Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn chương Động lực học chất điểm Vật lý 10

Tài liệu tự học Động lực học chất điểm Vật lý 10. Tổng hợp đầy đủ lý thuyết, công thức và các dạng bài tập vận dụng có lời giải chi tiết.

Trường đại học

Đại học sư phạm thái nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

137
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Hoạt động học và quá trình tự học

1.1.1. Hoạt động học và bản chất của hoạt động học

1.2. Quá trình tự học

1.2.1. Tự học

1.3. Vai trò của tự học trong hoạt động học tập

1.4. Năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông

1.5. Hệ thống các kĩ năng, quy trình tự học

1.6. Vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy tự học cho học sinh

1.7. Đặc trƣng về năng lực tự học môn Vật lý của học sinh trung học phổ thông

1.8. Bồi dƣỡng năng lực tự học môn Vật lí cho học sinh trung học phổ thông

1.9. Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun môn Vật lí

1.10. Biên soạn tài liệu theo hƣớng bồi dƣỡng năng lực tự học môn Vật lí cho học sinh

1.11. Phƣơng pháp tự học có hƣớng dẫn theo môđun

1.12. Cấu trúc của tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun

1.13. Quy trình thiết kế tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo mô đun

1.14. Thực trạng bồi dƣỡng năng lực tự học môn Vật lý của học sinh trung học phổ thông

1.15. Thực trạng hoạt động tự học môn Vật lí của học sinh trung học phổ thông

1.16. Thực trạng bồi dƣỡng NLTH môn Vật lí của học sinh trung học phổ thông

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƢỚNG DẪN THEO MÔ ĐUN MỘT SỐ BÀI CHƢƠNG “ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM”- VẬT LÝ 10 CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Tổng quan về chƣơng “ Động lực học chất điểm”- Vật lý 10 cơ bản

2.2. Vai trò, vị trí của chƣơng “ Động lực học chất điểm” trong chƣơng trình Vật lý 10 THPT

2.3. Nội dung kiến thức chƣơng “Động lực học chất điểm”- vật lý 10 Cơ bản

2.4. Một số lƣu ý khi dạy chƣơng “ Động lực học chất điểm” – vật lý 10 cơ bản

2.5. Xây dựng tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun chƣơng “Động lực học chất điểm”- Vật lý 10 cơ bản

2.6. Nguyên tắc chung của việc thiết kế tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo môđun .Thiết kế tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo mô đun một số bài chƣơng Động lực học chất điểm – vật lý 10 cơ bản

2.7. Sử dụng tài liệu tự học có hƣớng dẫn theo mô đun chƣơng "Động lực học chất điểm" Vật lí 10 cơ bản

2.8. Đối với học sinh

2.9. Đối với giáo viên

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.3. Đối tƣợng, thời gian và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm

3.4. Đối tƣợng của thực nghiệm sƣ phạm

3.5. Thời gian thực nghiệm sƣ phạm

3.6. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm. Chọn mẫu thực nghiệm sƣ phạm

3.7. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm

3.8. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm

3.9. Đánh giá về mặt định tính

3.10. Đánh giá về mặt định lƣợng

3.11. Kết quả điều tra GV và HS về năng lực tự học của HS với tài liệu hƣớng dẫn theo môđun chƣơng "Động lực học chất điểm"

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng quan Động lực học chất điểm Nền tảng tự học Vật lý 10

Động lực học chất điểm là một chương nền tảng và cốt lõi trong chương trình mới của Vật lý lớp 10. Nội dung này không chỉ giải thích nguyên nhân gây ra chuyển động của vật mà còn đặt nền móng cho toàn bộ cơ học cổ điển. Việc nắm vững kiến thức chương này là điều kiện tiên quyết để học tốt các phần sau của Vật lý. Trọng tâm của chương xoay quanh ba định luật Newton, các khái niệm về lực, khối lượng và mối quan hệ giữa chúng. Một tài liệu tự học Vật lý 10 hiệu quả về chủ đề này cần phải hệ thống hóa kiến thức một cách logic, từ các khái niệm cơ bản như lực, hợp lực đến việc phân tích các loại lực phức tạp hơn như lực ma sát, lực đàn hồi, và lực hướng tâm. Luận văn của Phạm Thị Châm (2014) nhấn mạnh rằng, "bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh là điều rất quan trọng và cần thiết", đặc biệt với những chủ đề mang tính trừu tượng cao như động lực học. Một tài liệu được cấu trúc tốt giúp người học không chỉ ghi nhớ công thức, mà còn hiểu sâu sắc bản chất vật lý đằng sau mỗi hiện tượng, từ đó phát triển tư duy độc lập và khả năng giải quyết vấn đề.

