MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu Đồng Nai là tỉnh có những lợi thế về phát triển chăn nuôi do nằm trong vùng khí hậu ôn hòa, giao thông thuận lợi, gần các cảng và các thị trƣờng tiêu thụ lớn, có nhiều nhà máy chế iến thức ăn, nên hiện nay Đồng Nai là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nƣớc về chăn nuôi, nhất là chăn nuôi heo và gà. Huyện Xuân Lộc cũng là một trong số các địa phƣơng có ngành chăn nuôi phát triển mạnh, đặc iệt là chăn nuôi heo. Nhìn chung các hộ chăn nuôi gia đình, trang trại phần lớn phân ố trong các khu dân cƣ, các điều kiện vệ sinh môi trƣờng và an toàn thực phẩm chƣa đƣợc đảm ảo.
Bên cạnh các lợi ích về kinh tế mang lại, còn rất nhiều vấn đề môi trƣờng nảy sinh trong quá trình sản xuất của ngành chăn nuôi, đe dọa sức khỏe cộng đồng địa phƣơng và ảnh hƣởng sinh thái tự nhiên do nƣớc thải chăn nuôi từ các hộ mang theo nhiều chất rắn lơ lửng, amoni, chất hữu cơ cũng nhƣ các vi khuẩn, virus gây ệnh. Đặc iệt, những năm gần đây dịch ệnh trong chăn nuôi nhƣ (cúm gia cầm, lở mồm long móng, heo tai xanh…) ùng phát ở nhiều địa phƣơng và diễn iến khá phức tạp gây ảnh hƣởng lớn đến sản xuất và tâm lý tiêu dùng của ngƣời dân. Xuất phát từ vấn đề đó, học viên đã tìm hiểu về đề tài: “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm chất thải và đề xuất giải pháp ảo vệ môi trƣờng khép kín theo hƣớng phát triển ền vững trong chăn nuôi heo trên địa àn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai” nhằm đánh giá hiện trạng ô nhiễm và từ đó đƣa ra các iện pháp ảo vệ môi trƣờng khép kín trong ngành chăn nuôi heo tại huyện Xuân Lộc. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng chăn nuôi và tình hình công tác quản lý chất thải chăn nuôi của huyện Xuân Lộc; 1 - Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng nƣớc, hiện trạng môi trƣờng nƣớc mặt xung quanh các trang trại chăn nuôi; - Nghiên cứu các mô hình, giải pháp thực nghiệm đã thực hiện để ảo vệ môi trƣờng trong chăn nuôi heo tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai; - Đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề môi trƣờng khép kín theo hƣơng phát triển ền vững; - Đánh giá hiệu quả khi áp dụng quy trình công nghệ khép kín theo hƣơng phát triển ền vững trong chăn nuôi heo trên địa àn.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là chất thải từ các trang trại chăn nuôi heo.2 Phạm vi nghiên cứu Ngành chăn nuôi heo của huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng hƣớng tiếp cận từ việc khảo sát, điều tra thu thập và tổng hợp tài liệu, số liệu kết hợp với các phƣơng pháp so sánh, đánh giá, kế thừa các kết quả nghiên cứu để đề xuất quy trình xử lý chất thải chăn nuôi cho phù hợp, xây dựng vận hành và đánh giá mô hình ứng dụng các iện pháp xử lý chất thải khép kín. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 5.1 Ý nghĩa khoa học Đề tài sẽ đánh giá các vấn đề về hiện trạng môi trƣờng, đề xuất các iện pháp ảo vệ môi trƣờng khép kín theo hƣớng phát triển ền vững góp phần hỗ trợ cho công tác giải quyết các vấn đề môi trƣờng từ ngành chăn nuôi hiện nay trên địa àn.2 Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp ảo vệ môi trƣờng trong ngành chăn nuôi một cách có hiệu quả cũng nhƣ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về chăn nuôi 1.1 Khái niệm Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vật nuôi để sản xuất những sản phẩm nhƣ: thực phẩm, lông, và sức lao động.
