đặt vấn đề, nêu giả thuyết, phán đoán và lập luận; kỹ năng định hƣớng trong các tình huống học tập, phát hiện vấn đề, xác định nhiệm vụ và ra quyết định về cách GQVĐ; kỹ năng hệ thống hoá các bài học, các chủ đề, các công thức, các dấu hiệu.; kỹ năng kết hợp sử dụng các hành động và thao tác trí tuệ theo chiến lƣợc tổng thể để hiểu, áp dụng và phát triển nội dung học tập. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ - Kỹ năng áp dụng, biến đổi, phát triển kết quả nhận thức, gồm: Kỹ năng đánh giá các sự kiện khoa học và thực tiễn; kỹ năng chuẩn bị bài kiểm tra, thi và làm bài kiểm tra, bài thi; kỹ năng áp dụng kết quả nhận thức để tổ chức thực hành, ứng dụng và kiểm chứng; kỹ năng biến đổi, áp dụng các kết quả nhận thức cũ để hình thành những tri thức, kỹ năng mới. Nhóm kỹ năng giao tiếp và quan hệ tự học: - Kỹ năng trình bày ngôn ngữ giao tiếp bằng văn bản, lời nói với GV về vấn đề học tập, bao gồm: Kỹ năng viết và trình bày báo cáo cá nhân về việc học; kỹ năng phát biểu ý kiến; kỹ năng tham gia, trao đổi ý kiến trong học tập dƣới hình thức seminar, thực hành theo nhóm; kỹ năng sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp với GV và nhà trƣờng; kỹ năng đối thoại, giải quyết những bất đồng, xung đột về quan điểm và hành vi học tập, kỹ năng biểu đạt cảm xúc trí tuệ. - Kỹ năng giao tiếp học tập thông qua các hình thức tƣơng tác và quan hệ, bao gồm: Kỹ năng biểu thị tính thân thiện với ngƣời khác trong quá trình học tập; kỹ năng thực hiện tự phê bình và phê bình trong học tập và thực hiện các nhiệm vụ học tập; kỹ năng làm việc cùng nhau trong nhóm hợp tác với tƣ cách thành viên có nhiệm vụ đƣợc phân công riêng; kỹ năng tổ chức và thực hiện các dự án học tập.
- Kỹ năng giao tiếp đặc biệt nhờ sử dụng các phƣơng tiện thông tin và truyền thông nhằm đạt mục đích học tập, gồm: Kỹ năng sử dụng và tham gia các diễn đàn học trên mạng; kỹ năng giao tiếp và khai thác tài nguyên học tập qua các phần mềm dạy học; kỹ năng yêu cầu, đăng kí, đặt hàng học tập trực tuyến theo mục đích; kỹ năng sử dụng các mẫu văn bản điện tử để giao tiếp học tập trên mạng internet; kỹ năng đọc hiểu, sử dụng các hộp thoại trên máy tính để giao tiếp và khai thác tài nguyên học. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www. Nhóm kỹ năng quản lý tự học: - Kỹ năng tổ chức môi trƣờng học tập cá nhân, gồm: Kỹ năng chuẩn bị và tổ chức các phƣơng tiện, dụng cụ học tập, sắp xếp nơi học và điều kiện học; kỹ năng bảo quản, giữ gìn phƣơng tiện, học liệu và điều kiện học tập; kỹ năng khởi xƣớng thành lập nhóm học; kỹ năng tích luỹ bảo quản, lƣu trữ hồ sơ học tập. - Kỹ năng hoạch định quá trình và các kế hoạch TH, bao gồm: Kỹ năng quản lí thời gian học tập; kỹ năng lập kế hoạch ôn tập, luyện tập cá nhân; kỹ năng lập kế hoạch học tập nâng cao; kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch TH; kỹ năng xác định mục tiêu, cách học phù hợp với mục tiêu đã định; kỹ năng lập kế hoạch rèn luyện và phát triển phong cách học thích hợp với nhiệm vụ học tập.
