CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NỔ MÌN VÀ KHAI THÁC TẠI CÁC MỎ ĐÁ VÔI CỦA NƯỚC CHDCND LÀO 1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG KHAI THÁC CỦA CÁC MỎ ĐÁ VÔI NƯỚC CHDCND LÀO 1. Vị trí địa lý Nước CHDCND Lào là một quốc gia thành viên trong ASEAN, nằm ở bán đảo Đông Dương; phía Bắc giáp Trung Quốc 416 km đường biên, phía Tây Bắc giáp Mienma 230 km, phía Tây Nam giáp Thái Lan 1.730 km, phía Nam giáp Campuchia 492 km và phía Đông giáp Việt Nam 2.067 km; đường biên có diện tích 236.800 km2; có dân số 7. Bản đồ nước CHDCND Lào [47] 2 CHDCND Lào có 49 dân tộc, có những dân tộc gồm nhiều nhánh tộc và được chia thành 04 nhóm ngôn ngữ: nhóm ngôn ngữ Lào-Thái, nhóm ngôn ngữ Mon- Khơ Me, nhóm ngôn ngữ Mông-Dao, nhóm ngôn ngữ Hán-Tây Tạng Lào có 17 tỉnh, một thành phố (Thủ đô Viêng-chăn).
Về khí hậu, nước CHDCND Lào có khí hậu lục địa, chia làm hai mùa là mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau) và mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 11). Quốc gia này có tài nguồn nguyên, khoáng sản khá đa dạng như vàng, sắt, bauxite, đá làm vật liệu xây dựng (VLXD),. Trong số đó, các khoáng sàng đá vôi làm VLXD có tiềm năng nhất, với trữ lượng lớn. Đây là một trong những loại khoáng sản quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Lào.
Vì vậy, cần thiết phải tổ chức, quản lý, bảo vệ, khai thác sử dụng hợp lý, tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả và bền vững loại khoáng sản này nằm phục vụ yêu cầu công nghệ hóa, hiện đại hóa đất nước [50], [54], [55], [56]. Đặc điểm tự nhiên các mỏ đá vôi Vùng núi đá vôi nước CHDCND Lào, nơi các quá trình phát triển mạnh mẽ, hình thành các thung lũng trên địa bàn có nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm cấu trúc - kiến tạo và xây dựng mô hình cấu trúc chứa nước, thấy rằng các tầng cấu trúc đá vôi bị tạo ra các tầng chứa nước và các tầng chắn nước, chủ yếu là các tập đá phiến sét-silic, silic-vôi, vôi-silic. Đá vôi ở CHDCND Lào là một loại đá trầm tích, về thành phần hóa học chủ yếu là khoáng vật canxit và aragonit (các dạng kết tinh khác nhau của cacbonat canxi CaCO3). Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết, mà thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, silica và đá mácma cũng như đất sét, bùn, cát, bitum,.
ở CHDCND Lào có màu sắc từ trắng đến màu tro, xanh nhạt, vàng và cả màu hồng sẫm, màu đen. Đá vôi có khối lượng riêng 2.800 kg/m3, cường độ chịu nén 1700÷2600 kG/cm2, độ hút nước 0,2÷0,5%. Hiện tượng đá vôi ở CHDCND Lào có thể thấy qua quá trình tạo thành các thạch nhũ trong các hang động. Đá vôi nhiều silic có cường độ cao hơn, nhưng giòn và cứng.
Đá vôi đôlômit có tính năng cơ học tốt hơn đá vôi thường. Đá vôi chứa nhiều sét (lớn 3 hơn 3%) thì độ bền nước kém. Travertine là một loại đá vôi đa dạng, được hình thành dọc theo các dòng suối; đặc biệt là nơi có thác nước và quanh suối nước nóng hoặc lạnh. Tufa, đá vôi xốp được tìm thấy gần các thác nước hay là được hình thành khi các khoáng chất cacbonat kết tủa ra khỏi vùng nước nóng.