Sản phẩm từ chăn nuôi nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống sinh hoạt của con ngƣời. Chăn nuôi xuất hiện lâu đời trong nhiều nền văn hóa kể từ khi loài ngƣời chuyển đổi từ lối sống săn ắn hái lƣợm sang định canh định [1].2 Ảnh hương Chăn nuôi đến môi trường 1.1 Môi trường không khí Chăn nuôi là ngành sản xuất tạo ra nhiều loại khí thải, điển hình nhƣ CO2, CH4, NH3, NO2, H2S…và các khí gây mùi khác, hầu hết các khí thải chăn nuôi có thể gây độc cho gia súc và con ngƣời. Ở những khu vực chăn nuôi có hệ thống chuồng trại kín hay độ thông thoáng kém thƣờng dễ tạo ra khí độc ảnh hƣởng trực tiếp, gây bệnh cho ngƣời chăn nuôi và ảnh hƣởng sức khỏe ngƣời dân xung quanh khu vực chăn nuôi [1]. Khí thải chăn nuôi sản sinh ra từ ản thân gia súc, gia cầm hay quá trình phân giải vi sinh vật của chất thải chăn nuôi.
Chất thải chăn nuôi là thành phần môi trƣờng tốt cho quá trình phân hủy vi sinh vật. Đa phần chất thải chăn nuôi là sản phẩm của quá trình phân giải vi sinh vật kỵ khí hay hiếu khí các chất hữu cơ trong chất thải [1]. Có 3 nguồn chính phát sinh khí thải từ chăn nuôi [1]: Khí thải từ hệ thống chuồng trại chăn nuôi: lƣợng phát thải các khí ô nhiễm từ chuồng phụ thuộc vào yếu tố: loại hình chăn nuôi, trình độ quản lý, cách thu gom, mức độ thông gió của hệ thống chuồng nuôi. Lƣợng khí phát thải từ hệ thống chuồng nuôi còn phụ thuộc vào thời gian, ví dụ ban ngày khi gia súc hoạt động thƣờng phát tán nhiều khí thải hơn an đêm.
4 Khí ô nhiễm phát thải từ hệ thống lƣu trữ, xử lý hay chế biến chất thải chăn nuôi: tùy thuộc vào loại hình bể chứa, hệ thống thu gom, xử lý… Khí ô nhiễm phát thải từ đồng ruộng, vƣờn cây đƣợc bón phân gia súc hay từ các ao cá sử dụng phân gia súc làm thức ăn: lƣợng phân, trạng thái của phân hay kỹ thuật ón phân đều ảnh hƣởng đến lƣợng khí phát thải. Mùi trong chăn nuôi chủ yếu do tác động của các khí gây mùi phát tán trong môi trƣờng không khí. Các khí này có thể còn đƣợc ụi hấp thụ tạo thành các hạt gây mùi và chúng có cƣờng độ gây mùi và thời gian lƣu mùi trong không khí lớn hớn ở dạng khí.2 Môi trường nước Chất thải chăn nuôi chứa nhiều thành phần dinh dƣỡng tốt cho cây trồng, hay có thể sử dụng cho các mục đích kinh tế khác nhau. Tuy nhiên nếu quá trình thu gom, lƣu trữ hay sử dụng chất thải không đúng kỹ thuật là các nguyên nhân chính gây nên sự xâm nhập của chất ô nhiễm từ chăn nuôi vào môi trƣờng nói chung và môi trƣờng nƣớc nói riêng.
Chất thải chăn nuôi có thể tác động vào môi trƣờng nƣớc theo hai con đƣờng [1]: Thải trực tiếp chất thải không qua xử lý vào các nguổn tiếp nhận nhƣ ao, hồ, sông, các kênh, rạch. gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt. Nƣớc thải chảy tràn trên mặt đất hay quá trình sử dụng phân bón cho cây trồng làm phát tán chất ô nhiễm vào đất. Nƣớc thải thâm nhập vào đất và gây ô nhiễm nguồn nƣớc ngầm.