- Kỹ năng kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập, bao gồm: Kỹ năng xem xét các kết quả kiểm tra, phân tích, đánh giá ƣu, nhƣợc điểm; kỹ năng đánh giá thƣờng xuyên hành vi học tập của mình và của ngƣời khác; kỹ năng kiểm tra học lực thông qua các hình thức trắc nghệm; kỹ năng kiểm tra sức khoẻ và vệ sinh cá nhân trong hoạt động học; kỹ năng sử dụng các tình huống khác nhau để tiếp nhận sự đánh giá của ngƣời khác về việc học của mình. Quy trình tự học Quy trình tự học đƣợc minh họa bằng “ Vòng tròn tự học” Chuẩn bị cho hoạt động tự học Điều chỉnh Ngƣời học Thực hiện Kiểm tra Hình 1. Sơ đồ quy trình tự học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ a) Chuẩn bị cho hoạt động tự học. Vòng tròn tự học bắt đầu bằng việc HS chuẩn bị và xây dựng kế hoạch tự học.
Giai đoạn này gồm những bƣớc cơ bản sau : - Xác định nhu cầu và động cơ, kích thích hứng thú học tập: Việc làm đầu tiên nhằm khởi phát hoạt động tự học là ngƣời học phải làm sao tự kích thích, động viên mình, làm cho mình cảm thấy cần thiết và hứng thú bắt tay vào việc học thông qua việc xác định ý nghĩa quan trọng của vấn đề nghiên cứu, tinh thần trách nhiệm đối với công việc, có cảm giác hứng thú đối với nội dung vấn đề và phƣơng pháp làm việc. - Xác định mục đích và nhiệm vụ tự học: Khi đã có động cơ và hứng thú thì ngƣời học phải trả lời câu hỏi học để làm gì ? Học cái gì ? - Xây dựng kế hoạch: Để việc học tập có hiệu quả, điều quan trọng là phải chọn đúng trọng tâm công việc, phải xác định học cái gì là chính, là quan trọng nhất, có tác động trực tiếp đến mục đích. Bởi vì nội dung cần phải học thì nhiều mà sức lực và thời gian thì có hạn, nếu việc học tập dàn trải, phân tán thì sẽ không hiệu quả. b) Thực hiện Đây là giai đoạn quan trọng nhất và chiếm nhiều thời gian nhất, là giai đoạn quyết định khối lƣợng kiến thức , kĩ năng tích lũy đƣợc cũng nhƣ sự phát triển của con ngƣời, nghĩa là quyết định sự thành công của tự học.
Giai đoạn này gồm nhiều bƣớc, sau đây là những bƣớc cơ bản : - Lựa chọn tài liệu và hình thức tự học: Lựa chọn sách vở, báo chí, tranh ảnh, số liệu thống kê, báo cáo tổng kết giáo trình, tƣ liệu…; Nghiên cứu lí luận, dự giờ, tham gia hội thảo, xemine, đi thực tế, làm việc với máy vi tính, mạng internet, nghe giảng, làm thí nghiêm… Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ - Tiếp cận thông tin: Quá trình tự nhận thức thực sự bắt đầu từ đây và thƣờng diễn ra dƣới các dạng chủ yếu sau: Đọc sách; Nghe giảng; Xemine, hội thảo; Làm thí nghiệm; Tham quan, điều tra, khảo sát thực tiễn… - Xử lý thông tin: Thông tin đã đƣợc tiếp nhận cần phải có sự gia công, xử lý mới có thể sử dụng đƣợc. Việc xử lý có nhiều giai đoạn, những giai đoạn đầu thƣờng tập trung vào việc làm cho nó gọn lại và có hệ thống để dễ lƣu giữ và bao gồm các khâu: Tóm tắt; Xây dựng sơ đồ grap; Phân loại; Phân tích- tổng hợp; So sánh; Khái quát hóa- trừu tƣợng hóa… - Vận dụng thông tin để giải quyết vấn đề: Đây là giai đoạn khó khăn nhất của QTTH.Các vấn đề thƣờng gặp đốivới ngƣời học là: Làm bài tập; Làm thí nghiệm; Viết báo cáo; Xử lý các tình huống. - Phổ biến thông tin: Các kết quả học tập, nghiên cứu cần đƣợc phổ biến để mở rộng tác dụng xã hội của nó. Các hình thức phổ biến thông dụng hiện nay là:qua sách báo, xemine, hội thảo,báo cáo khoa học, qua phim ảnh,qua mạng internet.