Coquina là một đá vôi kết hợp kém bao gồm các mảnh san hô hoặc vỏ sò. Đá vôi được khai thác tại các mỏ ở CHDCND Lào 1. Phân loại các mỏ đá vôi theo đặc điểm tự nhiên Theo đặc điểm địa hình tự nhiên, các mỏ đá vôi của nước CHDCND Lào được tác giả phân thành: - Núi đá vôi kết thành từng dãy (Bảng 1.1); - Núi đá vôi kết thành cụm độc lập (Bảng 1.2); - Núi đá vôi đứng đơn độc (Bảng 1. Các mỏ có dạng núi đá vôi kết thành từng dãy TT Tỉnh Các mỏ đá vôi 1 Phonsaly Somchit Xaynisouvan và Liu Ligiang 2 Udomxay Yangaxi Soulitham, Phuangmalay, Phonsay Jalernxay, Bounthavi và Nay Vunnalert 3 Luangphabang Bounpeng Phongsavath, Pounterm Luengudom, Bounterm Luengudom, Thongchan Homsombuth, Vongkhunhom, Khampheng, Phetkham, Bounkert, Chitjalerng, Sengthong và Khamla 4 TT Tỉnh Các mỏ đá vôi 4 Xiengkhoang Cherta, Khammany, Xaysavath, Phousup và Bounmee 5 Xayyabouly Muengngern Enterpire, Sichalern, Boriboun, Saymon, Naum, Inpeng và Ketmani 6 Viengchan Denlao, Duengchan, Phadenghunghueng, Phakong, DPS, Siphandon, Sipaserth, Litchalern, Keophosy, Phathavy, Kikeo, Jalernsuk, Vathana và Lao Thongkeo 7 Bolikhamxay Phonesuk và Utsahakam, Huengsi, Thisuk Lienkham, STC, VG và Taytruongson 8 Khammoan Phounin, MCS mining, Saychalerng, Chalerngsuk, KV, Phoupanakok, Sounaphon, Asian Phahunghueng và TN Bảng 1.
Các mỏ có dạng núi đá vôi kết thành cụm độc lập TT Tỉnh Các mỏ đá vôi 1 Phonsaly Khamla Laovang, Bounlaerk, Xaydala Ngakeo, Somphong và Si Somphong; 2 Luangnamtha Denxin, Khamjang, Asernhao, Suliphong và Amphanit 3 Udomxay Xounchi, Pheng Phoumering, Xaymon, Junnan-Sunny, DPS, Phonsai, Ayiu Laotham, Bounkon Viengvilay, Bouason Vanachay, Aping, Say Phalixay, Udomphone, Saithong Naovalad và Onsy Phunthavong 4 Luangphabang Somlith, Soulidet, Thavisok, Hunghueng, Lavanh Xechao, Sakhon Phasay, Phetsouda, Keo Chanthaxay, Vonthabit, Khamsai, Vatsanar, Thiengsern, Phousy, Duengpaserth, Manolak, Phunthamit, Phetphouvin, Ken Sukda, Chunsom và Laythong 5 Hoapan Viengphonexay, Lao Pathana, Keo, Sivone, Laolonghao, Hoang Phuc Lac San, Phousana, Thongphone, Hoamthin, Yunthanh và Kham Bounmeesouk; 5 TT Tỉnh Các mỏ đá vôi 6 Xiengkhoang Phouvone, Boaputh, Viengsay, Sivilay, Sisomthon, Vilaykone, Phayvanh, Thongkhai, Bounchong, Somphet, Muengxieng khunxup, Saysavath, Xiengphim, Khammun, Souliya và Phouvanh 7 Xayyabouly Chanthavong, DM, PSK, Sinothay, Saysomboun Thavisup, Suntisay, Namhung, Yot Phuthavong, Bunsakit, Khongpeng, Manison, TSB, Uthumphone, BN và Zanler 8 Viengchan Phamom, Chindaphet, Chackaphat, JK, Saikham, Hoaihong, Punyathilat, Phetthongkham, Pako, Savanthong, Svingkham, Panyathilat, Phinthong, Maliny, Tathang, Lao-Yung, Samliem, Nounta, THB, Sertsamay, Asian, Phasun và BLP 9 Xaysomboun Thavisok, Silavong, Xaysomboun và Panyathilat 10 Bolikhamxay Payu, Khammeexayxup, Ketsana, Palamee, Xiengkhoangmeexay, Khongpalithinpha, Phoupaserth, Phatthanasonnabotmay, Phetphongpan, Sengdala và Lao jalerng 11 Khammoan Kittiphoum, LLS, Muengvang,KSC, Ketsouvan, Soulaxay, Sila