1.1. Vị trí và tầm quan trọng của chương trong Vật lý 10

Chương Động lực học chất điểm giữ vai trò trung tâm, là cầu nối giữa Động học (nghiên cứu chuyển động) và các chương về Năng lượng, Động lượng. Kiến thức về phân tích lực và các định luật Newton là công cụ cơ bản để giải quyết hầu hết các bài tập vật lý 10. Nếu không nắm vững chương này, học sinh sẽ gặp khó khăn lớn khi tiếp cận các khái niệm như công, công suất, và các định luật bảo toàn. Do đó, việc đầu tư thời gian để tự học và hiểu sâu sắc chương này mang lại lợi ích lâu dài cho cả quá trình học tập.

1.2. Mục tiêu kiến thức và kỹ năng cần đạt khi tự học

Khi hoàn thành quá trình tự học, người học cần đạt được các mục tiêu sau: Phát biểu và vận dụng thành thạo ba định luật Newton. Nhận biết và viết được biểu thức của các lực cơ học phổ biến như trọng lực, lực đàn hồi (định luật Hooke), lực ma sát trượt. Thành thạo kỹ năng phân tích lực tác dụng lên vật, tổng hợp lực và chiếu các lực lên hệ trục tọa độ để giải phương trình định luật II Newton. Cuối cùng là áp dụng các kiến thức trên để giải các bài toán cụ thể về chuyển động trên mặt phẳng ngang, mặt phẳng nghiêng, và chuyển động tròn đều.

II. Vượt qua thách thức khi tự học Động lực học chất điểm

Nhiều học sinh đối mặt với không ít khó khăn khi tự học Động lực học chất điểm. Thách thức lớn nhất đến từ tính trừu tượng của các khái niệm như lực, quán tính, và đặc biệt là việc áp dụng véc-tơ vào phân tích lực. Tài liệu gốc chỉ ra rằng "năng lực tự học của học sinh còn nhiều hạn chế", một phần vì các tài liệu truyền thống thường trình bày kiến thức một cách dàn trải, thiếu định hướng rõ ràng cho người tự học. Học sinh thường lúng túng khi phải xác định các lực tác dụng lên một vật, hoặc nhầm lẫn giữa cặp lực và phản lực trong định luật III Newton. Việc thiếu một lộ trình học tập có cấu trúc, thiếu các ví dụ minh họa trực quan và hệ thống bài tập vật lý 10 được phân loại từ dễ đến khó khiến quá trình tự học trở nên kém hiệu quả. Hơn nữa, việc chuyển đổi sang chương trình mới cũng đòi hỏi một cách tiếp cận khác, tập trung nhiều hơn vào năng lực vận dụng thay vì chỉ ghi nhớ lý thuyết suông.

2.1. Khó khăn trong việc hình dung và phân tích các véc tơ lực

Lực là một đại lượng véc-tơ, có cả độ lớn và phương, chiều. Việc cộng, trừ, và phân tích véc-tơ lực đòi hỏi tư duy hình học không gian và đại số tốt. Nhiều học sinh gặp khó khi phải biểu diễn đúng các lực như phản lực, lực căng dây hay lực ma sát nghỉ trên giản đồ véc-tơ. Sai lầm trong bước này sẽ dẫn đến kết quả bài toán hoàn toàn sai lệch. Đây là rào cản kỹ năng đầu tiên cần phải vượt qua.

2.2. Nhầm lẫn các khái niệm cốt lõi quán tính và các loại lực

Các khái niệm như khối lượng và quán tính thường bị hiểu một cách mơ hồ. Nhiều người học khó phân biệt sự khác nhau giữa trọng lực (lực hút của Trái Đất) và khối lượng (số đo mức quán tính). Tương tự, sự khác biệt giữa ma sát trượtma sát nghỉ, hay khi nào áp dụng định luật Hooke cho lực đàn hồi cũng là những điểm dễ gây nhầm lẫn. Một tài liệu tự học Vật lý 10 chất lượng cần làm rõ những khác biệt này bằng các định nghĩa chính xác và ví dụ cụ thể.