c, Kiểm tra: Trong tự học HS phải chủ động kiểm tra việc thực hiện kế hoạch học tập. Tự kiểm tra, đánh giá sẽ giúp HS tự ý thức đƣợc khả năng, củng cố vững chắc động cơ học tập cá nhân, tạo thêm hứng thú. d, Hoạt động điều chỉnh: Cuối cùng là hoạt động điều chỉnh, cuối cùng nhƣng không phải là kết thúc mà sau hoạt động điều chỉnh là bắt đầu trở lại từ đầu của quy trình. Hoạt động điều chỉnh là hoạt động rất quan trọng của TH.
Vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy tự học cho học sinh 1. Đối với học sinh Để bồi dƣỡng NLTH cho HS thì trƣớc mắt về mặt lí luận nên tập trung giải quyết 1 số vấn đề quan trọng sau đây: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ * Xây dựng động cơ cho người học: Xây dựng động cơ học tập cho HS là 1 trong những vấn đề quan trọng nhất của việc bồi dƣỡng tinh thần tự học, vì sự tự giác học tập phải đƣợc bắt nguồn từ bên trong, từ năng lực nội sinh. Ta có thể chia các động cơ học tập ra làm 2 nhóm chính: - Các động cơ và hứng thú nhận thức: thƣờng đến với các em khi bài học có nội dung mới, đột ngột, bất ngờ, động và chứa các yếu tố nghịch lý thỏa mãn yêu cầu đa dạng của các em. Nó cũng thƣờng xuyên xuất hiện khi HS tham gia các trò chơi nhận thức, các cuộc thảo luận và các phƣơng pháp kích thích học tập khác.
- Các động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm trong học tập: liên hệ với ý thức về ý nghĩa xã hội của sự học tập nhƣ nghĩa vụ đối với tổ quốc, trách nhiệm đối với gia đình, nhà trƣờng từ đấy mà HS có kỉ luật học tập tốt, thực hiện 1 cách tự giác yêu cầu của giáo viên. Cần hình thành, phát triển, kích thích động cơ học tập của HS phù hợp với đặc điểm của từng em và điều quan trọng là dạy các em tự kích thích động cơ học tập của mình. * Làm việc với sách, tài liệu: Đọc sách là 1 trong những công việc quan trọng nhất của mọi ngƣời vì vậy đọc sách thế nào cho có hiệu quả là điều ai cũng muốn biết. Khi đọc sách cần chú ý rút ra những tƣ tƣởng chính trong mỗi đoạn, so sánh, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa…đề xuất cái mới và nêu câu hỏi.
Điều này rất quan trọng vì sự sáng tạo thƣờng nảy sinh ra ngay lúc đọc sách. Cần giáo dục cho HS tinh thần đọc sách, tài liệu sáng tạo mà không chỉ dừng lại ở đọc sách tái hiện và cảm thụ. * Nghe và ghi theo tinh thần tự học: Nghe và ghi là những kĩ năng cơ bản. Trình độ nghe và ghi của các em là khác nhau và điều đó ảnh hƣởng đến kết quả học tập.
Đa số HS tự lo liệu lấy cách nghe và cách ghi mà hầu nhƣ không Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ trao đổi với nhau. Từ thực tiễn có thể nhận thấy rằng, để nghe và ghi tốt ta thƣờng phải sử dụng một số biện pháp tập trung tƣ tƣởng khi nghe giảng, tăng cƣờng tốc độ ghi và ghi tắt.