Đổi mới và hoàn thiện pháp luật trong phòng chống văn hóa độc hại và tệ nạn xã hội

Chuyên khảo luật học phân tích Luận án phó tiến sĩ khoa học luật học đổi mới hoàn thiện pháp luật trong phòng chống văn hoá độc, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

1996

174
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: PHÁP LUẬT - PHƯƠNG TIỆN QUAN TRỌNG TRONG PHÒNG CHỐNG VĂN HÓA ĐỘC HẠI VÀ TỆ NẠN XÃ HỘI

1.1. Quan niệm về văn hóa độc hại và tệ nạn xã hội

1.2. Vai trò, nội dung điều chỉnh bằng pháp luật trong phòng chống văn hóa độc hại và tệ nạn xã hội

2. CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT TRONG PHÒNG CHỐNG VĂN HÓA ĐỘC HẠI VÀ TỆ NẠN XÃ HỘI

2.1. Thực trạng pháp luật trong phòng chống văn hóa độc hại và tệ nạn xã hội

2.2. Những quan điểm đổi mới, hoàn thiện pháp luật về phòng chống văn hóa độc hại và tệ nạn xã hội

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI VÀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT TRONG PHÒNG CHỐNG VĂN HÓA ĐỘC HẠI VÀ TỆ NẠN XÃ HỘI

3.1. Xác định nguyên nhân làm nảy sinh văn hóa độc hại và tệ nạn xã hội

3.2. Định hướng đổi mới, hoàn thiện pháp luật trong phòng chống văn hóa độc hại và tệ nạn xã hội

3.3. Một số giải pháp cụ thể trong phòng chống văn hóa độc hại và tệ nạn xã hội

3.4. Hoàn thiện hệ thống pháp luật nhất là bổ sung sửa đổi những điều trong Bộ luật hình sự, Pháp lệnh xử phạt hành chính

3.5. Đổi mới, hoàn thiện pháp luật về tổ chức các cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan bảo vệ pháp luật

3.6. Hoàn thiện pháp luật về thủ tục xử phạt hành chính trong phòng chống văn hóa độc hại và tệ nạn xã hội

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Pháp Luật Phòng Chống Văn Hóa Độc Hại Tệ Nạn XH

Pháp luật đóng vai trò then chốt trong việc định hình và bảo vệ các giá trị văn hóa, đạo đức xã hội. Pháp luật phòng chống văn hóa độc hạipháp luật phòng chống tệ nạn xã hội là hai trụ cột quan trọng để xây dựng một xã hội lành mạnh, tiến bộ. Văn hóa độc hại bao gồm các sản phẩm văn hóa có nội dung đồi trụy, bạo lực, kích động hận thù, hoặc đi ngược lại các giá trị truyền thống tốt đẹp. Tệ nạn xã hội, như ma túy, mại dâm, cờ bạc, gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực cho cá nhân, gia đình và cộng đồng. Việc hoàn thiện pháp luật văn hóahoàn thiện pháp luật xã hội là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự thích ứng với những thay đổi của xã hội và sự phát triển của khoa học công nghệ.

1.1. Khái Niệm Văn Hóa Độc Hại và Tệ Nạn Xã Hội Hiện Nay

Văn hóa độc hại là những sản phẩm, hành vi xâm phạm các giá trị đạo đức, thuần phong mỹ tục. Tệ nạn xã hội là những hành vi vi phạm pháp luật, trái với chuẩn mực xã hội, gây ảnh hưởng xấu đến đời sống. Cần phân biệt rõ hai khái niệm này để có biện pháp phòng chống hiệu quả. Sự lan tràn của văn hóa phẩm độc hại và các loại tệ nạn ma túy, tệ nạn mại dâm, tệ nạn cờ bạc đang đặt ra những thách thức lớn cho xã hội.

1.2. Vai Trò của Pháp Luật trong Phòng Ngừa Các Vấn Đề Này

Pháp luật tạo ra hành lang pháp lý để điều chỉnh các hành vi liên quan đến văn hóaxã hội. Các quy định pháp luật giúp ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm, bảo vệ các giá trị tốt đẹp. Đồng thời, pháp luật cũng tạo điều kiện cho việc xây dựng một môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần phát triển văn hóa, xây dựng đời sống văn hóa phong phú, đa dạng.