2.3. Vai trò của tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun

Nghiên cứu của Phạm Thị Châm đề xuất giải pháp sử dụng "tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun". Mỗi môđun là một đơn vị kiến thức độc lập, có mục tiêu, nội dung và bài tập đánh giá riêng. Cấu trúc này giúp chia nhỏ kiến thức phức tạp thành các phần dễ quản lý. Ví dụ, một môđun về ba định luật Newton, một môđun về lực ma sát. Cách tiếp cận này giúp học sinh tập trung vào từng khái niệm, tự kiểm tra mức độ hiểu biết trước khi chuyển sang phần tiếp theo, từ đó xây dựng kiến thức một cách vững chắc.

III. Phương pháp làm chủ Động lực học chất điểm qua 3 định luật Newton

Nền tảng của toàn bộ chương Động lực học chất điểm được xây dựng trên ba định luật Newton. Đây là những tiên đề mô tả mối quan hệ giữa lực tác dụng lên vật và chuyển động của vật đó. Việc hiểu sâu sắc ba định luật này là chìa khóa để giải quyết mọi bài toán liên quan. Định luật I Newton, hay định luật quán tính, giải thích trạng thái của vật khi không có lực tác dụng hoặc hợp lực bằng không. Định luật II Newton cung cấp mối liên hệ định lượng cốt lõi F=ma, cho phép tính toán gia tốc của vật khi biết lực tác dụng và khối lượng. Cuối cùng, định luật III Newton mô tả sự tương tác qua lại giữa hai vật thông qua cặp lực và phản lực trực đối. Một tài liệu tự học Vật lý 10 hiệu quả phải trình bày ba định luật này không chỉ qua phát biểu mà còn qua các thí nghiệm tưởng tượng, ví dụ thực tế và các dạng bài tập ứng dụng đặc trưng cho từng định luật, giúp người học xây dựng một hệ thống kiến thức chặt chẽ.

3.1. Định luật I Newton và khái niệm hệ quy chiếu quán tính

Định luật này phát biểu rằng một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu không chịu tác dụng của lực nào. Trạng thái này gọi là quán tính. Từ đó, khái niệm hệ quy chiếu quán tính ra đời - đó là hệ quy chiếu mà trong đó định luật I Newton được nghiệm đúng. Trong chương trình phổ thông, các hệ quy chiếu gắn với mặt đất thường được coi là hệ quy chiếu quán tính.

3.2. Định luật II Newton Công thức cốt lõi và phương pháp áp dụng

Đây là định luật quan trọng nhất, thể hiện qua công thức véc-tơ F=ma. Nó cho thấy gia tốc của vật cùng hướng với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng và quán tính của vật. Phương pháp giải toán chung là: (1) Chọn vật và hệ quy chiếu. (2) Phân tích tất cả các lực tác dụng lên vật. (3) Viết phương trình định luật II Newton ở dạng véc-tơ. (4) Chiếu phương trình lên các trục tọa độ để chuyển thành dạng đại số và giải.

3.3. Định luật III Newton Hiểu đúng về cặp lực và phản lực

Định luật này khẳng định rằng khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một phản lực. Cặp lực và phản lực này luôn cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn và tác dụng lên hai vật khác nhau. Một sai lầm phổ biến là cho rằng chúng triệt tiêu nhau. Điều này không đúng vì chúng không tác dụng lên cùng một vật. Hiểu đúng bản chất này rất quan trọng khi phân tích tương tác của hệ nhiều vật.