Thành phần ô nhiễm của nƣớc thải chăn nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố [1]: Loại vật nuôi, chế độ dinh dƣỡng: sự khác nhau về các đặc tính sinh học, loại thức ăn sử dụng, hình thức bài tiết hay các tập tính sinh hoạt của các loại gia súc, gia cầm khác nhau ảnh hƣởng tới thành phần và tính chất của nƣớc thải. Nƣớc thải chăn nuôi lợn có thành phần ô nhiễm cao hơn nƣớc thải các loại gia súc, gia cẩm khác; 5 Loại hình chuồng trại: các kiểu chuồng trại khác nhau ảnh hƣởng tới việc thu gom, và lƣu trữ hay phát tán nƣớc thải vảo môi trƣờng. Nền chuồng sàn phía dƣới có mƣơng gom có thể thu nƣớc thải dễ dàng hơn so với nền chuồng rắn và kín; Các yếu tố môi trƣờng: nhƣ nhiệt độ, độ ẩm. hay vật liệu lót chuồng cũng là những yêu tố ảnh hƣởng tới thành phần hay quá trình phân giải các chất trong nƣớc thải ngay lúc gia súc, gia cầm bài tiết ra; Hình thức vệ sinh chuồng trại: hình thức thu gom chất thải nhƣ phân, nƣớc tiểu, nƣớc dùng để tắm cho gia súc, nƣớc rửa chuồng, rửa dụng cụ chăn nuôi.
là những yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tới lƣu lƣợng, thành phần và mức độ ô nhiễm của nƣớc thải. Khi thu gom phân riêng với các loại chất thải lỏng sẽ làm giảm thành phần các chất ô nhiễm cùa nƣớc thải; Hình thức lƣƣ trữ nƣớc thải: việc thu gom hết các chất thải hay lƣu trữ đúng kỷ thuật sẽ làm giảm sự thất thoát nƣớc thải ra môi trƣờng hay phân giải chất thải tạo nên các khí ô nhiễm; Phần lớn các cơ sở chăn nuôi dùng nhiều nƣớc để vệ sinh, rửa chuồng hay tắm cho gia súc. Nếu tách thu phân trƣớc khi vệ sinh chuồng trại sẽ làm giảm lƣợng nƣớc thải hay giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải. Thƣờng chăn nuôi lợn phát sinh nhiều nƣớc thải hơn so với chăn nuôi ò và gia cầm.
Mặc dù có sử dụng nƣớc để rửa chuồng và tắm cho gia súc, nƣớc thải đƣợc pha loãng làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải, song hầu hết ở các hộ chăn nuôi, nƣớc thải vẫn có các chỉ tiêu ô nhiễm vƣợt tiêu chuẩn cho phép. Phần lớn nƣớc thải từ các cơ sở chăn nuôi đƣợc thải trực tiếp vào kênh, rạch mà không qua xử lý hay xử lý không đạt tiêu chuẩn cho nên đã làm ảnh hƣởng nghiêm trọng đến chất lƣợng môi trƣờng nƣớc. Khi nƣớc thải chăn nuôi thâm nhập vào các nguồn nƣớc chúng làm thay đổi thành phần và tính chất của nƣớc, gây bất lợi cho việc sử dụng nguồn nƣớc trong các mục 6 đích sinh hoạt và sản xuất của con ngƣời. Các thay đổi đó đƣợc thể hiện nhƣ sau [1]: Thay đổi pH của nƣớc; Tăng khả năng hấp phụ hóa học và lý học của nƣớc.
Tăng hàm lƣợng các chất vô cơ hòa tan đặc biệt kim loại nặng; Tăng hàm lƣợng các chất hữu cơ, chất dinh dƣỡng gây hiện tƣợng phú dƣỡng hóa nƣớc. Nƣớc giàu dinh dƣỡng sẽ là điều kiện tốt cho các sinh vật nƣớc đặc biệt là tảo phát triển. Khi tảo bị chết với số lƣợng lớn sẽ bị phân hủy gây thối nƣớc; Giảm hàm lƣợng oxy hoà tan.