CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1. Lý do chọn đề tài : Hiểu được các quyết định tài chính doanh nghiệp là thách thức chính trong nghiên cứu tài chính. Hơn mười năm qua, các cách tiếp cách khác như chi phí đại diện hoặc thị trường không hiệu quả được đề xuất. Tuy nhiên, bằng chứng thực nghiệm giữa những người làm quyết định tài chính là có nhân tố khác gây ra một chút sự chú ý trong luận văn hàn lâm cho đến nay : tính linh hoạt tài chính.
Sự thật, các giám đốc tài chính (CFO ) ngụ ý rằng xem xét tính linh hoạt tài chính là thì quan trọng nhất liên quan đến quyết định tài chính (Brounen và cộng sự, 2006, Graham và Harvey, 2001; Pinegar và Wilbrict, 1989). Nghiên cứu này dựa trên những nghiên cứu trước đó về tính linh hoạt tài chính (Gamba và Trianistis (2008), Marc Steffen Rapp, Thomas Schmid, Daniel Urban (2014)) để xem xét giá trị linh hoạt tài chính tác động lên chính sách tài chính của công ty trên sàn chứng khoán Việt Nam Trong nghiên cứu này, bài nghiên cứu đề xuất cách tiếp cận lý thuyết để ước lượng gía trị linh hoạt tài chính từ tương lai cổ đông của công ty. Đo lường của tác giả, cái mà tác giả cho là giá trị linh hoạt tài chính (VOFF), tập hợp các biến đại diện quyết định giá trị linh hoạt tài chính vào một phương pháp đo lường. Tâp hợp được thực hiện bằng cách sử dụng thị trường vốn, tỷ trọng tầm nhìn dựa trên giá trị thích đáng của sự thay đổi không kỳ vọng trong việc nắm giữ tiền mặt, cái mà luận văn cho rằng là phương tiện thanh khoản nhất của linh hoạt tài chính công ty.
Vì vậy, VOFF ước lượng giá trị cổ đông cho là linh hoạt tài chính, không phải là mức độ linh hoạt tài chính công ty hiện tại. Sự thật rằng phương pháp của bài nghiên cứu là dựa trên thị trường và tầm nhìn tách biệt nó từ biến đại diện trong nội dung này. Không giống như phương pháp dựa trên mức độ linh hoạt tài chính, VOFF không LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 ảnh hưởng trực tiếp bởi những quyết định tài chính trong quá khứ. Điều này cho phép chúng ta sử dụng nó trong mô hình thực nghiệm giải thích chính sách tài chính doanh nghiệp.
Ví dụ, trong nội dung cấu trúc vốn, đòn bẩy ngày hôm nay quyết định khả năng vay mượn tương lai của công ty và vì vậy, nó là mức độ linh hoạt tài chính. Tuy nhiên, câu hỏi đưa ra là tại sao một vài công ty duy trì khả năng nợ cao hơn những công ty khác. Cách giải thích có thể chấp nhận là cổ động cho là giá trị VOFF cao hơn những công ty này. Mục tiêu nghiên cứu : Luận văn tập trung nghiên cứu : - Tính toán giá trị linh hoạt tài chính của công ty - Xem xét giá trị linh hoạt tài chính tác động đến như thế nào chính sách tài chính doanh nghiệp 1.
Câu hỏi nghiên cứu : Từ mục tiêu nghiên cứu ở trên, bài nghiên cứu sẽ trả lời hai câu hỏi gắn liền mục tiêu trên như sau : 1 Giá trị linh hoạt tài chính có tác động đến chính sách chi trả cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam không ? 2 Giá trị linh hoạt tài chính có tác động đến chính sách quyết định cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam không ? 3 Giá trị linh hoạt tài chính có tác động đến chính sáchquyết định việc nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam không ? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp nghiên cứu : Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu được đặt ở trên, bài nghiên cứu tiến hành thu nhập các dữ liệu liên quan để phục vụ quá trình nghiên cứu định lượng theo phương pháp thích hợp. Điển hình, bài nghiên cứu sẽ tiến hành các phương pháp sau : - Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu - Dùng các mô hình hồi quy định lượng để ước lượng và kiểm định các nhân tố tác động đến mục tiêu nghiên cứu như sau : Hồi quy Pooled OLS với biến giả năm và ngành Hồi quy Logit Hồi quy Tobit Hồi quy các ảnh hưởng cố định (Fixed-effect) 1. Ý nghĩa của đề tài Xem xét giá trị linh hoạt tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích chính sách tài chính của công ty như thế nào.
Từ đó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng đắn hơn trong việc chi trả cổ tức, tỷ lệ đòn bẩy hay nắm giữ tiền mặt 1. Kết cấu của bài Bài nghiên cứu này chia thành 5 chương. Chương thứ nhất là giới thiệu về đề tài nghiên cứu. Chương thứ hai liên quan đến các nghiên cứu trước đây và các lý thuyết.