IV. Hướng dẫn giải bài tập Động lực học chất điểm Các lực cơ học

Để vận dụng được ba định luật Newton, việc nhận diện và xác định chính xác các lực cơ học tác dụng lên vật là kỹ năng tối quan trọng. Trong chương trình Động lực học chất điểm lớp 10, các lực thường gặp bao gồm lực hấp dẫn (biểu hiện cụ thể là trọng lực), lực đàn hồi, lực ma sát, lực căng dâyphản lực của mặt tiếp xúc. Mỗi loại lực có đặc điểm và công thức tính riêng. Ví dụ, lực đàn hồi tuân theo định luật Hooke, trong khi lực ma sát trượt phụ thuộc vào áp lực và hệ số ma sát. Việc xây dựng một tài liệu tự học Vật lý 10 cần có các phần riêng biệt, mô tả chi tiết từng loại lực: phương, chiều, điểm đặt, và công thức tính. Kèm theo đó là các ví dụ minh họa cách phân tích lực trong các tình huống cụ thể, chẳng hạn như vật trượt trên mặt phẳng nghiêng có ma sát, hay hệ vật nối với nhau qua ròng rọc. Việc luyện tập với các bài tập vật lý 10 đa dạng sẽ giúp củng cố kỹ năng này.

4.1. Lực hấp dẫn Trọng lực và Phản lực vuông góc

Mọi vật gần Trái Đất đều chịu tác dụng của trọng lực, có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống và độ lớn P = mg. Khi một vật được đặt trên một bề mặt, bề mặt đó sẽ tác dụng lên vật một phản lực vuông góc. Phản lực này không phải lúc nào cũng bằng trọng lực, đặc biệt trong trường hợp mặt phẳng nghiêng hoặc có thêm lực tác dụng theo phương thẳng đứng.

4.2. Lực đàn hồi và Định luật Hooke

Lực đàn hồi xuất hiện khi một vật bị biến dạng (lò xo, dây cao su). Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực này tuân theo định luật Hooke: Fđh = k|Δl|, trong đó k là độ cứng và Δl là độ biến dạng. Lực đàn hồi luôn có xu hướng chống lại sự biến dạng, tức là kéo vật về vị trí cân bằng. Đây là loại lực quan trọng trong các bài toán về con lắc lò xo.

4.3. Lực ma sát Phân biệt ma sát trượt và ma sát nghỉ

Lực ma sát là lực cản trở chuyển động tương đối giữa các bề mặt. Cần phân biệt rõ: ma sát nghỉ xuất hiện khi có xu hướng chuyển động nhưng vật vẫn đứng yên, độ lớn của nó thay đổi và có giá trị cực đại. Ma sát trượt xuất hiện khi vật đã trượt trên bề mặt, có độ lớn không đổi Fmst = μN. Hiểu rõ khi nào loại ma sát nào xuất hiện là mấu chốt để giải đúng bài toán.

V. Ứng dụng nâng cao trong tài liệu tự học Động lực học chất điểm

Sau khi nắm vững các nguyên tắc cơ bản và các loại lực, tài liệu tự học Vật lý 10 cần mở rộng sang các bài toán ứng dụng phức tạp hơn. Đây là phần giúp học sinh thấy được sức mạnh của phương pháp động lực học trong việc giải thích các hiện tượng thực tế. Hai dạng chuyển động đặc biệt quan trọng là chuyển động của vật bị ném và chuyển động tròn đều. Đối với chuyển động ném ngangchuyển động ném xiên, phương pháp chung là phân tích lực (chỉ có trọng lực tác dụng) và áp dụng định luật II Newton cho từng trục tọa độ Ox và Oy. Chuyển động của vật sẽ là tổng hợp của hai chuyển động thành phần. Trong khi đó, chuyển động tròn đều yêu cầu một loại lực đặc biệt gọi là lực hướng tâm. Lực này luôn hướng vào tâm quỹ đạo, có tác dụng làm thay đổi hướng của véc-tơ vận tốc và gây ra gia tốc hướng tâm. Việc hiểu rằng lực hướng tâm không phải là một loại lực mới mà là hợp lực của các lực đã biết (ví dụ: lực căng dây, lực hấp dẫn) là kiến thức nâng cao cần nhấn mạnh.

5.1. Phân tích chuyển động ném ngang và ném xiên

Chuyển động ném ngang là trường hợp vật được ném theo phương ngang từ một độ cao. Chuyển động này được phân tích thành: chuyển động thẳng đều theo phương ngang và rơi tự do theo phương thẳng đứng. Chuyển động ném xiên phức tạp hơn, với vận tốc ban đầu hợp với phương ngang một góc. Cả hai đều là những ví dụ điển hình của việc áp dụng nguyên lý độc lập của chuyển động, một hệ quả trực tiếp từ dạng véc-tơ của định luật II Newton.

