Đổi Mới Hoạt Động Quản Lý và Khai Thác Biển Đảo Việt Nam Ở Miền Đông Nam Bộ (1986 – 2015)

Khám phá những đổi mới trong quản lý và khai thác biển đảo Việt Nam tại miền Đông Nam Bộ, góp phần phát triển bền vững và bảo vệ tài nguyên.

Trường đại học

Bình Dương

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề

2017

149
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. Chuyên đề 1: ĐẢNG BỘ CÁC TỈNH THÀNH VEN BIỂN ĐÔNG NAM BỘ LÃNH DẠO THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TỪ TIỀM NĂNG THẾ MẠNH BIỂN, ĐẢO TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI

1.1. Những chủ trương lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế-xã hội từ tiềm năng thế mạnh biển, đảo trong thời kỳ đổi mới

1.2. Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ tiềm năng thế mạnh biển, đảo trong thời kỳ đổi mới

1.3. Đảng bộ Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lãnh đạo thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ tiềm năng thế mạnh biển, đảo trong thời kỳ đổi mới

1.4. Đánh giá quá trình thực hiện chiến lược phát triển kinh tế-xã hội từ tiềm năng thế mạnh biển, đảo trong thời kỳ đổi mới ở Đông Nam Bộ

2. Chuyên đề 2: KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN TIỀM NĂNG DU LỊCH BIỂN ĐẢO ĐÔNG NAM BỘ TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA

2.1. Vị thế và tiềm năng du lịch vùng biển đảo Đông Nam Bộ

2.2. Khai thác và phát triển tiềm năng du lịch biển Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ CNH-HĐH

2.3. Phát triển tiềm năng du lịch biển ở Bà Rịa-Vũng Tàu trong thời kỳ CNH-HĐH

3. Chuyên đề 3: CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ Ở ĐÔNG NAM BỘ – LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI

3.1. Tiềm năng dầu khí ở Đông Nam Bộ

3.2. Công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ – lịch sử và hiện tại

3.3. Tiểu kết luận chuyên đề

4. Chuyên đề 4: HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BIỂN Ở ĐÔNG NAM BỘ TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

4.1. Vai trò của cảng biển Đông Nam Bộ trong hoạt động vận tải biển

4.2. Hoạt động vận tải biển ở Đông Nam Bộ thông qua hệ thống cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ đổi mới và hội nhập

4.3. Hoạt động vận tải biển ở Đông Nam Bộ thông qua hệ thống cảng biển Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời kỳ đổi mới và hội nhập

5. Chuyên đề 5: NHỮNG CHUYỂN BIẾN NỔI BẬT TRONG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÔNG NAM BỘ (1986 - 2015)

5.1. Khái quát tình hình kinh tế-xã hội Đông Nam Bộ (1986 - 2015)

5.2. Những chuyển biến nổi bật trong đời sống văn hóa và kinh tế - xã hội huyện Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh (1986 - 2015)

5.3. Những chuyển biến nổi bật trong đời sống văn hóa và kinh tế - xã hội cộng đồng cư dân ven biển Bà Rịa – Vũng Tàu (1986 - 2015)

6. Chuyên đề 6: ĐÚC KẾT NHỮNG BÀI HỌC THÀNH CÔNG VÀ Ý NGHĨA VỀ QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC BIỂN ĐẢO Ở ĐÔNG NAM BỘ QUA CÁC THỜI KỲ LỊCH SỬ

6.1. Những bài học thành công và ý nghĩa về quá trình quản lý, khai thác biển đảo ở Đông Nam Bộ qua các thời kỳ lịch sử

6.2. Ý nghĩa về quá trình quản lý, khai thác biển đảo ở Đông Nam Bộ

6.3. Tiểu kết luận chuyên đề

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đổi Mới Quản Lý và Khai Thác Biển Đảo Việt Nam 1986 2015

Chủ đề đổi mới quản lý và khai thác biển đảo Việt Nam từ năm 1986 đến 2015 phản ánh sự chuyển mình mạnh mẽ trong tư duy và chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam. Thời kỳ này đánh dấu những thay đổi quan trọng trong cách tiếp cận và khai thác tiềm năng từ biển đảo, nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Các chính sách được đưa ra không chỉ nhằm khai thác tài nguyên biển mà còn bảo vệ môi trường và chủ quyền quốc gia.

1.1. Lịch Sử và Bối Cảnh Đổi Mới Quản Lý Biển Đảo

Thập niên 1980, Việt Nam đối mặt với khủng hoảng kinh tế - xã hội. Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhận ra rằng việc quản lý và khai thác biển đảo cần phải thay đổi để phù hợp với tình hình mới.