II. Thách Thức Pháp Luật Phòng Chống Văn Hóa Độc Hại Cần Sửa Đổi

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, công tác phòng chống văn hóa độc hại và tệ nạn xã hội vẫn còn nhiều hạn chế. Một trong những nguyên nhân là do hệ thống pháp luật chưa theo kịp sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và những biến đổi phức tạp của xã hội. Nhiều quy định còn chung chung, thiếu cụ thể, gây khó khăn cho việc áp dụng. Chế tài xử phạt chưa đủ sức răn đe. Cần đánh giá khách quan hiệu quả pháp luật phòng chống văn hóa độc hạihiệu quả pháp luật phòng chống tệ nạn xã hội để đề xuất các giải pháp đổi mới pháp luật văn hóa, đổi mới pháp luật xã hội một cách toàn diện.

2.1. Những Bất Cập Hiện Hữu trong Luật Pháp Về Văn Hóa Độc Hại

Các quy định về xác định văn hóa độc hại còn mang tính định tính, khó áp dụng trong thực tế. Việc kiểm soát nội dung trên internet còn nhiều bất cập. Chế tài xử lý các hành vi vi phạm còn nhẹ, chưa đủ sức răn đe. Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng chưa chặt chẽ, hiệu quả.

2.2. Điểm Nghẽn trong Thực Thi Pháp Luật Phòng Chống Tệ Nạn Xã Hội

Tình trạng tệ nạn xã hội diễn biến phức tạp, xuất hiện nhiều hình thức mới. Việc phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm còn gặp nhiều khó khăn. Công tác phòng ngừa chưa được chú trọng đúng mức. Nguồn lực đầu tư cho công tác phòng chống còn hạn chế.

2.3. Ảnh Hưởng Của An Ninh Mạng Đến Văn Hóa Xã Hội

Pháp luật về an ninh mạng và văn hóa cần được hoàn thiện để đối phó với các thách thức mới. Các hành vi lợi dụng internet để truyền bá văn hóa độc hại, tổ chức tệ nạn xã hội cần được xử lý nghiêm minh.

III. Đổi Mới Cơ Chế Phòng Chống Văn Hóa Độc Hại Giải Pháp Nào

Để nâng cao hiệu quả phòng chống văn hóa độc hại, cần đổi mới tư duy về văn hóa và xây dựng một cơ chế phòng chống văn hóa độc hại hiệu quả. Cần xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác này. Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động văn hóa, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm. Phát huy vai trò của gia đình, nhà trường và cộng đồng trong việc giáo dục, định hướng giá trị cho giới trẻ. Thúc đẩy truyền thông về phòng chống văn hóa độc hại.

3.1. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Tác Hại Của Văn Hóa Độc Hại

Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân, đặc biệt là giới trẻ, về tác hại của văn hóa độc hại. Cung cấp thông tin chính xác, khách quan về các sản phẩm văn hóa, giúp người dân có sự lựa chọn đúng đắn.

3.2. Tăng Cường Kiểm Soát Nội Dung Văn Hóa Trên Mạng Internet

Xây dựng các công cụ, giải pháp kỹ thuật để kiểm soát nội dung trên internet. Phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ để ngăn chặn, gỡ bỏ các nội dung độc hại. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về quản lý thông tin trên mạng.

3.3. Phát Huy Vai Trò Gia Đình Nhà Trường Trong Giáo Dục Văn Hóa

Gia đình và nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách, đạo đức cho trẻ em. Cần tăng cường giáo dục về các giá trị văn hóa truyền thống, lối sống lành mạnh cho thế hệ trẻ.

IV. Hoàn Thiện Pháp Luật Phòng Chống Tệ Nạn Xã Hội Hiệu Quả Hơn

Cần đổi mới tư duy về xã hội và xây dựng một cơ chế phòng chống tệ nạn xã hội toàn diện, hiệu quả. Hoàn thiện pháp luật xã hội, bổ sung các quy định mới để đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Tăng cường công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm. Nâng cao năng lực cho lực lượng chức năng. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh truyền thông về phòng chống tệ nạn xã hội.

4.1. Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Phòng Ngừa Tệ Nạn Xã Hội

Xây dựng các chương trình, kế hoạch phòng ngừa tệ nạn xã hội phù hợp với từng địa bàn, đối tượng. Tập trung vào các đối tượng có nguy cơ cao, như thanh thiếu niên, người nghiện ma túy, người bán dâm.

