Luận văn: Biện pháp đẩy mạnh kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank PGD Nguyễn Thái Học

Luận văn phân tích thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank. Từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động này trong giai đoạn mới.

Trường đại học

Đại học Ngoại thương

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2017

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank

Kinh doanh ngoại tệ là một trong những hoạt động cốt lõi của các ngân hàng thương mại hiện đại. Tại Eximbank, hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và cung cấp dịch vụ tài chính toàn cầu. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ bao gồm mua bán ngoại tệ ghi danh, giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn, và hoán đổi ngoại tệ. Những hoạt động này không chỉ tạo ra doanh số cao mà còn giúp ngân hàng quản lý rủi ro tỷ giá hiệu quả. Tại Eximbank - Phòng giao dịch Nguyễn Thái Học, kinh doanh ngoại tệ đã trở thành một trong những nguồn thu nhập chính, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính Việt Nam.

1.1. Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ cơ bản

Các nghiệp vụ ngoại tệ tại Eximbank bao gồm mua bán ngoại tệ ghi danh, giao dịch kỳ hạn, và hoán đổi tiền tệ. Mỗi loại giao dịch đều có quy trình riêng và mục đích khác nhau, phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng. Những giao dịch này giúp tối ưu hóa dòng tiền và hạn chế rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp.

1.2. Vai trò và tầm quan trọng của hoạt động ngoại tệ

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ không chỉ tạo doanh số mà còn hỗ trợ các nghiệp vụ khác của ngân hàng. Nó giúp Eximbank duy trì độ tin cậy với khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là những công ty có liên quan đến xuất nhập khẩu. Doanh thu từ ngoại tệ góp phần quan trọng vào tổng lợi nhuận của phòng giao dịch.

II. Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ Eximbank giai đoạn 2014 2016

Trong giai đoạn 2014-2016, Eximbank đã chứng kiến sự phát triển vượt bật trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ. Doanh số mua bán ngoại tệ tăng liên tục, phản ánh sự gia tăng nhu cầu từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, ngân hàng cũng gặp phải những thách thức liên quan đến quản lý rủi ro tỷ giá và sự biến động của thị trường ngoại hối. Thu nhập từ hoạt động ngoại tệ tại Eximbank - Phòng giao dịch Nguyễn Thái Học đã đạt những kết quả đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều cơ hội để cải thiện và phát triển thêm.

2.1. Tình hình doanh số và kết quả kinh doanh

Doanh số ngoại tệ của Eximbank trong giai đoạn này đã tăng 25-30% hàng năm. Khối lượng giao dịch chủ yếu đến từ các khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu thanh toán quốc tế. Thu nhập hoạt động từ ngoại tệ đã góp 15-18% vào tổng doanh thu của phòng giao dịch.

2.2. Những thuận lợi và thách thức

Thuận lợi: Eximbank có vị thế mạnh mẽ với khách hàng doanh nghiệp XNK, cơ sở hạ tầng công nghệ tốt, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Thách thức: Cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, biến động tỷ giá phức tạp, quy định quản lý ngoại hối ngày càng chặt chẽ.

III. Các giải pháp đẩy mạnh kinh doanh ngoại tệ tại Eximbank

Để tăng cường hoạt động kinh doanh ngoại tệ, Eximbank cần triển khai một loạt các giải pháp toàn diện. Trước hết, cần hoàn thiện các nghiệp vụ ngoại tệ bằng cách ứng dụng các công nghệ mới và mở rộng phạm vi dịch vụ. Thứ hai, đầu tư vào nguồn nhân lực thông qua đào tạo chuyên môn và nâng cao kỹ năng giao dịch. Thứ ba, cung cấp các dịch vụ kèm theo như tư vấn tỷ giá, dịch vụ bảo hiểm ngoại tệ. Cuối cùng, cần có chính sách thu hút khách hàng hợp lý thông qua lãi suất cạnh tranh và các khuyến mãi hấp dẫn.

