Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tư nhân phải tự chủ và tự chịu trách nhiệm đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào khả năng sinh lời, đòi hỏi doanh nghiệp phải vừa giữ vững tập khách hàng truyền thống, vừa liên tục tìm kiếm và phát triển các khách hàng mới. Đối với một doanh nghiệp thương mại chuyên nhập khẩu và phân phối nguyên liệu công nghiệp như Công ty TNHH Hoá chất Hồng Phát, hoạt động bán hàng và xúc tiến thương mại có ý nghĩa quyết định tới sự tăng trưởng và thị phần.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường, duy trì và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu sâu sắc các nghiệp vụ bán hàng, xúc tiến bán hàng và phân tích thực trạng công tác duy trì, phát triển thị trường tại Công ty TNHH Hoá chất Hồng Phát trong giai đoạn 2001 - 2005.
  3. Đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại và xác định nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động kinh doanh của công ty.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm giúp công ty khắc phục khó khăn, củng cố vị thế và mở rộng thị trường tiêu thụ hóa chất trên phạm vi cả nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các phương pháp, chính sách và nghiệp vụ duy trì, phát triển thị phần tiêu thụ sản phẩm hóa chất.
  • Phạm vi không gian: Thị trường hóa chất công nghiệp tại Việt Nam, tập trung nghiên cứu trực tiếp tại Công ty TNHH Hoá chất Hồng Phát cùng mạng lưới khách hàng tiêu thụ từ Bắc vào Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2001 - 2005 và định hướng giải pháp phát triển đến năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

Đề tài vận dụng các cơ sở lý luận kinh tế và quản trị marketing từ các tài liệu học thuật chuẩn mực:

  • Khái niệm và quy mô thị trường: Tiếp cận theo Giáo trình Marketing căn bản (PGS.TS. Trần Minh Đạo, NXB Giáo dục, 2002), xác định thị trường hình thành khi hội tụ đủ 3 điều kiện: đối tượng trao đổi (hàng hóa/dịch vụ), chủ thể trao đổi (người mua và người bán) và điều kiện thanh toán (khả năng thanh toán).
  • Khái niệm chất lượng và quản trị: Tham khảo Giáo trình Khoa học quản lý II (TS. Đoàn Thị Thu Hà & TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2002/2004) để làm rõ vai trò của chất lượng sản phẩm, nguồn nhân lực và xúc tiến bán hàng.
  • Khung phân tích Chiến lược Giá/Chất lượng: Vận dụng mô hình 9 chiến lược định vị Giá - Chất lượng theo Philip Kotler (Quản trị Marketing, NXB Thống kê, 2003), bao gồm: Chiến lược siêu giá, Chiến lược giá trị cao, Chiến lược giá trị siêu hạng, Chiến lược lấy giá quá cao, Chiến lược giá trị trung bình, Chiến lược giá trị tốt, Chiến lược lừa đảo, Chiến lược tiết kiệm gian dối, Chiến lược tiết kiệm.
  • Mô hình Ma trận B.G (BCG): Ứng dụng mô hình phân tích danh mục sản phẩm theo 4 nhóm (Ngôi sao, Nghi vấn, Con bò sữa, Bỏ đi) dựa trên tiêu chí tốc độ tăng trưởng thị trường và thị phần tương đối.
  • Hệ thống nhân tố môi trường: Phân tích các yếu tố chủ quan (chiến lược sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, nhân lực, tài chính) và các yếu tố khách quan (khách hàng, cung - cầu, đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật, kỹ thuật công nghệ, văn hóa - xã hội, tự nhiên).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, bảng biểu thống kê bán hàng của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Hoá chất Hồng Phát.
  • Phương pháp điều tra thực tế: Sử dụng phương pháp quan sát hiện trường, phỏng vấn cán bộ quản lý và tiếp xúc trực tiếp với quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu, dịch vụ khách hàng và bán hàng tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp, so sánh chuỗi số liệu theo thời gian và phân tích cơ cấu tỷ trọng doanh thu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận về thị trường, vấn đề duy trì và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

Chương I tập trung làm sáng tỏ bản chất của thị trường và tầm quan trọng sống còn của việc duy trì, mở rộng thị phần. Tác giả chỉ ra rằng doanh nghiệp thường đối mặt với nguy cơ mất đi lượng khách hàng bình quân hàng năm nếu không đổi mới phương thức tiếp thị và dịch vụ hậu mãi. Duy trì thị trường cũ tạo nguồn thu và lợi nhuận ổn định, làm nền tảng an toàn để doanh nghiệp thâm nhập các phân đoạn thị trường mới.