4.2. Xử Lý Nghiêm Các Hành Vi Vi Phạm Pháp Luật Về Tệ Nạn

Tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về tệ nạn xã hội. Áp dụng các biện pháp xử phạt nghiêm khắc, đủ sức răn đe. Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

4.3. Đẩy Mạnh Hợp Tác Quốc Tế Trong Phòng Chống Tệ Nạn Xã Hội

Hợp tác quốc tế về phòng chống tệ nạn xã hội là một giải pháp quan trọng. Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm với các nước trong khu vực và trên thế giới. Tham gia các tổ chức quốc tế về phòng chống tệ nạn xã hội.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Nâng Cao Hiệu Quả Pháp Luật Văn Hóa

Các nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật văn hóahoàn thiện pháp luật xã hội. Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá đúng thực trạng, xác định nguyên nhân, đề xuất các giải pháp phù hợp. Theo một nghiên cứu, 66% người trẻ sử dụng internet để giải trí, do đó cần tập trung vào việc kiểm soát nội dung trên mạng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học, nhà quản lý và các cơ quan chức năng để ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

5.1. Đánh Giá Tác Động Của Chính Sách Văn Hóa Xã Hội

Các chính sách văn hóachính sách xã hội cần được đánh giá định kỳ để đảm bảo tính hiệu quả, phù hợp với thực tiễn. Các đánh giá cần dựa trên các tiêu chí khách quan, khoa học, có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học.

5.2. Nghiên Cứu Về Hành Vi Vi Phạm Pháp Luật Về Văn Hóa Xã Hội

Các nghiên cứu về hành vi vi phạm pháp luật giúp xác định nguyên nhân, yếu tố tác động, từ đó đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Cần chú trọng nghiên cứu về hành vi của giới trẻ, đối tượng dễ bị tổn thương bởi văn hóa độc hạitệ nạn xã hội.

5.3. Áp Dụng Công Nghệ Trong Phòng Chống Văn Hóa Độc Hại

Sử dụng các công nghệ tiên tiến, như trí tuệ nhân tạo, để phát hiện, phân tích nội dung độc hại trên internet. Xây dựng các hệ thống giám sát, cảnh báo sớm về các nguy cơ an ninh văn hóaan ninh xã hội.

VI. Kết Luận Hướng Đi Mới Cho Pháp Luật Văn Hóa Xã Hội Việt Nam

Việc đổi mới pháp luật trong phòng chống văn hóa độc hại và tệ nạn xã hội là một nhiệm vụ cấp bách, có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển bền vững của đất nước. Cần có sự đổi mới tư duy về văn hóađổi mới tư duy về xã hội, xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu của tình hình mới. Cần phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, xây dựng một xã hội văn minh, lành mạnh, giàu bản sắc dân tộc.

6.1. Xây Dựng Môi Trường Văn Hóa Lành Mạnh Tiến Bộ

Tạo điều kiện cho sự phát triển của các loại hình văn hóa nghệ thuật lành mạnh, đáp ứng nhu cầu tinh thần của người dân. Khuyến khích các hoạt động sáng tạo văn hóa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

6.2. Tăng Cường Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Xã Hội

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về văn hóa xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực thông tin truyền thông. Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách có trình độ chuyên môn cao, đạo đức nghề nghiệp tốt.

6.3. Phát Huy Giá Trị Văn Hóa Đạo Đức Xã Hội

Tăng cường giáo dục về đạo đức xã hội, các giá trị văn hóa truyền thống. Xây dựng các chuẩn mực đạo đức mới phù hợp với tình hình phát triển của xã hội. Tạo dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu và kết luận luận an gổm 3 chương 7 mục. CHUONG T: PHAP LUẬT - PHƯƠNG TIEN QUAN TRONG TRONG PHONG CHONG VĂN HOA ĐỘC HAI VA TE NAN XÃ HỘI 1. Quan niệu về VHĐH và TNXH : Nhũng năm gần day. hoạt động văn hoá thông tin khá phát triển đã hướng vào việc giáo dục truyền thống cách mạng.

tôn vinh naững chiến công trong lịch xử. giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc : động viên toàn xã hội tiến hành sự nghiệp đổi mdi giao luu văn hoá voi nước ngoài được mở rộng bằng các hiệp định văn hoá và dự ấn ditu tu về văn hoa | thông tin dang được triển khai. Báo chí thông thoáng. cdi mở đang trở thành cong cụ sắc bén của Dang và Nhà nước, là diễn đàn thực sự của nhân dân.