5.2. Chuyển động tròn đều Lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm

Để một vật chuyển động tròn đều, hợp lực tác dụng lên nó phải là lực hướng tâm, có độ lớn Fht = mv²/r. Lực này gây ra gia tốc hướng tâm aht = v²/r. Các bài toán dạng này thường yêu cầu xác định lực nào đóng vai trò là lực hướng tâm. Ví dụ, với vệ tinh quay quanh Trái Đất, đó là lực hấp dẫn; với ô tô vào khúc cua, đó là lực ma sát nghỉ giữa lốp xe và mặt đường.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, nêu giả thuyết, phán đoán và lập luận; kỹ năng định hƣớng trong các tình huống học tập, phát hiện vấn đề, xác định nhiệm vụ và ra quyết định về cách GQVĐ; kỹ năng hệ thống hoá các bài học, các chủ đề, các công thức, các dấu hiệu.; kỹ năng kết hợp sử dụng các hành động và thao tác trí tuệ theo chiến lƣợc tổng thể để hiểu, áp dụng và phát triển nội dung học tập. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ - Kỹ năng áp dụng, biến đổi, phát triển kết quả nhận thức, gồm: Kỹ năng đánh giá các sự kiện khoa học và thực tiễn; kỹ năng chuẩn bị bài kiểm tra, thi và làm bài kiểm tra, bài thi; kỹ năng áp dụng kết quả nhận thức để tổ chức thực hành, ứng dụng và kiểm chứng; kỹ năng biến đổi, áp dụng các kết quả nhận thức cũ để hình thành những tri thức, kỹ năng mới. Nhóm kỹ năng giao tiếp và quan hệ tự học: - Kỹ năng trình bày ngôn ngữ giao tiếp bằng văn bản, lời nói với GV về vấn đề học tập, bao gồm: Kỹ năng viết và trình bày báo cáo cá nhân về việc học; kỹ năng phát biểu ý kiến; kỹ năng tham gia, trao đổi ý kiến trong học tập dƣới hình thức seminar, thực hành theo nhóm; kỹ năng sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp với GV và nhà trƣờng; kỹ năng đối thoại, giải quyết những bất đồng, xung đột về quan điểm và hành vi học tập, kỹ năng biểu đạt cảm xúc trí tuệ. - Kỹ năng giao tiếp học tập thông qua các hình thức tƣơng tác và quan hệ, bao gồm: Kỹ năng biểu thị tính thân thiện với ngƣời khác trong quá trình học tập; kỹ năng thực hiện tự phê bình và phê bình trong học tập và thực hiện các nhiệm vụ học tập; kỹ năng làm việc cùng nhau trong nhóm hợp tác với tƣ cách thành viên có nhiệm vụ đƣợc phân công riêng; kỹ năng tổ chức và thực hiện các dự án học tập.

- Kỹ năng giao tiếp đặc biệt nhờ sử dụng các phƣơng tiện thông tin và truyền thông nhằm đạt mục đích học tập, gồm: Kỹ năng sử dụng và tham gia các diễn đàn học trên mạng; kỹ năng giao tiếp và khai thác tài nguyên học tập qua các phần mềm dạy học; kỹ năng yêu cầu, đăng kí, đặt hàng học tập trực tuyến theo mục đích; kỹ năng sử dụng các mẫu văn bản điện tử để giao tiếp học tập trên mạng internet; kỹ năng đọc hiểu, sử dụng các hộp thoại trên máy tính để giao tiếp và khai thác tài nguyên học. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www. Nhóm kỹ năng quản lý tự học: - Kỹ năng tổ chức môi trƣờng học tập cá nhân, gồm: Kỹ năng chuẩn bị và tổ chức các phƣơng tiện, dụng cụ học tập, sắp xếp nơi học và điều kiện học; kỹ năng bảo quản, giữ gìn phƣơng tiện, học liệu và điều kiện học tập; kỹ năng khởi xƣớng thành lập nhóm học; kỹ năng tích luỹ bảo quản, lƣu trữ hồ sơ học tập. - Kỹ năng hoạch định quá trình và các kế hoạch TH, bao gồm: Kỹ năng quản lí thời gian học tập; kỹ năng lập kế hoạch ôn tập, luyện tập cá nhân; kỹ năng lập kế hoạch học tập nâng cao; kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch TH; kỹ năng xác định mục tiêu, cách học phù hợp với mục tiêu đã định; kỹ năng lập kế hoạch rèn luyện và phát triển phong cách học thích hợp với nhiệm vụ học tập.

