MỞ ĐẦU Sự tồn tại và phát triển của con ngƣời phụ thuộc hoàn toàn vào tài nguyên đa dạng sinh học và các chức năng của hệ sinh thái. Trong những năm gần đây, nền kinh tế trên thế giới cũng nhƣ Việt Nam đang phát triển một cách nhanh chóng đòi hỏi một lƣợng lớn nguồn tài nguyên. Tuy nhiên, tài nguyên đa dạng sinh học lại ngày càng suy kiệt do tốc độ sử dụng các nguồn tài nguyên nhanh hơn tốc độ tái tạo chúng, đồng thời việc hỗ trợ tái tạo cũng nhƣ việc bảo tồn các nguồn tài nguyên đó chƣa đƣợc chú trọng đầu tƣ nghiên cứu thỏa đáng. Bên cạnh đó, những cố gắng để bảo tồn đa dạng sinh học đôi khi lại mâu thuẫn với nhu cần cần thiết cho cuộc sống của con ngƣời.
Vì vậy, nhiều nhà sinh học bảo tồn nhận ra sự cần thiết và đƣa ra khái niệm phát triển bền vững, nghĩa là phát triển kinh tế thỏa mãn nhu cầu hiện tại và tƣơng lai của con ngƣời đối với nguồn tài nguyên, nhân lực và hạn chế tối thiểu tác động của nó đến đa dạng sinh học [18, 34, 36, 37]. Phát triển bền vững đƣợc xem nhƣ một tiến trình đòi hỏi sự phát triển đồng thời của 4 lĩnh vực: kinh tế, nhân văn, môi trƣờng, kỹ thuật [19]. Tuy nhiên, theo UNEP, khái niệm này còn mới mẻ, những chính sách để thực hiện còn đang hình thành và chƣa có một quốc gia nào thực sự đang theo đuổi một chính sách phát triển bền vững [29]. Việt Nam là một trong những quốc gia có tài nguyên đa dạng sinh học vào bậc nhất, với điều kiện thiên nhiên ƣu đãi rừng vàng, biển bạc.
Tuy nhiên, với việc tăng nhanh về dân số và tốc độ đô thị hóa đã làm mất đi rất nhiều tài nguyên sinh vật, đồng thời với đó là sự khai thác bừa bãi thiếu quản lý và quy hoạch cụ thể. Trong những năm gần đây, chính phủ Việt Nam đã gia tăng các nghiên cứu khoa học cũng nhƣ có những thay đổi về chế tài quản lý, khai thác nguồn tài nguyên hợp lý hơn. Các Vƣờn Quốc gia, Khu Bảo tồn đƣợc đầu tƣ, phát triển mạnh. Điều này đã đóng góp rất lớn trong việc bảo vệ và khôi phục các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam.
Khu vực Hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội, cách trung tâm Hà Nội khoảng 50km về phía Tây Nam, nằm trên địa bàn 4 xã (Hợp Tiến, Hồng Sơn, Tuy Lai, Thƣợng Lâm) với tổng diện tích mặt nƣớc là 883 hecta, có địa hình phức tạp 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com gồm nhiều thung, đồi núi bao quanh hồ. Vì vậy, tài nguyên thiên nhiên ở khu vực này tƣơng đối giàu và khá đa dạng gồm tài nguyên thủy sinh vật và hệ động, thực vật trên cạn. Mặc dù vậy, việc sử dụng khai thác nguồn tài nguyên ở khu vực này còn nhiều bất cập nhƣ hiện tƣợng khai thác rừng bừa bãi, săn bắn, đánh bắt không quy hoạch, điều này đã đặt tài nguyên sinh vật ở vùng hồ Quan Sơn vào nguy cơ suy kiệt cao. Trong suốt hơn mƣời năm từ năm 2001 đã có những nghiên cứu bƣớc đầu về nguồn tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học trong khu vực tuy nhiên các nghiên cứu này mang tính đơn lẻ, tại từng thời điểm, chƣa có các nguyên cứu tổng hợp phân tích trong thời gian dài.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu, thu thập số liệu, tổng hợp phân tích các thông tin liên quan đến hiện trạng, sự biến động thành phần, độ phong phú, mức độ đa dạng cũng nhƣ những tác động đe dọa tới tài nguyên sinh vật tại khu vực hồ Quan Sơn, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng phù hợp và bền vững tài nguyên sinh vật nơi đây là vô cùng cấp thiết. Vì vậy, luận văn đã chọn đề tài “Hiện trạng, biến động đa dạng sinh học và đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật ở vùng hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội”. Mục tiêu cơ bản của đề tài là tiến hành tổng hợp, đánh giá hiện trạng, biến động đa dạng sinh học, đồng thời nghiên cứu hiện trạng sử dụng khai thác và các yếu tố tác động tới đa dạng sinh học trong khu vực, từ đó đƣa ra các biện pháp sử dụng phát triển bền vững tài nguyên sinh vật trong vùng. Nội dung luận văn chủ yếu tập trung vào các nội dung sau: 1.
Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học tại vùng hồ Quan Sơn ở hai mức độ: đa dạng loài ở các nhóm sinh vật chính và đa dạng hệ sinh thái. Tổng hợp số liệu nghiên cứu trong 10 năm từ năm 2001 tới năm 2010 để phân tích, đánh giá sự biến động tài nguyên sinh vật trong khu vực. Đánh giá nguồn lợi từ tài nguyên sinh vật và đa dạng sinh học, hiện trạng khai thác sử dụng và các yếu tố tác động để từ đó đề xuất các biện pháp quản lý và phát triền bền vững. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGUYÊN CỨU 1.1 Đa dạng sinh học 1.1 Định nghĩa và vai trò của đa dạng sinh học 1. Định nghĩa Đa dạng sinh học (biodiversity) là một thuật ngữ phổ biến trong Sinh thái học và Sinh học bảo tồn. Thuật ngữ này đƣợc cho là ra đời lần đầu tiên do Norse và McManus (1980) [18], bao gồm hai khái niệm có liên quan với nhau là: đa dạng di truyền (tính đa dạng về mặt di truyền trong một loài) và đa dạng sinh thái (số lƣợng các loài trong một quần xã sinh vật). Hiện nay, có ít nhất 25 định nghĩa cho thuật ngữ này.
Dƣới đây là một số định nghĩa về Đa dạng sinh học: - “Đa dạng sinh học” có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dƣơng và các hệ sinh thái thủy vực khác, cũng nhƣ các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần…; thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái. – Theo Công ƣớc Đa dạng sinh học 1992 [2] - “Đa dang sinh học” là sự phồn thịnh của sự sống trên Trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trƣờng – Theo WWF 1989 - Là tính đa dạng của sự sống dƣới mọi hình thức, mức độ, mọi tổ hợp bao gồm đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái – Theo FAO - Là sự đa dạng và tính khác nhau của các sinh vật sống và các phức hệ sinh thái mà chúng tồn tại trong đó. Tính đa dạng có thể định nghĩa là một số lƣợng xác định các đối tƣợng khác nhau và tần số xuất hiện tƣơng đối của chúng. Đối với đa dạng sinh học, những đối tƣợng này đƣợc tổ chức ở nhiều cấp độ, từ các hệ sinh thái phức tạp đến các cấu trúc hóa học là cơ sở phân tử của vật chất di truyền.
Do đó, thuật ngữ này bao hàm các hệ sinh thái, các loài, các gen khác nhau và sự phong phú tƣơng đối của chúng – Theo OTA 1987 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Đa dạng sinh học bao gồm tất cả các loài thực vật, động vật, vi sinh vật, các hệ sinh thái và quá trình sinh thái học mà chúng tham gia. Đây là khái niệm bao trùm cho mức độ phong phú của tự nhiên, bao gồm cả số lƣợng và tần số xuất hiện của các hệ sinh thái, các loài và các gen di truyền trong một tổ hợp xác định – Theo McNeely và cộng sự 1990 - Là tính đa dạng của sinh vật ở mọi cấp độ, từ những biến dị di truyền trong cùng một loài đến sự đa dạng của các loài, chi, họ và thậm chí ở các mức phân loại cao hơn; bao gồm cả đa dạng hệ sinh thái, gồm cả các quần xã sinh vật trong các sinh cảnh cụ thể và các điều kiện vật lý mà chúng sinh sống trong đó – Theo Wilson 1992 Tựu chung lại, khái niệm Đa dạng sinh học phải đƣợc tính trên ba mức độ: đa dạng loài, đa dạng di truyền và đa dạng quần xã hệ sinh thái. Đa dạng sinh học ở cấp loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên Trái đất, từ vi khuẩn đến các loài động thực vật và nấm. Đa dạng di truyền là đa dạng nguồn gen giữa các loài, đa dạng gen giữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lý cũng nhƣ khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể.
Đa dạng quần xã hệ sinh thái là sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loại sinh sống, các hệ sinh thái nơi mà các loài cũng nhƣ quần xã sinh vật tồn tại và cả sự khác biệt của các mối tƣơng tác giữa chúng với nhau. Cả ba mức độ này đều có sự ảnh hƣởng tƣơng tác lẫn nhau, nên khi đáng giá về mức độ đa dạng sinh học ở từng khu vực nghiên cứu cần phải đánh giá trên cả ba cấp độ. Vai trò của đa dạng sinh học Đa dạng sinh học là yếu tố cần thiết cho sự hình thành, phát triển và tồn tại của thế giới, điều này liên quan mật thiết tới sự phát triển và tồn tại của chính con ngƣời. Các mức độ của đa dạng sinh học đều có những đóng góp khác nhau.
Sự đa dạng các loài sinh vật thể hiện tính thích ứng về phƣơng diện tiến hóa và phƣơng diện sinh thái học của một loài nào đó đối với một môi trƣờng sống nhất định cũng nhƣ các biến đổi diễn ra trong môi trƣờng đó. Sự đa dạng loài cung cấp cho con ngƣời nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú để tồn tại. Con ngƣời sử 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dụng thực vật, động vật làm thức ăn, làm thuốc chữa bệnh, làm vật dụng để xây dựng nhà cửa, làm công cụ sản xuất trong thời gian đầu của quá trình tiến hóa và phát triển. Đây chính là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, năng lƣợng cho tất cả sự sống sự phát triển của con ngƣời trên Trái đất.
Sự đa dạng về gen mang lại khả năng đề kháng với dịch bệnh, khả năng thích nghi với sự thay đổi của điều kiện sống và quan trọng hơn cả là duy trì khả năng sinh sản của loài. Độ đang dạng về nguồn gen càng lớn thì khả năng thích nghi khi có biến động của môi trƣờng càng cao.