Chương 1: Tổng quan về phát triển tín dụng và giải pháp giá trị khách hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại. - Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam. - Chương 3: Kết quả nghiên cứu, thảo luận về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị cho khách hàng. - Chương 4: Giải pháp phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam với giải pháp chính là gia tăng giá trị khách hàng.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG VÀ GIẢI PHÁP GIÁ TRỊ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.1 Tổng quan về phát triển tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần.1 Khái niệm, đặc điểm về tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Khái niệm tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khái niệm tín dụng dù được định nghĩa như thế nào thì quan hệ được gọi là tín dụng khi có đầy đủ cả ba mặt dưới đây: - Có sự chuyển giao quyền sử dụng tài sản từ người này sang người khác. - Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời. Bên đi vay sử dụng tạm thời tài sản vay mượn trong một thời gian nhất định, hết thời hạn thỏa thuận, bên đi vay phải hoàn trả lại bên cho vay.
- Khi hoàn lại tài sản đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm thêm một lượng giá trị dôi thêm – gọi là lãi hay lợi tức. Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa là tín dụng dành cho nhóm khách hàng thuộc phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hay doanh nghiệp nhỏ và vừa là đối tượng được nhận vốn tín dụng.2 Đặc điểm tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Xuất phát từ đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa (Phụ lục 01), như quy mô vốn nhỏ, năng lực lãnh đạo yếu kém, chế độ kế toán không minh bạch, công nghệ lạc hậu… do đó, quan hệ tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa có các đặc điểm sau: - Về quy mô tín dụng: thấp nếu tính bình quân trên một DN NVV.
- Về thời hạn tín dụng: Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với tín dụng trung dài hạn. - Về đảm bảo tín dụng: hầu hết DN NVV phải có tài sản đảm bảo khi vay vốn. - Về mục đích sử dụng vốn vay: Chủ yếu bổ sung vốn lưu động kinh doanh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 - Về lãi suất: Ít được ưu đãi lãi suất, lãi suất theo sự ấn định của ngân hàng thương mại do DN NVV chưa có sự tín nhiệm cao từ ngân hàng.
Với đặc điểm của DN NVV và tín dụng ngân hàng đối với DN NVV, do đó, quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại thường tiểm ẩn các rủi ro như sau: - Do sự không minh bạch của DN NVV dẫn đến tính trạng thông tin bất cân xứng, làm cho các ngân hàng không thấy được các dấu hiệu rủi ro của DN NVV một cách toàn diện, đầy đủ nên ngân hàng dễ mất vốn. - DN NVV quan hệ kinh doanh dựa nhiều vào mối quan hệ quen biết và tin tưởng nhau là chủ yếu, do đó các ngân hàng khó phát hiện được các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi đã cấp tín dụng. - Tài chính yếu, vốn tự có thấp dễ dẫn đến hiện tượng mất thanh khoản trong hoạt động, ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ vay. - Doanh nghiệp hoạt động nhiều theo cơ chế 80/20 (80% doanh thu dựa vào 20% khách hàng), do đó DN NVV chịu phụ thuộc vào một số khách hàng nên khi các doanh nghiệp gặp rủi ro thì hoạt động của doanh nghiệp gặp rủi ro khá lớn.
- Trình độ quản lý yếu kém làm nảy sinh rủi ro trong quá trình quản lý dòng tiền và thu hồi nợ vay.2 Các hình thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc phân loại các hình thức tín dụng thường được dựa vào một số tiêu thức nhất định. Căn cứ vào đó ngân hàng thiết lập quy trình cấp tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng được tốt hơn.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn. - Tín dụng bất động sản: bao gồm các khoản cấp tín dụng xây dựng ngắn hạn, giải phóng mặt bằng cũng như các khoản tín dụng dài hạn tài trợ cho việc mua đất canh tác, nhà, trung tâm thương mại và mua các tài sản nước ngoài.
- Tín dụng đối với các tổ chức tài chính: bao gồm các khoản tín dụng dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 - Tín dụng nông nghiệp: nhằm hỗ trợ DN NVV trong hoạt động gieo trồng, thu hoạch và bảo quản sản phẩm. - Tín dụng công nghiệp và thương mại: giúp DN NVV trang trải các chi phí như mua hàng, nhập kho, trả thuế, trả lương cho cán bộ công nhân viên. - Tín dụng khác: gồm các khoản Cấp tín dụng không được xếp ở trên và các khoản cho vay kinh doanh chứng khoán và tài trợ thuê mua.2 Căn cứ vào kỳ hạn tín dụng.
- Tín dụng ngắn hạn: những khoản tín dụng có kỳ hạn tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng. - Tín dụng trung, dài hạn: những khoản cho vay được xác định chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô thu hồi vốn lớn. Thời hạn khoản tín dụng trung hạn là từ 12 tháng đến 60 tháng, thời hạn tín dụng dài hạn từ 60 tháng trở lên.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng. - Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của người thứ ba, việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của chính khách hàng.
Ngân hàng không nắm giữ tài sản nào của người mà thay vào đó là những điều kiện: phương án kinh doanh được ngân hàng đánh giá khả thi, có khả năng đem lại lợi nhuận cao. - Tín dụng có bảo đảm: là hình thức tín dụng dựa trên cơ sở ngân hàng nắm giữ các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của người đi vay hoặc thuộc sở hữu của người bảo lãnh. Các hình thức bảo đảm thường gặp là: thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh. Mục đích của việc này là khi có sự vi phạm hợp đồng tín dụng ngân hàng có quyền xử lý các tài sản đó để thu hồi tiền cho vay.
Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng - Tín dụng bằng tiền: là loại hình tín dụng được cung cấp bằng tiền. Đây là hình thức cấp tín dụng chủ yếu của ngân hàng và được thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp. - Tín dụng bằng tài sản: là hình thức cho vay bằng tài sản rất phổ biến và đa dạng, mà điển hình nhất là tài trợ thuê mua.
Theo phương thức này ngân hàng hoặc công ty thuê mua (công ty con của Ngân hàng) cung cấp trực tiếp tài sản cho khách hàng và theo định kỳ khách hàng hoàn trả nợ vay gồm cả gốc và lãi.5 Căn cứ vào xuất xứ của tín dụng. - Cấp tín dụng trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho những khách hàng có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. - Cấp tín dụng gián tiếp: là khoản tín dụng được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ được phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Các hình thức này gồm có: chiết khấu, mua lại các phiếu bán hàng, nghiệp vụ bao thanh toán.6 Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng.
- Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. - Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác: Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán. Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán. - Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
- Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ. - Phát hành thẻ tín dụng: Cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng ứng trước một khoản tiền để phục vụ mục đích thanh toán DN NVV 1.3 Sự cần thiết phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Thị trường tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng tiền mặt chưa đầy đủ và có tiềm năng phát triển DN NVV được đánh giá là nhóm doanh nghiệp đầy tiềm năng, đầy sức trẻ, sức bật và có khả năng đột phá cao. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của tổ chức tài chính quốc tế (2009) cho thấy rằng, dù thị trường tín dụng DN NVV là thị trường tài chính khá quan trọng nhưng chưa được các ngân hàng thương mại đáp ứng đầy đủ về các dịch vụ và sản phẩm tài chính tín dụng.