1.2. Những Chính Sách Quan Trọng Được Đưa Ra

Các chính sách như khôi phục và phát triển ngành thủy sản, đầu tư vào cơ sở hạ tầng biển, và bảo vệ môi trường biển đã được thực hiện nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng biển đảo.

II. Những Thách Thức Trong Quản Lý và Khai Thác Biển Đảo

Mặc dù có nhiều chính sách đổi mới, nhưng việc quản lý và khai thác biển đảo vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như ô nhiễm môi trường, khai thác tài nguyên không bền vững, và xung đột chủ quyền trên biển đã ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững.

2.1. Ô Nhiễm Môi Trường Biển

Ô nhiễm từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt đã làm suy giảm chất lượng môi trường biển, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và nguồn lợi thủy sản.

2.2. Khai Thác Tài Nguyên Không Bền Vững

Việc khai thác tài nguyên biển một cách không bền vững đã dẫn đến cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, gây khó khăn cho ngư dân và ngành thủy sản.

III. Phương Pháp Đổi Mới Quản Lý Biển Đảo Hiệu Quả

Để giải quyết các thách thức, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả hơn. Việc kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường là rất cần thiết.

3.1. Tăng Cường Quản Lý Nhà Nước

Cần có sự quản lý chặt chẽ từ nhà nước đối với các hoạt động khai thác tài nguyên biển, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

3.2. Khuyến Khích Phát Triển Bền Vững

Khuyến khích các mô hình phát triển bền vững trong ngành thủy sản và du lịch biển, nhằm bảo vệ tài nguyên và môi trường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các chính sách đổi mới trong quản lý và khai thác biển đảo đã mang lại những kết quả tích cực. Các mô hình phát triển bền vững đã được triển khai tại nhiều địa phương.

4.1. Mô Hình Phát Triển Du Lịch Bền Vững

Một số địa phương đã áp dụng mô hình du lịch bền vững, kết hợp giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế, thu hút du khách và tạo việc làm cho người dân.

4.2. Kết Quả Từ Các Dự Án Khai Thác Tài Nguyên

Các dự án khai thác tài nguyên biển đã được thực hiện với sự tham gia của cộng đồng, giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc bảo vệ tài nguyên.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Quản Lý Biển Đảo Việt Nam

Tương lai của quản lý và khai thác biển đảo Việt Nam phụ thuộc vào việc áp dụng các chính sách bền vững và hiệu quả. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan để bảo vệ tài nguyên biển và phát triển kinh tế.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Định hướng phát triển bền vững sẽ là chìa khóa cho sự phát triển kinh tế biển đảo trong tương lai, đảm bảo lợi ích cho thế hệ mai sau.

5.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Quản Lý Biển

Cộng đồng cần được tham gia tích cực vào quá trình quản lý và khai thác tài nguyên biển, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

25/06/2025
Đổi mới hoạt động quản lý và khai thác biển đảo việt nam ở miền đông nam bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGUYỄN VĂN HIỆP - PHẠM NGỌC TRÂM (Chủ biên) ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC BIỂN ĐẢO VIỆT NAM Ở MIỀNĐÔNG NAM BỘ (1986 – 2015) Bình Dương, 11 - 2017 MỤC LỤC Chuyên đề 1 : ĐẢNG BỘ CÁC TỈNH THÀNH VEN BIỂN ĐÔNG NAM BỘ LÃNH DẠO THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TỪ TIỀM NĂNG THẾ MẠNH BIỂN, ĐẢO TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI. Những chủ trương lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế-xã hội từ tiềm năng thế mạnh biển, đảo trong thời kỳ đổi mới. Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ tiềm năng thế mạnh biển, đảo trong thời kỳ đổi mới. Đảng bộ Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lãnh đạo thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từ tiềm năng thế mạnh biển, đảo trong thời kỳ đổi mới.

Đánh giá quá trình thực hiện chiến lược phát triển kinh tế-xã hội từ tiềm năng thế mạnh biển, đảo trong thời kỳ đổi mới ở Đông Nam Bộ. 26 Chuyên đề 2 : KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN TIỀM NĂNG DU LỊCH BIỂN ĐẢO ĐÔNG NAM BỘ TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA. Vị thế và tiềm năng du lịch vùng biển đảo Đông Nam Bộ. Khai thác và phát triển tiềm năng du lịch biển Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ CNH-HĐH.