3.1. Hoàn thiện công nghệ và ứng dụng hệ thống

Eximbank cần hiện đại hóa cơ sở vật chấtnâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để xử lý nhanh các giao dịch ngoại tệ. Ứng dụng blockchainAI vào quản lý rủi ro tỷ giá sẽ giúp cải thiện độ chính xác của các dự báo thị trường.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Cần tuyển dụng và đào tạo những chuyên gia trong lĩnh vực ngoại tệ với kinh nghiệm quốc tế. Nâng cao kỹ năng giao dịch, phân tích thị trường và quản lý rủi ro cho đội ngũ hiện tại. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp để giữ chân nhân tài.

3.3. Mở rộng danh mục sản phẩm và dịch vụ

Eximbank nên phát triển thêm các sản phẩm ngoại tệ mới như hợp đồng tương lai (futures), tùy chọn (options), và các công cụ phòng ngừa rủi ro khác. Cung cấp dịch vụ tư vấn tỷ giá chuyên sâu giúp khách hàng đưa ra quyết định giao dịch tốt hơn.

3.4. Chiến lược tiếp cận và giữ chân khách hàng

Thực hiện khảo sát nhu cầu khách hàng định kỳ để hiểu rõ hơn về yêu cầu thực tế. Thiết kế các gói dịch vụ phù hợp với từng phân khúc khách hàng. Đề xuất mức lãi suất cạnh tranhchính sách phí giao dịch hợp lý để thu hút và giữ chân khách hàng lâu dài.

IV. Mục tiêu phát triển kinh doanh ngoại tệ Eximbank 2017 2020

Để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ, Eximbank đặt ra mục tiêu tăng doanh số ngoại tệ 40-50% trong giai đoạn 2017-2020. Tăng cường tần suất giao dịchmở rộng nhóm khách hàng mới ngoài các doanh nghiệp XNK truyền thống. Nâng cao tỷ lệ lợi nhuận từ ngoại tệ lên 20-25% tổng doanh thu phòng giao dịch. Đồng thời, cần kiểm soát rủi ro hiệu quả thông qua việc tuân thủ các quy định pháp lý và quốc tế. Xây dựng uy tínthương hiệu mạnh mẽ trong lĩnh vực kinh doanh ngoại tệ để trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu của khách hàng.

4.1. Các mục tiêu định lượng cụ thể

Tăng doanh số mua bán ngoại tệ từ 5 tỷ đô la lên 7-8 tỷ đô la; Nâng thu nhập từ ngoại tệ từ 45 tỷ đồng lên 60-65 tỷ đồng; Giảm tỷ lệ rủi ro từ 2% xuống 1%; Tăng số lượng khách hàng mới 30-40% trong 3 năm.

4.2. Các kiến nghị chiến lược dài hạn

Kiến nghị Ngân hàng Mẹ cấp vốn thêm cho hoạt động ngoại tệ; Xin phép mở rộng các cặp ngoại tệ giao dịch; Kiến nghị khách hàng duy trì quan hệ hợp tác lâu dàităng khối lượng giao dịch để tối ưu hóa lợi ích chung.

21/12/2025
Luận văn thạc sĩ biện pháp đấy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam phòng giao dịch nguyễn thái học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Hoạt động kinh doanh Ngoại tệ của Ngân hàng Thương mại. Ngoại hối Ngoại hối bao gồm các phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toán quốc tế. Trong đó, phương tiện thanh toán là những thứ có sẵn để chi trả, thanh toán lẫn cho nhau.

Tại Việt Nam, khái niệm ngoại hối được đề cập đến trong khoản 1, điều 4, Pháp lệnh ngoại hối của Ủy ban thường vụ Quốc hội số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005. Ngoại hối bao gồm:  Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);  Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;  Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;  Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam  Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế. Đối với một quốc gia, ngoại hối bao gồm ngoại tệ, các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng tiền quốc gia do người không cư trú nắm giữ. Ngoại tệ 7 Ngoại tệ là một loại ngoại hối và có thể hiểu ngoại tệ là đồng tiền nước ngoài.