- Kỹ năng kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập, bao gồm: Kỹ năng xem xét các kết quả kiểm tra, phân tích, đánh giá ƣu, nhƣợc điểm; kỹ năng đánh giá thƣờng xuyên hành vi học tập của mình và của ngƣời khác; kỹ năng kiểm tra học lực thông qua các hình thức trắc nghệm; kỹ năng kiểm tra sức khoẻ và vệ sinh cá nhân trong hoạt động học; kỹ năng sử dụng các tình huống khác nhau để tiếp nhận sự đánh giá của ngƣời khác về việc học của mình. Quy trình tự học Quy trình tự học đƣợc minh họa bằng “ Vòng tròn tự học” Chuẩn bị cho hoạt động tự học Điều chỉnh Ngƣời học Thực hiện Kiểm tra Hình 1. Sơ đồ quy trình tự học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ a) Chuẩn bị cho hoạt động tự học. Vòng tròn tự học bắt đầu bằng việc HS chuẩn bị và xây dựng kế hoạch tự học.

Giai đoạn này gồm những bƣớc cơ bản sau : - Xác định nhu cầu và động cơ, kích thích hứng thú học tập: Việc làm đầu tiên nhằm khởi phát hoạt động tự học là ngƣời học phải làm sao tự kích thích, động viên mình, làm cho mình cảm thấy cần thiết và hứng thú bắt tay vào việc học thông qua việc xác định ý nghĩa quan trọng của vấn đề nghiên cứu, tinh thần trách nhiệm đối với công việc, có cảm giác hứng thú đối với nội dung vấn đề và phƣơng pháp làm việc. - Xác định mục đích và nhiệm vụ tự học: Khi đã có động cơ và hứng thú thì ngƣời học phải trả lời câu hỏi học để làm gì ? Học cái gì ? - Xây dựng kế hoạch: Để việc học tập có hiệu quả, điều quan trọng là phải chọn đúng trọng tâm công việc, phải xác định học cái gì là chính, là quan trọng nhất, có tác động trực tiếp đến mục đích. Bởi vì nội dung cần phải học thì nhiều mà sức lực và thời gian thì có hạn, nếu việc học tập dàn trải, phân tán thì sẽ không hiệu quả. b) Thực hiện Đây là giai đoạn quan trọng nhất và chiếm nhiều thời gian nhất, là giai đoạn quyết định khối lƣợng kiến thức , kĩ năng tích lũy đƣợc cũng nhƣ sự phát triển của con ngƣời, nghĩa là quyết định sự thành công của tự học.

Giai đoạn này gồm nhiều bƣớc, sau đây là những bƣớc cơ bản : - Lựa chọn tài liệu và hình thức tự học: Lựa chọn sách vở, báo chí, tranh ảnh, số liệu thống kê, báo cáo tổng kết giáo trình, tƣ liệu…; Nghiên cứu lí luận, dự giờ, tham gia hội thảo, xemine, đi thực tế, làm việc với máy vi tính, mạng internet, nghe giảng, làm thí nghiêm… Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ - Tiếp cận thông tin: Quá trình tự nhận thức thực sự bắt đầu từ đây và thƣờng diễn ra dƣới các dạng chủ yếu sau: Đọc sách; Nghe giảng; Xemine, hội thảo; Làm thí nghiệm; Tham quan, điều tra, khảo sát thực tiễn… - Xử lý thông tin: Thông tin đã đƣợc tiếp nhận cần phải có sự gia công, xử lý mới có thể sử dụng đƣợc. Việc xử lý có nhiều giai đoạn, những giai đoạn đầu thƣờng tập trung vào việc làm cho nó gọn lại và có hệ thống để dễ lƣu giữ và bao gồm các khâu: Tóm tắt; Xây dựng sơ đồ grap; Phân loại; Phân tích- tổng hợp; So sánh; Khái quát hóa- trừu tƣợng hóa… - Vận dụng thông tin để giải quyết vấn đề: Đây là giai đoạn khó khăn nhất của QTTH.Các vấn đề thƣờng gặp đốivới ngƣời học là: Làm bài tập; Làm thí nghiệm; Viết báo cáo; Xử lý các tình huống. - Phổ biến thông tin: Các kết quả học tập, nghiên cứu cần đƣợc phổ biến để mở rộng tác dụng xã hội của nó. Các hình thức phổ biến thông dụng hiện nay là:qua sách báo, xemine, hội thảo,báo cáo khoa học, qua phim ảnh,qua mạng internet.