Nội dung chương phân loại chi tiết các nhân tố tác động tới việc tiêu thụ:

  • Nhóm yếu tố chủ quan: Chiến lược sản phẩm, định vị chất lượng sản phẩm, chính sách giá bán phù hợp với phân khúc, hoạt động truyền thông xúc tiến và tiềm lực tài chính - nhân sự.
  • Nhóm yếu tố khách quan: Hành vi khách hàng (chia làm hai nhóm: người tiêu dùng cá nhân và tổ chức sản xuất), biến động cung - cầu ngành, động thái cạnh tranh và các điều kiện kinh tế vĩ mô, pháp lý, môi trường công nghệ, tự nhiên.

Chương II: Tình hình duy trì và phát triển thị trường tại Công ty TNHH Hoá chất Hồng Phát

Chương II phân tích chi tiết quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng kinh doanh của đơn vị:

  • Lịch sử và cơ cấu: Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân xí nghiệp bao bì Hồng Phát (thành lập 07/1999 với 3 thành viên). Đến tháng 10/2001, doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty TNHH Hoá chất Hồng Phát với vốn điều lệ 600 triệu đồng (Trần Văn Sáu góp 300 triệu đồng, Trần Đặng Phi góp 100 triệu đồng, Trần Đặng Công góp 200 triệu đồng). Ngày 01/11/2004, công ty tăng vốn lên 640.460.250 đồng thông qua việc bổ sung một dây chuyền tráng giấy kraft. Tổng số lao động là 13 người.
  • Bộ máy tổ chức: Gồm Giám đốc, Phòng Kế toán (1 kế toán trưởng, 1 kế toán viên) và Phòng Kinh doanh (Trưởng phòng, Bộ phận xuất nhập khẩu, Bộ phận dịch vụ khách hàng gồm 2 nhân viên, Bộ phận bán hàng gồm 2 nhân viên).
  • Danh mục sản phẩm: Phân phối các nhóm hóa chất chuyên biệt cho ngành nhựa PVC (Hexa PA_551, Hexa IM CPE), ngành cao su (Hexa cure, Antilux), ngành giấy (Accopearl R-200, GZ-3000, phụ gia làm khô giấy).
  • Kênh phân phối: Kênh phân phối trực tiếp tới các nhà máy sản xuất (chiếm trên 89,5% sản lượng) như Công ty CP Giấy Hải Âu, Giấy Trúc Bạch, Cao su Sao Vàng, Cao su Đà Nẵng, Nhựa Thiếu niên Tiền Phong, Giầy Thượng Đình...; Kênh phân phối gián tiếp qua các đơn vị thương mại trung gian (Công ty TNHH Đức Giang, Hoá chất Xuân Việt...).
                      CƠ CẤU DOANH THU THEO SẢN PHẨM CHỦ LỰC (2003 - 2005)
        Hexa-551 (Tỷ đ)       Antilux-654 (Tỷ đ)   Accopearl R-200 (Tỷ đ) SP khác (Tỷ đ)
        ■ 2003  ■ 2004  ■ 2005

Chương III: Một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Hoá chất Hồng Phát

Chương III đề xuất phương hướng hoàn thiện công tác thị trường dựa trên mục tiêu chiến lược năm 2006 (đạt mức lợi nhuận tối thiểu 2 tỷ đồng từ lợi nhuận tích lũy):