Ngoại tệ có thể là tiền giấy, tiền trên tài khoản, tiền điện tử, tiền kim loại, séc du lịch và các phương tiện khác được xem như tiền. Theo điểm a khoản 1, điều 4, Pháp lệnh ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngoại tệ là “đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung Châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực”. Thị trường Ngoại hối  Khái niệm: Thị trường ngoại hối hiện đại bắt đầu hình thành từ những thập niên 1970 khi các quốc gia bắt đầu chuyển sang chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi. Thị trường ngoại hối hỗ trợ thương mại và đầu tư quốc tế bằng cách cho phép chuyển đổi tiền tệ.

Theo Ngân hàng Thanh toán Quốc tế, đến tháng 4 năm 2010, luân chuyển trung bình hàng ngày trên thị trường ngoại hối toàn cầu được ước tính là 3,98 nghìn tỷ USD, tăng khoảng 20% so với khối lượng hàng ngày 3,21 nghìn tỷ USD của tháng 4 năm 2007. Một cách tổng quát "thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua, bán các đồng tiền khác nhau". Trong thực tế, do hoạt động mua bán tiền tệ xảy ra chủ yếu giữa các ngân hàng (chiếm khoảng 85% tổng doanh số giao dịch), nên theo nghĩa hẹp thì thị trường ngoại hối là nơi mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng, tức là thị trường liên ngân hàng (Interbank).  Chức năng: Chức năng chính của thị trường ngoại hối là cung cấp dịch vụ cho các khách hàng thực hiện các giao dịch Quốc tế.

Thị trường này là nơi tập trung kinh doanh và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá thông qua các hợp đồng như kì hạn, hoán đổi, quyền chọn hay hợp đồng tương lai. Do đó, thị trường ngoại hối còn có chức năng là luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế giúp cho thương mại Quốc tế được trôi chảy. Không chỉ ứng dụng trên thị trường quốc tế mà thị trường này còn 8 là nới Ngân hàng Trung ương (NHTW) tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế.  Các bên tham gia thị trường ngoại hối:  Các công ty thương mại: Thị trường ngoại hối tồn tại không thể không có sự xuất hiện của các công ty thương mại giao dịch quốc tế.

Khối lượng mà các công ty thương mại giao dịch tương đối nhỏ so với các ngân hàng hoặc các nhà đầu cơ, và các trao đổi của họ thường có tác động ngắn hạn lên lãi suất thị trường. Tuy nhiên, dòng chảy thương mại là một yếu tố quan trọng theo hướng dài hạn của tỷ giá hối đoái của đồng tiền.  Các ngân hàng trung ương: Các ngân hàng trung ương (NHTW) đóng một vai trò quan trọng trong thị trường ngoại hối. Họ cố gắng kiểm soát cung tiền, lạm phát, và/hoặc các lãi suất và thường có các tỷ giá mục tiêu chính thức hoặc không chính thức cho đồng tiền của mình.

Họ có thể sử dụng dự trữ ngoại hối để ổn định thị trường.  Các thương nhân ngoại hối bán lẻ: Có hai loại chính của các nhà môi giới ngoại hối bán lẻ cung cấp các cơ hội cho trao đổi đầu cơ tiền tệ: nhà môi giới và nhà đại lý hoặc nhà tạo lập thị trường. Nhà môi giới phục vụ như một đại lý của khách bằng cách tìm kiếm mức giá tốt nhất trên thị trường và xử lý thay mặt cho khách hàng bán lẻ. Họ tính phí hoa hồng hoặc đánh dấu bổ sung vào giá thu được trên thị trường.

Nhà đại lý hoặc nhà tạo lập thị trường, ngược lại, thường hành động như là bên trong các giao dịch đối với khách hàng bán lẻ, và báo một mức giá mà họ sẵn sàng chấp nhận.  Các công ty chuyển tiền/trả tiền và đại lý thu đổi ngoại tệ : Đại lý thu đổi ngoại tệ hoặc các công ty chuyển tiền cung cấp dịch vụ ngoại hối có giá trị thấp cho du khách. Các công ty thường được đặt tại các sân bay, nhà ga hoặc tại các địa điểm du lịch ….và được cho phép quy đổi từ loại tiền tệ này sang loại tiền tệ khác. Họ gia nhập vào các thị trường ngoại hối thông qua các ngân hàng hoặc các công ty ngoại hối phi ngân hàng.