SP, Nitthimala, Hoamkha, DN, KNL, Ximang lao Savan, Khounxay, Hommala và Yungyainsy Bảng 1. Các mỏ có dạng núi đá vôi đứng đơn độc TT Tỉnh Các mỏ đá vôi 1 Phonsaly Sengkeo Likvang 2 Udomxay Siphun Phetmixay, Yanglaoer và Souphaphone 3 Luangphabang Khamsai Amphonepadid, Misata Silaphet, VKEC, Bounthan và Oat 4 Hoapan Mayphone, Khamphoui Thammavongsa, Phonejalern, CEL 18-R8 CE và Noynasin Duengmai 5 Xiengkhoang Vanpaseth, Bouapha và Khamphone 6 Xayyabouly Siuversen 6 TT Tỉnh Các mỏ đá vôi 7 Viengchan Phakhun, Thavisok, Nonpaksao, Savanhyong, Dengnoy và Bet Invimen 8 Xaysomboun Nonghay, Namphayay và Phaysaisomboun 9 Bolikhamxay Huengsy và VSK 10 Khammoan Phonsaykaison, Silamahalath, Sengchan, Vernsue- Vongsaphay, Muengvang và Dilisin Theo mục đích sử dụng, các mỏ đá vôi của nước CHDCND Lào được phân thành: - Các mỏ khai thác đá phục vụ cho sản xuất xi măng (Bảng 1.4); - Các mỏ khai thác đá sản xuất VLXD thông thường (Bảng 1. Các mỏ khai thác đá phục vụ cho sản xuất xi măng TT Tỉnh Các mỏ đá vôi 1 Phonsaly Liu Ligiang 2 Luangnamtha Denxin, Asernhao và Suiphong 3 Luangphabang Thiengsern, Anouxa Latanapanya và Ken Sukda 4 Hoapan Chunsom, Laolonghao, Khampheng và Phetkham 5 Xiengkhoang Sivilay 6 Xaysomboun Yot Phuthavong và TSB 7 Viengchan Lao-Yung và Bet Invimen 8 Khammoan KSC, MSC mining, Soulaxay, kv, Sila PS, Nitthimala, Sengchan và TN; 9 Savanaket DN và KNL Bảng 1. Các mỏ khai thác đá sản xuất VLXD thông thường TT Tỉnh Các mỏ đá vôi 1 Phonsaly Somchit Xaynisouvan, Khamla Laovang, Sengkeo Likvang, Bounlaerk, Xaydala Ngakeo, Somphong và Si Somphong 2 Luangnamtha Khamjang và Amphanit 3 Udomxay Yangaxi Soulitham, Xounchi, Pheng Phoumering, Siphun Phetmixay, Yanglaoer, Xaymon, Junnan-Sunny, DPS Cau 7 TT Tỉnh Các mỏ đá vôi Duong, Phonsai, Phuangmalay, Ayiu Laotham, Phonsay Jalernxay, Bounkon Viengvilay, Bouason Vanachay, Aping, Bounthavi, Say Phalixay, Udomphone, Souphaphone, Khamsai Amphonepadid, Saithong Naovalad, Onsy Phunthavong, Somlith, Nnay Vunnalert và Soulidet 4 Borkeo Thavisok 5 Luangphabang Hunghueng, Bounpeng Phongsavath, Lavanh Xechao, Sakhon Phasay, Phetsouda, Keo Chanthaxay, Misata silaphet, Vonthabit, Khamsai, Vatsanar, Phousy, Duengpaserth, Bounterm Luengudom, Manolak, VKEC, Bounthan, Phunthamit, Phetphouvin, Oat và Laythong 6 Hoapan Viengphonexay, Thongchan Homsombuth, Vongkhunhom, Lao Pathana, Mayphone, Khamphoui Thammavongsa, Keo, Sivone, Bounkert, Hoang Ohuc Lac San, Phousana, Thongphone, Hoamthin, Phonejalern, C 18-R8 CE, Noynasin Duengmai, Yunthanh, Kham Bounmeesouk, Chitjalerng, Sengthong và Khamla 7 Xiengkhoang Phouvone, Boaputh, Viengsay, Cherta, Khammany, Sisomthon, Vilaykone, Phayvanh, Thongkhai, Bounchong, Somphet, Muengxiengkhunxup, Vanpaseth, Bouapha, Saysavath, Xiengphim, Khammun, Xaysavath, Phousup, Bounmee, Souliya, Khamphone và Phouvanh 8 Xayyabouly Chanthavong, DM, Muengngern Enterpire, Sichalern, PSK, Sinothay, Siuversen, Saysomboun