Phát triển tiềm năng du lịch biển ở Bà Rịa-Vũng Tàu trong thời kỳ CNH-HĐH. 36 Chuyên đề 3: CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ Ở ĐÔNG NAM BỘ – LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI. Tiềm năng dầu khí ở Đông Nam Bộ. Công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ – lịch sử và hiện tại.

Tiểu kết luận chuyên đề. 72 Chuyên đề 4 : HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BIỂN Ở ĐÔNG NAM BỘ TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP. Vai trò của cảng biển Đông Nam Bộ trong hoạt động vận tải biển .2 Hoạt động vận tải biển ở Đông Nam Bộ thông qua hệ thống cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh trong thời kỳ đổi mới và hội nhập. Hoạt động vận tải biển ở Đông Nam Bộ thông qua hệ thống cảng biển Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.

83 Chuyên đề 5 : NHỮNG CHUYỂN BIẾN NỔI BẬT TRONG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÔNG NAM BỘ (1986 - 2015). Khái quát tình hình kinh tế-xã hội Đông Nam Bộ (1986 - 2015). Những chuyển biến nổi bật trong đời sống văn hóa và kinh tế - xã hội huyện Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh (1986 - 2015). Những chuyển biến nổi bật trong đời sống văn hóa và kinh tế - xã hội cộng đồng cư dân ven biển Bà Rịa – Vũng Tàu (1986 - 2015).

107 Chuyên đề 6: ĐÚC KẾT NHỮNG BÀI HỌC THÀNH CÔNG VÀ Ý NGHĨA VỀ QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC BIỂN ĐẢO Ở ĐÔNG NAM BỘ QUA CÁC THỜI KỲ LỊCH SỬ. Những bài học thành công và ý nghĩa về quá trình quản lý, khai thác biển đảo ở Đông Nam Bộ qua các thời kỳ lịch sử. Ý nghĩa về quá trình quản lý, khai thác biển đảo ở Đông Nam Bộ. Tiểu kết luận chuyên đề.

134 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 136 Chuyên đề 1 ĐẢNG BỘ CÁC TỈNH THÀNH VEN BIỂN ĐÔNG NAM BỘ LÃNH DẠO THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TỪ TIỀM NĂNG THẾ MẠNH BIỂN, ĐẢO TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI 1. Những chủ trương lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế-xã hội từ tiềm năng thế mạnh biển, đảo trong thời kỳ đổi mới Trong những năm 1980 các tỉnh thành ven biển Đông Nam Bộ cũng như cả nước phải đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế – xã hội trầm trọng và kéo dài. Tư duy phát triển kinh tế - xã hội từ tiềm năng thế mạnh biển, đảo còn nhiều hạn chế và đã phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng, như xóa bỏ các thành phần kinh tế tư nhân trong hoạt động đánh bắt hải sản, tập thể hóa và quốc doanh hóa các cơ sở đánh bắt hải sản, thực hiện quản lý theo kiểu mệnh lệnh hành chính, quan liêu bao cấp… hạn chế các quan hệ hàng hóa – tiền tệ, xem nhẹ động lực lợi ích kinh tế.

Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam từ ngày 15 đến ngày 18-12-1986 với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” Đảng ta đã làm rõ nguyên nhân sai lầm: “Do tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cần thiết. Những sai lầm nói trên là những sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện. Đảng ta đã nghiêm khắc kiểm điểm sự lãnh đạo của mình, khẳng định những mặt làm được, phân tích những sai lầm, khuyết điểm, đề ra đường lối đổi mới toàn diện, mở ra bước ngoặt mới trong công cuộc xây dựng đất nước. Đại hội VI nêu quyết tâm toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến 1 Văn kiện Đại hội VI (1986) Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, http://123.43:8080/tiengviet/tulieuvankien/vankiendang/ 1 lược xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc.

Hoạt động quản lý và khai thác biển đảo trong thời kỳ này được xác định gắn chặt với mục tiêu bảo vệ chủ quyền biển đảo. Trong quản lý và khai thác biển đảo, trên cơ sở tổng kết thực tiễn “xé rào”, “đột phá” của một số doanh nghiệp thủy sản như Xí nghiệp đánh bắt Côn Đảo – Vũng Tàu, hay Seaprodex. Đại hội VI thừa nhận: “Cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp từ nhiều năm nay không tạo được động lực phát triển, làm suy yếu kinh tế xã hội chủ nghĩa, hạn chế việc sử dụng và cải tạo các thành phần kinh tế khác, kìm hãm sản xuất, làm giảm năng suất, chất lượng, hiệu quả, gây rối loạn trong phân phối lưu thông, và đẻ ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội”2. Từ đó Đại hội VI chủ trương: “Hải sản và thuỷ sản nước ngọt, nước lợ là một nguồn lợi lớn.