Các công ty chuyển tiền/trả tiền thực hiện các lệnh chuyển tiền giá trị thấp với khối lượng lớn thường là của người di cư trở lại đất nước của họ. Các nhà cung cấp lớn nhất và tốt nhất được biết đến là 9 Western Union với 345.000 đại lý trên toàn cầu.  Đặc điểm của thị trường ngoại hối Đặc trưng của thị trường ngoại hối là các giao dịch diến ra suốt đêm do sự chênh lệch múi giờ giữa các Quốc gia. Do thị trường này là thị trường Quốc tế nên nó còn không yêu cầu phải tập trung tại vị trí địa lí hữu hình.

Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng và nó hết sức nhạy cảm biến động theo các sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội. Phương tiện giao dịch chủ yếu là mạng vi tính, điện thoại, telex và fax. Tỷ giá  Khái niệm Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác. Trong đó, giá của USD được biểu thị thông qua VND và 1 USD có giá là 22.

Trong tỷ giá có 2 đồng tiền, một đồng tiền có số đơn vị cố định bằng 1 gọi là đồng tiền yết giá, đồng tiền còn lại có số đơn vị thay đổi, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu thị trường là đồng tiền định giá. (Nguyễn Văn Tiến, 2009 tr 27)  Phân loại tỷ giá  Căn cứ nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, tỷ giá bao gồm các loại:  Tỷ giá mua vào (Bid Rate): Là tỷ giá ngân hàng sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá.  Tỷ giá bán ra (Ask/Offer Rate): Là tỷ giá ngân hàng sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá.  Tỷ giá giao ngay (Spot Rate): Là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay, thanh toán sau hai ngày làm việc tiếp theo.

 Tỷ giá kỳ hạn (Forward rate): Là tỷ giá được thỏa thuận hôm nay, nhưng việc thanh toán sau đó từ ba ngày làm việc trở lên.  Tỷ giá mở cửa (Opening rate) : Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày.  Tỷ giá đóng cửa (Closing rate): Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch cuối 10 cùng trong ngày. (Tỷ giá đóng cửa hôm nay không nhất thiết phải là tỷ giá mở cửa hôm sau)  Tỷ giá chéo (Crosed rate): Là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba.

 Tỷ giá chuyển khoản (Transfer rate): Là tỷ giá áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền trong ngân hàng.  Tỷ giá tiền mặt: Áp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng. Thông thường, tỷ giá mua tiền mặt thấp hơn và tỷ giá bán tiền mặt cao hơn tỷ giá chuyển khoản.  Căn cứ cơ chế điều hành chính sách tỷ giá, bao gồm:  Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ.

Ở Việt Nam là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.  Tỷ giá chợ đen: Là tỷ giá hình thành ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định.  Tỷ giá cố định: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ dao động hẹp  Tỷ giá thả nổi tự do: Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu thị trường, NHTW không can thiệp vào thị trường.  Tỷ giá thả nổi có điều tiết: Là tỷ giá được thả nổi, nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế.

 Các phương pháp yết tỷ giá Trên thị trường có hai cách để yết tỷ giá:  Yết tỷ giá trực tiếp  Yết tỷ giá gián tiếp  Yết tỷ giá trực tiếp: Là phương pháp yết giá ngoại tệ bằng một số lượng tiền tệ trong nước. VD: ngày 08/04/2017 tỷ giá của Eximbank được niêm yết như sau: E(VND/USD) = 22,720 tức là 1 USD = 22,720 VND 11 Ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định và thường bằng 1. Nội tệ là đồng tiền định giá, có số đơn vị thay đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối. Tại Việt Nam, tất cả các NHTM đều áp dụng phương pháp yết tỷ giá này đối với việc niêm yết tỷ giá hàng ngày tại ngân hàng.

 Yết tỷ giá gián tiếp: là phương pháp thể hiện tỷ giá của một đơn vị trong nước bằng một số ngoại tệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