  1. Tăng cường thăm dò, nghiên cứu thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường, bổ sung kinh phí, đào tạo kỹ năng thu thập và xử lý thông tin cung - cầu, phân tích điểm mạnh - yếu của đối thủ cạnh tranh cho đội ngũ nhân sự.
  2. Xây dựng chiến lược tiêu thụ dựa trên phân đoạn thị trường: Lựa chọn phân đoạn thị trường trọng điểm đáp ứng đủ các tiêu chuẩn đo lường, quy mô và tính khả thi; tránh dàn trải nguồn lực.
  3. Hoàn thiện kế hoạch sản phẩm: Ứng dụng ma trận B.G để quản lý danh mục sản phẩm, trong đó xếp mặt hàng mới (chiếu xốp) vào nhóm "Nghi vấn" để có phương án đầu tư và kiểm soát rủi ro thích hợp.
  4. Kiểm soát chất lượng, hạ giá thành và quản trị vốn: Tối ưu hóa chi phí nhập khẩu nguyên liệu, cải tiến công tác luân chuyển vốn lưu động.
  5. Mở rộng kênh phân phối và đẩy mạnh xúc tiến thương mại: Kiện toàn kênh bán hàng trực tiếp, quản lý chặt chẽ kênh phân phối trung gian, nâng cấp website doanh nghiệp và tham gia các hội chợ thương mại chuyên ngành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả hoạt động kinh doanh qua số liệu thực tế

Khóa luận đã tập hợp và phân tích hệ thống số liệu tài chính, thị trường của Công ty TNHH Hoá chất Hồng Phát trong 5 năm (2001 - 2005):

Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu 8.472 11.245 15.319 18.472 39.695
Doanh thu thuần 8.472 11.245 15.319 18.472 39.695
Lợi nhuận gộp 669 888 1.209 1.458 3.134

Tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2001 - 2005 đạt 368%. Riêng năm 2005, doanh thu tăng vọt lên mức 39,695 tỷ đồng nhờ sự bùng nổ của thị trường sản xuất nhựa trong nước.

Khối thị trường Năm 2003 (Doanh thu - Tỷ trọng) Năm 2004 (Doanh thu - Tỷ trọng) Năm 2005 (Doanh thu - Tỷ trọng)
Khối các nhà sản xuất 14.706 triệu đ (96%) 16.994 triệu đ (92%) 35.527 triệu đ (89%)
Khối công ty trung gian 613 triệu đ (4%) 1.478 triệu đ (8%) 4.168 triệu đ (11%)

Về cơ cấu sản phẩm năm 2005, sản phẩm phụ gia PVC Hexa-551 đạt sản lượng 151 tấn (doanh thu 7,139 tỷ đồng, chiếm 21% tổng doanh thu); Antilux-654 đạt 62 tấn (doanh thu 2,504 tỷ đồng, chiếm 7%); Hexa cure đạt 26 tấn (doanh thu 1,402 tỷ đồng, chiếm 4%); Hexa IM CPE đạt 28 tấn (doanh thu 0,660 tỷ đồng, chiếm 2%); Accopearl R-200 đạt 7 tấn (doanh thu 0,859 tỷ đồng, chiếm 3%); các sản phẩm khác đạt 575 tấn (doanh thu 27,131 tỷ đồng, chiếm 63%).

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Ghi nhận dấu mốc năm 2005 khi công ty tiến hành đăng ký bảo hộ thương hiệu cho 3 dòng hóa chất nhập khẩu: Hexa PA-551, Hexa IM CPE và Hexa cure.
  • Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, 9 loại hồ sơ báo cáo của bộ phận bán hàng và 7 loại báo cáo của bộ phận xuất nhập khẩu.
  • Xác định điểm nghẽn về cơ cấu nhân sự: Đội ngũ bán hàng và dịch vụ khách hàng chủ yếu là kỹ sư chuyên ngành hóa học, thiếu kỹ năng quản trị bán hàng, tiếp thị và kỹ thuật quản trị website.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong khuôn khổ số liệu của một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ (13 nhân viên, vốn điều lệ 640,46 triệu đồng) tại thời điểm khảo sát năm 2005. Các thông tin về đối thủ cạnh tranh và nhà cung ứng quốc tế chủ yếu mang tính định tính do doanh nghiệp chưa có bộ phận nghiên cứu thị trường độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả thương mại khi đưa sản phẩm mới (chiếu xốp) ra thị trường theo mô hình ma trận B.G; nghiên cứu xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tỷ giá và biến động giá hóa chất nhập khẩu từ thị trường quốc tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại, Marketing thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ sản phẩm và phát triển thị trường B2B.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối hóa chất và vật tư công nghiệp trong việc thiết lập hệ thống kênh phân phối trực tiếp kết hợp trung gian.
  • Tham khảo mẫu biểu phân tích cơ cấu doanh thu theo sản phẩm, quy cách phân định trách nhiệm phòng ban và quy trình lập hồ sơ theo dõi khách hàng công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Quá trình thành lập và thay đổi vốn điều lệ của Công ty TNHH Hoá chất Hồng Phát diễn ra như thế nào?