Coi trọng cả đánh bắt và nuôi trồng, đi đôi với giải quyết tốt việc chế biến, vận chuyển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và tăng nhanh hàng xuất khẩu. Tăng đầu tư và bổ sung chính sách nhằm tận dụng mọi diện tích mặt nước có thể nuôi trồng thuỷ sản. Những diện tích mặt nước mà các cơ sở quốc doanh và tập thể quản lý không sử dụng hết, thì giao cho nhân dân mượn hoặc nhận khoán để mở rộng sản xuất”3. Để khai thác tiềm năng dầu khí trên thềm lục địa Đông Nam Bộ, Nghị quyết Đại hội VI nhấn mạnh: “Đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí ở thềm lục địa phía Nam, để đến năm 1990 đạt sản lượng dầu thô đáng kể; có phương án sử dụng tốt lượng khí khai thác được cùng với dầu.

Khởi công xây dựng nhà máy lọc dầu với công suất đợt I là 3 triệu tấn/năm. Xúc tiến việc thăm dò dầu khí ở thềm lục địa ở phía Bắc”4. Sau trận Hải chiến Trường Sa năm 1988, một số tàu chiến, tàu thăm dò của Trung Quốc đã bắt đầu xuất hiện sâu trong thềm lục địa phía Đông Nam Bộ, nơi có tiềm năng lớn về dầu khí và có ý nghĩa chiến lược về an ninh, quốc phòng. Trước tình hình đó, ngày 17 tháng 10 năm 1988, Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh ký Nghị quyết 19/NQ-TƯ về việc bảo vệ khu vực bãi ngầm trong thềm lục địa phía Nam (gọi tắt là khu DK1)5.

2 Văn kiện Đại hội VI (1986), Tlđd. 3 Văn kiện Đại hội VI (1986), Tlđd. 4 Văn kiện Đại hội VI (1986), Tlđd. 5 DK là chữ cái đầu viết tắt của cụm từ Dịch vụ-Khoa học kỹ thuật, được hiểu như một công trình phục vụ mục đích dân sự trên biển.

Số1 chỉ những nhà giàn ở vòng ngoài cùng, xa nhất, so với phía gần đất liền hơn là hệ thống DK 2. 2 Nghị quyết 19 của Trung ương khẳng định quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân Việt Nam, đồng thời là dấu mốc quan trọng thể hiện tư duy độc lập tự chủ trong việc bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo; đặt nền móng quan trọng cho công cuộc bảo vệ chủ quyền và quản lý – khai thác biển đảo trong thời gian đó. Quán triệt chủ trương Đại hội VI, thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc, gắn chặt nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền với hoạt động quản lý – khai thác biển đảo. Ngày 29 tháng 03 năm 1989 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VI) tổ chức Hội nghị lần thứ sáu kiểm điểm hai năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VI và phương hướng, nhiệm vụ ba năm tới.

Hội nghị chủ trương điều chỉnh chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Trong hoạt động quản lý và khai thác biển đảo gắn với xây dựng quy hoạch quốc phòng dài hạn và các kế hoạch ứng phó với tình hình đột xuất. “Thực hiện có kết quả kế hoạch củng cố tổ chức phòng thủ đất nước, nhất là ở các khu vực trọng điểm. Đẩy mạnh xây dựng và sớm hình thành thế trận chiến tranh nhân dân, xây dựng công trình chiến đấu.

Tập trung chỉ đạo tăng cường khả năng phòng thủ và củng cố an ninh biên giới, bờ biển, hải đảo và những vùng xung yếu khác. Bố trí lại thế trận an ninh, đổi mới đối sách và biện pháp nghiệp vụ cho phù hợp với yêu cầu của tình hình mới”6. Trong các Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VI) trong những năm 1990, về chỉ đạo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Đảng ta luôn nhấn mạnh quá trình thực hiện ba chương trình kinh tế lớn (sản xuất lương thực - thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng và sản xuất hàng xuất khẩu), nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục, văn hoá, y tế, chú trọng các vùng dân tộc, miền núi, biên giới đều phải gắn với mục tiêu bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự và an toàn xã hội7. Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII) ngày 4-12-1991 xác định tiếp tục thực hiện phương hướng phát triển các kinh tế biển và các vùng ven biển được Đại hội VII đề ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