CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG TỔNG QUAN CHUNG TÊN DỰ ÁN: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI TUYẾN ĐƯỜNG M-N - Tuyến đường được xây dựng theo chủ trương của nhà nước nhằm thông suốt các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Việc xây dựng tuyến M - N có ý nghĩa hết sức to lớn, góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ, tạo tiền đề và động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, tăng cường củng cố an ninh quốc phòng ở Đồng bằng sông Cửu Long. - Đoạn tuyến thiết kế nằm trong địa phận tỉnh Đồng Nai 1. Hiện trạng kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai 1.
Vị trí địa lý - Đồng Nai là tỉnh thuộc Miền Đông Nam, có diện tích 5903.76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25.5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ. - Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam Đồng Nai tiếp giáp với các vùng sau: Đông giáp tỉnh Bình Thuận, Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng, Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước, Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh. - Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc – Nam… 1. Chức năng của tuyến - Tuyến đường thiết kế mới giữa hai điểm M - N là tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Đây là tuyến đường có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói chung và cả nền kinh tế quốc dân nói chung. Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh. Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến. Sự phối hợp này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình đầu tư xây dựng tuyến đường.
SVTH: LÊ THỊ THANH HOA MSSV: 1851110019 Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: TS. MAI HỒNG HÀ - Tóm lại, cơ sở hạ tầng giao thông của nước ta chưa đủ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, chưa có sự phân bố đồng đều giữa các vùng kinh tế. Do vậy, ngay từ bây giờ, việc phát triển mạng lưới giao thông đều khắp và đáp ứng được nhu cầu vận tải của quốc gia là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách. Nhiệm vụ thiết kế - Tuyến đường được xây dựng mới do đó cần khảo sát thực tếm đề ra các phương án tuyến phù hợp để đảm bảo về chất lượng công trình tốt.
Công trình thiết kế thuộc đường cấp III địa hình Đồng bằng và đồi. Vận tốc thiết kế 80 km/h. Do đó, ta phải tính toán thiết kế sao cho công trình đảm bảo chất lượng tốt nhất, khai thác hiệu quả trên 15 năm. Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến 1.
Địa hình, địa chất - Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam. Có thể phân biệt các dạng địa hình chính như sau: + Địa hình đồng bằng gồm 2 dạng chính: · Các bậc thềm sông có độ cao từ 5 đến 10 m hoặc có nơi chỉ cao từ 2 đến 5 m dọc theo các sông và tạo thành từng dải hẹp có chiều rộng thay đổi từ vài chục mét đến vài km. Địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển: là những vùng đất trũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với độ cao dao động từ 0.3 đến 2 m, có chỗ thấp hơn mực nước biển, thường xuyên ngập triều, mạng lưới sông rạch chằng chịt, có rừng ngập mặn bao phủ. + Dạng địa đồi lượn sóng: · Độ cao từ 20 đến 200 m.
Bao gồm các đồi bazan, bề mặt địa hình rất phẳng, thoải, độ dốc từ 30 đến 80. Loại địa hình này chiếm diện tích rất lớn so với các dạng địa hình khác bao trùm hầu hết các khối bazan, phù sa cổ. + Dạng địa hình núi thấp: · Bao gồm các núi sót rải rác và là phần cuối cùng của dãy Trường Sơn với độ cao thay đổi từ 200 – 800 m. Địa hình này phân bố chủ yếu ở phía Bắc của tỉnh thuộc ranh giới giữa huyện Tân Phú với tỉnh Lâm Đồng và một vài núi sót ở huyện SVTH: LÊ THỊ THANH HOA MSSV: 1851110019 Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: TS.
MAI HỒNG HÀ Định Quán, Xuân Lộc. Tất cả các núi này đều có độ cao (20 – 300), đá mẹ lộ thiên thành cụm với các đá chủ yếu là granit, đá phiến sét. Khí hậu Hình 1.1 Bỉểu đồ lượng mưa khu vực Biên Hòa-Đồng Nai năm 2022 - Đồng Nai nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với khí hậu ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, đất đai màu mỡ (phần lớn là đất đỏ bazan), có hai mùa tương phản nhau (mùa khô và mùa mưa). Nhiệt độ cao quanh năm là điều kiện thích hợp cho phát triển cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là các cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao.
Nhiệt độ bình quân năm 2007 là: 27. Số giờ nắng trung bình trong năm 2007 là: 2183 giờ. Lượng mưa tương đối lớn và phân bố theo vùng và theo vụ tương đối lớn khoảng 2516 mm phân bố theo vùng và theo vụ. Độ ẩm trung bình năm 2007 là 81%.
Mực nước thấp nhất sông Đồng Nai năm 2007 là: 109. Mực nước cao nhất sông Đồng Nai năm 2007: 113. SVTH: LÊ THỊ THANH HOA MSSV: 1851110019 Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: TS. MAI HỒNG HÀ 1.