Công ty có tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân xí nghiệp bao bì Hồng Phát thành lập vào tháng 07/1999 với 3 thành viên. Tháng 10/2001, doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty TNHH Hoá chất Hồng Phát với vốn điều lệ ban đầu là 600 triệu đồng (gồm Trần Văn Sáu góp 300 triệu đồng, Trần Đặng Phi góp 100 triệu đồng, Trần Đặng Công góp 200 triệu đồng). Ngày 01/11/2004, công ty tăng vốn điều lệ lên 640.460.250 đồng do bổ sung dây chuyền tráng giấy kraft trị giá 40.460.250 đồng của Tổng giám đốc Trần Văn Sáu.

2. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của công ty được phân bổ ra sao?

Tại thời điểm khảo sát, công ty có 13 cán bộ nhân viên. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc điều hành chung; Phòng Kế toán (1 kế toán trưởng, 1 kế toán viên); Phòng Kinh doanh do Trưởng phòng phụ trách, chia thành 3 bộ phận chức năng gồm: Bộ phận xuất nhập khẩu, Bộ phận bán hàng (2 nhân viên) và Bộ phận dịch vụ khách hàng (2 nhân viên phụ trách kho, chăm sóc khách hàng, bản tin và website).

3. Tỷ trọng doanh thu giữa kênh phân phối trực tiếp và kênh trung gian thay đổi như thế nào từ năm 2003 đến 2005?

Năm 2003, kênh trực tiếp (khối nhà sản xuất) đạt 14.706 triệu đồng (chiếm 96%), kênh trung gian đạt 613 triệu đồng (chiếm 4%). Đến năm 2004, kênh trực tiếp đạt 16.994 triệu đồng (92%), kênh trung gian đạt 1.478 triệu đồng (8%). Năm 2005, kênh trực tiếp đạt 35.527 triệu đồng (89%), kênh trung gian tăng lên 4.168 triệu đồng (11%).

4. Ba dòng sản phẩm nào đã được công ty đăng ký thương hiệu trong năm 2005?

Trong năm 2005, Công ty TNHH Hoá chất Hồng Phát đã đăng ký thương hiệu cho 3 dòng hóa chất nhập khẩu chuyên dụng gồm: Hexa PA-551 (chất trợ gia công PVC ngành nhựa), Hexa IM CPE (chất trợ gia công PVC) và Hexa cure (chất xúc tiến lưu hóa cao su).

5. Mục tiêu tài chính chiến lược của công ty đặt ra cho năm 2006 là gì?

Mục tiêu chiến lược của công ty đến năm 2006 là trở thành nhà sản xuất và phân phối hóa chất hàng đầu tại Việt Nam cho các ngành công nghiệp mục tiêu, trong đó nhiệm vụ cụ thể là tích lũy tối thiểu 2 tỷ đồng từ nguồn lợi nhuận để phục vụ mở rộng kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động thương mại hóa chất của Công ty TNHH Hoá chất Hồng Phát giai đoạn 2001 - 2005 với bước tăng trưởng doanh thu từ 8,472 tỷ đồng lên 39,695 tỷ đồng. Tác giả đã kết hợp khung lý luận marketing căn bản với phân tích thực chứng sâu sát về cơ cấu sản phẩm, kênh phân phối và thực trạng tổ chức nội bộ của doanh nghiệp tư nhân. Các giải pháp đề xuất về nghiên cứu thị trường, định vị phân đoạn và ứng dụng ma trận B.G cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì thị trường tiêu thụ cho doanh nghiệp.