Thavisup, Boriboun, Saymon, Naum, Suntisay, Namhung, Bunsakit, Khongpeng, Manison, Lnpeng, Ketmani, Uthumphone, BN và Zanler 9 Viengchan Phamom, Denlao, Duengchan, Chindaphet, Chackaphat, JK, Saikham, Phakhun, Thavisok, Hoaihong, Punyathilat, Phetthongkham, Phadenghunghueng, Phakong, Pako, 8 TT Tỉnh Các mỏ đá vôi Savanthong, Nonpaksao, Savanhyong, Svingkham, DSP, Siphandon, Sipaserth, Panyathilat, Phinthong, Litchalern, Keophosy, Huengsi, Maliny, Tathang, Samliem, Nounta, THB, Sertsamay, Phathavy, Kikeo, Asian, Phasun, Dengnoy, BLP, Jalernsuk, Vathana và Lao Thongkeo 10 Xaysomboun Thavisok, Silavong, Xaysomboun, Panyathilat, Nonghay, Namphayay và Phaysaisomboun 11 Bolikhamxay Payu, Khammeexayxup, Thisuk Lienkham, VSK, Ketsana, Palamee, Xiengkhoangmeexay, Khongpalithinpha, STC, VG, Taytruongson, Phoupaserth, Phatthanasonnabotmay, Phetphongpan, Huengsy, Phonsaykaison, Sengdala và Lao Jalerng 12 Khammoan Kittiphoum, LLS, Phonesuk, Utsahakam và Phounin 13 Savanaket Muengvang, Silamahalath, Ketsouvan, Saychalerng, Chalerngsuk, Phoupanakok, Vernsue-Vongsaphay, Hoamkha, Sounaphon, Asian Phahunghueng, Muengvang, Silisin, Khounxay, Hommala và Yungyainsy 1.
Chất lượng và trữ lượng đá vôi ở nước CHDCND Lào Đá vôi ở của CHDCND Lào rất đa dạng phong phú về chủng loại, số lượng cũng như chất lượng. Có thể kể đến một số loại đá được sử dụng để làm VLXD và sử dụng để sản xuất xi măng đá vôi phổ biến nhất là trong các trầm tích tuổi Devon, Cacbon, Pecmi, Triat có nguồn gốc trầm tích biển. Nó tạo thành những tầng đá vôi rất dày có khi tới hàng ngàn mét, phân bố rộng rãi ở các tỉnh Phongsali, Louangnamtha, Udomxay, Borkeo, Louangphabang, Xayabouli, Hoaphan, Xiengkhoang, Viengchan, Xaysombuon, Borlikhamxay và Khammuan. Về chất lượng của đá vôi, mỗi nơi một khác, nhưng nhìn chung đều có chất lượng tốt, đủ để có thể sản xuất xi măng và sử dụng cho những mục đích xây dựng khác.
Trữ lượng và dự báo các mỏ đá vôi của nước CHDCND Lào được giới thiệu trong Bảng 1. Trữ lượng và dự báo các mỏ đá vôi của nước CHDCND Lào Trữ lượng dự báo Trữ lượng TT Tỉnh Số mỏ (Tr. Tấn) A Các tỉnh miền Bắc 1 Phongsali 8 201,4 176 2 Louangnamtha 5 360,1 316 3 Udomxay 25 801,6 699 4 Borkeo 1 220,4 199 5 Louang phabang 27 765,2 664 7 Hoaphan 29 981,3 841 6 Xiengkhoang 25 881,2 764 8 Xaynhabouli 24 672,5 586 B Các tỉnh miền Trung 9 Viengchan 59 921,4 763 10 Nakhoanluang 0 360,1 309 11 Xaysombuon 7 501,6 413 12 Borlikhamxay 18 220,4 183 13 Khammuan 27 955,2 783 14 Savannakhet 8 581,3 485 C Các tỉnh miền Nam 15 Salavanh 1 221,4 151 16 Sekong 1 160,1 122 17 Champasack 0 131,6 101 18 Autapue 0 120,4 94 Tổng 264 9.649 Hiện nay lĩnh vực sản xuất đá để cung cấp cho các công trình xây dựng giao thông vẫn chưa được chú ý đầu tư đúng mức, hầu hết công nghệ khai thác và gia công còn lạc hậu, thiết bị sản xuất không đồng bộ, năng xuất và sản lượng khai thác thấp, chất lượng đá sản phẩm ở một số mỏ còn chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng, giá thành tới nơi sử dụng còn cao.