cho người bị ảnh hưởng.