Thủy văn - Sông Đồng Nai là sông chính dài khoảng 586km, là con sông nội địa dài nhất Việt Nam. Bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, tỉnh Lâm Đồng, Sông Đồng Nai chảy qua địa phận của 7 tỉnh, thành: Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và TP. - Các sông lớn: Đồng Nai, La Ngà, sông Ray… - Chế độ nước sông khá đơn giản, có một mùa lũ và một mùa cạn. - Hồ lớn nhất là hồ Trị An.
- Nước ngầm phong phú, phân bố không đều trong lòng đất. Các điều kiện xã hội 1. Dân cư và sự phân bố dân cư - Năm 2019, dân số tỉnh Đồng Nai là 3 097 107 người, mật độ dân số đạt 516.3 người / km², dân số thành thị 48.4%, dân số nông thôn 51. - Đây cũng là tỉnh đông dân nhất Đông Nam Bộ với hơn 3 triệu dân (không kể Thành phố Hồ Chí Minh).
Là tỉnh đông dân thứ hai ở Nam Bộ (sau Thành phố Hồ Chí Minh). - Là tỉnh lớn thứ hai ở Đông Nam Bộ (sau Bình Phước) và thứ ba ở miền Nam (sau Bình Phước và Kiên Giang). Tình hình kinh tế, xã hội văn hóa trong khu vực - Dự ước năm 2022 tổng sản phẩm quốc nội (GRDP) trên địa bàn tỉnh (theo giá so sánh 2010) đạt 233 979.73 tỷ đồng, tăng 9.22% so với cùng kỳ. Trong đó: khu vực nông- lâm nghiệp và thủy sản tăng 3.89%; công nghiệp - xây dựng tăng 9.06%; dịch vụ tăng 13.08% và Thuế sản phẩm tăng 6.
Mức tăng trưởng năm 2022 vượt mục tiêu đề ra (Mục tiêu 6.5-7%), cao hơn mức tăng của cả nước (Cả nước năm 2022 tăng.%), nếu so với các tỉnh trong khu vực Đông Nam bộ, thì mức tăng của Đồng năm 2022 thấp hơn mức tăng trưởng của tỉnh Tây Ninh (+9.56%), nhưng cao hơn Thành phố Hồ Chí Minh (+9.01%), Bà Rịa-Vũng Tàu (+7.15%), Bình Phước (+8.4%), trong khi đó về qui mô GRDP thì Đồng Nai đứng thứ 4/63 tỉnh-thành phố, sau Thành SVTH: LÊ THỊ THANH HOA MSSV: 1851110019 Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: TS. MAI HỒNG HÀ phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Bình Dương. Mức tăng trưởng của Đồng Nai như trên đã góp phần vào tăng trưởng của cả nước. Các định hướng phát triển trong tương lai - Tập trung nâng cấp cơ sở hạ tầng, khu dân cư, tạo điểm nhấn đô thị - Xây dựng thành phố sân bay 1.
Các điều kiện liên quan khác 1. Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu, đường vận chuyển - Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng. Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẵn có như: cát, đá… Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ. Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm lán trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà.
Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn - Trong tỉnh có nhiều công ty, đơn vị sản xuất các cáu kiện đúc sẵn như cống vuông, cống hộp, các trạm trộn bê tông nhựa của BMT, các trạm trộn bê tông xi măng. Các cở sở sản xuất và khai thác đá dăm, cát… Khi công trình có nhu cầu thì sẽ được cung cấp tới công trình xây dựng. Đảm bảo chất lượng tốt và đúng thời gian yêu cầu. Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công - Phần lớn lao động trong tỉnh chủ yếu sống ở khu vực nông thôn, nông nghiệp.
Do đó nguồn nhân lực này rất dồi dào, giá nhân công lại rẻ. Khi công trình xây dựng chúng ta có thể tuyển dụng nhân lực địa phương để đảm bảo công việc cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân. Chúng ta có thể liên hệ trực tiếp đến các cơ quan quản lý mà tuyến đường đi qua để tuyển dụng lao đông. Khả năng cung cấp máy móc thiết bị phục vụ thi công - Trên địa bàn toàn tỉnh có nhiều công ty xây dựng công trình giao thông, cơ giới cũng như các công ty cung ứng các máy móc, thiết bị.
Các cở sở, gara sữa chữa máy móc, thiết bị công trình. trên địa bàn tỉnh cung cấp được như ô tô vận chuyển, máy đào, máy SVTH: LÊ THỊ THANH HOA MSSV: 1851110019 Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD: TS. MAI HỒNG HÀ ủi, máy rải bê tông, các loại lu chúng ta có thể thua các đơn vị cho thuê máy cơ giới, các công ty xây dựng 1. Khả năng cung cấp năng lượng, nhiên liệu phục vụ thi công - Nhu cầu nhiên liệu xăng dầu rất cần thiết để phục vụ thi công, do đó ta cần phải cung cấp kịp thời để máy móc hoạt động.