c, Kiểm tra: Trong tự học HS phải chủ động kiểm tra việc thực hiện kế hoạch học tập. Tự kiểm tra, đánh giá sẽ giúp HS tự ý thức đƣợc khả năng, củng cố vững chắc động cơ học tập cá nhân, tạo thêm hứng thú. d, Hoạt động điều chỉnh: Cuối cùng là hoạt động điều chỉnh, cuối cùng nhƣng không phải là kết thúc mà sau hoạt động điều chỉnh là bắt đầu trở lại từ đầu của quy trình. Hoạt động điều chỉnh là hoạt động rất quan trọng của TH.

Vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy tự học cho học sinh 1. Đối với học sinh Để bồi dƣỡng NLTH cho HS thì trƣớc mắt về mặt lí luận nên tập trung giải quyết 1 số vấn đề quan trọng sau đây: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ * Xây dựng động cơ cho người học: Xây dựng động cơ học tập cho HS là 1 trong những vấn đề quan trọng nhất của việc bồi dƣỡng tinh thần tự học, vì sự tự giác học tập phải đƣợc bắt nguồn từ bên trong, từ năng lực nội sinh. Ta có thể chia các động cơ học tập ra làm 2 nhóm chính: - Các động cơ và hứng thú nhận thức: thƣờng đến với các em khi bài học có nội dung mới, đột ngột, bất ngờ, động và chứa các yếu tố nghịch lý thỏa mãn yêu cầu đa dạng của các em. Nó cũng thƣờng xuyên xuất hiện khi HS tham gia các trò chơi nhận thức, các cuộc thảo luận và các phƣơng pháp kích thích học tập khác.

- Các động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm trong học tập: liên hệ với ý thức về ý nghĩa xã hội của sự học tập nhƣ nghĩa vụ đối với tổ quốc, trách nhiệm đối với gia đình, nhà trƣờng từ đấy mà HS có kỉ luật học tập tốt, thực hiện 1 cách tự giác yêu cầu của giáo viên. Cần hình thành, phát triển, kích thích động cơ học tập của HS phù hợp với đặc điểm của từng em và điều quan trọng là dạy các em tự kích thích động cơ học tập của mình. * Làm việc với sách, tài liệu: Đọc sách là 1 trong những công việc quan trọng nhất của mọi ngƣời vì vậy đọc sách thế nào cho có hiệu quả là điều ai cũng muốn biết. Khi đọc sách cần chú ý rút ra những tƣ tƣởng chính trong mỗi đoạn, so sánh, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa…đề xuất cái mới và nêu câu hỏi.

Điều này rất quan trọng vì sự sáng tạo thƣờng nảy sinh ra ngay lúc đọc sách. Cần giáo dục cho HS tinh thần đọc sách, tài liệu sáng tạo mà không chỉ dừng lại ở đọc sách tái hiện và cảm thụ. * Nghe và ghi theo tinh thần tự học: Nghe và ghi là những kĩ năng cơ bản. Trình độ nghe và ghi của các em là khác nhau và điều đó ảnh hƣởng đến kết quả học tập.

Đa số HS tự lo liệu lấy cách nghe và cách ghi mà hầu nhƣ không Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ trao đổi với nhau. Từ thực tiễn có thể nhận thấy rằng, để nghe và ghi tốt ta thƣờng phải sử dụng một số biện pháp tập trung tƣ tƣởng khi nghe giảng, tăng cƣờng tốc độ ghi và ghi tắt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