Chương thứ 3 giải thích dữ liệu và phương pháp nghiên cứu để trả lời cho mục tiêu nghiên cứu của bài. Chương 4 trình bày kết quả nghiên cứu từ việc áp dụng các mô hình hồi quy. Chương cuối cùng đưa ra kết luận nghiên cứu của bài, và đề nghị hướng nghiên cứu tiếp theo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƯƠNG 2 : LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2.1 Linh hoạt tài chính : 2.1 Định nghĩa : Theo Gramham Harvey (2001) : định nghĩa linh hoạt tài chính : “ khả năng bảo tồn vay nợ để thực hiện mở rộng và mua lại trong tương lai” hoặc hạn chế tối đa nghĩa vụ lãi vay, để không cần phải thu nhỏ doanh nghiệp trong trường hợp suy giảm kinh tế” Theo Gramham Harvey (2005 ) cho rằng “Linh hoạt tài chính” là khả năng của một công ty dễ tiếp cận và tái cấu trúc tài chính của mình với chi phí thấp nhất Byoun (2007) giải thích rằng : “Linh hoạt tài chính” là mức độ khả năng của công ty cho phép công ty huy động nguồn lực cho hoạt động ứng phó để tăng giá trị công ty đến một giá trị tối đa Gamba và Triantis (2008,p.2263) định nghĩa tính linh hoạt tài chính :”khả năng của công ty tiếp cận và cấu trúc lại tài chính với chi phí thấp”Chấp nhận việc đánh giá này, có hai kênh thông qua tính linh hoạt tài chính trở nên giá trị hơn cho công ty. Đầu tiên, tính linh hoạt tài chính có thể làm giảm vấn đế đầu tư dưới chuẩn trong trường hợp tiếp cận tài chính bị hạn chế.
Thứ hai, nó có thể giúp tránh chi phí liên quan đến kiệt quệt tài chính Clark (2010) định nghĩa linh hoạt tài chính : đề cầp đến khả năng của một công ty có biện pháp hiệu quả để thay đổi lượng và thời gian của dòng tiền cho phép công ty đối phó lại những sự kiện bất ngờ và cơ hội xảy đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Tóm lại : Trong các định nghĩa về linh hoạt tài chính trên, định nghĩa “linh hoạt t ài chính” có ý nghĩa nhất là theo lý thuyết Gamba và Triantis : “Linh hoạt tài chính” được hiểu là khả năng của một công ty dễ tiếp cận và tái cấu trúc tài chính của công ty mình với chi phí thấp nhất. Các công ty có giá trị linh hoạt tài chính có thể tránh được kiệt quệ tài chính và dễ tiếp cận những cơ hội đầu tư tốt 2.2 : Giá trị biên tiền mặt : Giá trị biên tiên mặt ảnh hưởng đến giá trị linh hoạt tài chính trên phương diện lý thuyết và tính toán thực nghiệm nên tác giả đưa thêm lý thuyết nền tảng giá trị biên tiền mặt để có cái nhìn chuyên sâu hơn. Ý tưởng chấp nhận đo lường giá trị biên của tiền mặt được đề xuất bởi Faulker và Wang (2006) nghiên cứu về hành vi doanh nghiệp không hoàn toàn mới. Ví dụ, Liu và Mauer (2001) sử dụng nó để nghiên cứu động cơ của CEO.
Liên quan đến chính sách tài chính doanh nghiệp, Clark (2010) thể hiện rằng những công ty với giá trị biên tiền mặt cao khuynh hướng có mức độ thấp hơn và trong trường hợp họ tăng tài chính bên ngoài – thì thích phát hành cổ phiếu hơn. Trong khi điều này là phân phối quan trọng, thì cách tiếp cận của tác giả khác liên quan đến hai khía cạnh quan trọng. Đầu tiên, trong khi Clark (2010) dựa trên các nhân tố được đề xuất bởi Faulker và Wang (2006) về đo lường giá trị biên tiền mặt đại diện giá trị biên linh hoạt tài chính, tác giả đề xuất đo lường khác cái mà dựa trên lý thuyết những yếu tố quyết định thúc đẩy giá trị linh hoạt tài chính theo Gamba và Triantis (2008). Sự khác biệt này có ngụ ý quan trọng.
Faulker và Wang (2006) định nghĩa giá trị biên tiền mặt là một hằng số cộng với tổng tỷ trọng của sự thay đổi trong việc nắm giữ tiền mặt của công ty và đòn bẩy. Vì vậy, một cách tiếp cận đến nghiên cứu chính sách tài chính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 doanh nghiệp bằng cách sử dụng đo lường giá trị biên tiền mặt được phơi ra vấn đề nội sinh. Đo lường của Faulker và Wang (2006) là đo lường mối liên quan vì nó nhạy với mức độ nắm giữ tiền mặt của công ty. Với cách tiếp cận của tác giả, dựa trên năm nhân tố không ảnh hưởng chính sách tài chính doanh nghiệp hiện tại, tác giả có ý định tránh cả 2 vấn đề này.
Thứ hai, tác giả mở rộng phân tích hứơng tới tất cả ba chiều của chính sách tài chính doanh nghiệp : quyết định thanh toán cổ tức, quyết định cấu trúc vốn, cũng như quyết định tích lũy tiền mặt. Điều này cho phép tác giả hiểu hoàn toàn mối quan hệ giữa linh hoạt tài chính và quyết định tài chính doanh nghiệp 2.3 Những nhân tố quyết định đến giá trị tính linh hoạt tài chính của công ty. Trong mô hình lý thuyết , Gamba và Triantis (2008), không miêu tả phương pháp thực nghiệm cho năm nhân tố quyết định đến VOFF. Vì vậy, đầu tiên tác giả xác định tính đại diện thực nghiệm cho mỗi nhân tố : - Cơ hội phát triển : Gamba và Triantis chứng tỏ rằng cơ hội tăng trưởng ảnh hưởng đến VOFF.
Cơ hội tăng trưởng càng cao được kỳ vọng làm tăng VOFF vì chúng tương quan với cú sốc dòng tiền không kỳ vọng. Vì vậy linh hoạt tài chính thì giá trị hơn khi cơ hội phát triển cao.