Tính đến nay , ca nước đã có 375 cơ quan báo và tap chí với khoảng 360 triệu bản in : nhiều tờ báo phát hành roy với số lượng lớn. báo hình đã phủ sóng rộng rãi , dang trở thành món ăn tinh than , nâng cao nrc hưởng thu văn hoa của cộng dong. Mặt khác , nhiều sản phẩm văn loa ( băng hình , băng tiếng, sách bao , tap chi , ấn phẩm .) có nội dung độc hai theo nhiều con đường ( chủ yếu nhập lậu từ ngoài vào ) đang len Idi và lưu hành rộng rãi trên đất nước ta. Các hoạt động van hoá và dịch vụ văn hoá cũng diễn ra nhiều hiện tượng không lành mạnh.

gây tác hại xấu trong xã hội. Các tệ nạn xã hội như mai dâm , ma tuý, cờ bạc, số dé. bằng nhiều hình thức , phuong thúc , lúc công khai , lúc ngấm ngầm, núp bong. tra hình trong các cơ sở dịch vụ ( khách sạn , nhà hang , phòng trà , quan nhậu , karaoke.

) chưa được ngăn chặn kịp thời. có nơi còn đề tiếp tục phát triển. Riêng một đợt kiểm tra của Bộ Nội vụ tại 8 tỉnh. thành phố ở cả ba miền đã = x — om “cp | Bes ON 3 cơ sở vi phạm (cht yếu chứu gái mại dâm ).

Tệ đánh bac , số” dé. nghiện hút lan tran ở nhiều địa phương kể cả những vùng xa xôi hẻo lánh, vùng dan tộc , gây nhiều thiệt hại về kinh tế và xã hội , phá vỡ cuộc sống yên lành hoà thuận của nhiều gia đình , họ tộc. làm tha hoá không ít người. TNXHI không những làm xói mòn thuần phong.

mỹ tục của dân tộc, tạo ra lối sống sa doa , phương hại phẩm gia. mà còn là tiền đề. điểu kiện dé sinh ra những tệ nạn khác như trộm cặp. đầm thuê , chém mướn , lan truyền bệnh dịch , làm ton hại sức khoẻ không chỉ cho thế hệ hom nay.

Dư luận xã hội tổ thái đô bất bình trước những hành vi phi pháp trên vác lĩnh vực hoạt động van hoa Đăng và Nhà nước có chủ trương. chính sácn , biện pháp phòng chống VHĐH và TNXH trên qui mô toàn quốc và có sự tham gia của nhân dân , đoàn thể xã hội. cơ quan Nhà nuớc. nhằm : ~ Bài trừ các lôại văn hoá kích dâm.

bạo lực trong hoạt động của các cơ sở sinh hoạt văn hoá và dich vụ văn hoá như rạp hat, rạp chiếu bóng, vũ trường : karaoke. các creat sạn , nha hang của Nhà nước, tập thể và tư nhân để thiết - lập trật tự. ky,cucng đúng với thể chế văn hoá và pháp luật Nhà nước. —Bai trừ các tệ nạn mại dâm , ma tuý , cờ bạc dưới mọi hình thức.

Phát hiện và nghiêm trị các chủ chứa , môi giới , xử lý nghiêm khắc các cơ quan , cần bộ , công chức Nhà nước , các công dân thục hiện những hành vi bị pháp luật cấm đoán trong hoạt động văn hoa. Để chỉ đạo một cách tập trung , đồng bộ và đủ cơ sở pháp lý , cho chủ trương trên. Ngày 12/ 12/ 1995 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 87/CP kèm theo hai văn bản : “Qui chế luu hành, kinh doanh phim , băng dia hình , bing đĩa nhạc ; ban , cho thuê xuất bản phẩm , hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi cong cộng : quảng cáo, viết. đặt biển hiệu” và “Qui định những biện pháp cấp bách bài trù một Số tệ nạn xã hội nghiêm trọng”.

Thủ tướng Chính phủ cũng ra chi thị cho các vấp các ngành tăng cường quan ly các hoạt done van hod và dịch vụ văn hoa. day mạnh bài trừ mat số TNXHỈ nghiêm trọng. Nuặy 14/ 12/ 1995 , Chính phú ra Nehị định số 88/CP qui định vẻ xử phạt vi phạm hành chính trong các hoạt đông văn hoa. dich vụ van hoa và phòng chống một sỏ TNXH.

Dây thực sự là cuộc đấu tranh khó khăn phức tạp , vừa mang tính cấp bách vừa mang tinh lâu dai. để thực hiệu điểu đó. trước hết phải cơ nhận thức dung din về VHĐH va TNXH. Từ đó biến nhận thức thành hành động liên tục , có hiệu quả trong lĩnh vực phòng chống VHĐH và TNXH.

Quan niêm về VHĐH trong phạm trù van hoá : Văn hoá là một phạm trù có tới trên 200 định nghĩa về-nó. Nixme tưu trung lại thì ` Văn hoá là tổng hoà của mọi giá tri tỉnh thần( là giá trị tỉnh thần hoặc tiểm ẩn. trong ch công trình dưới dạng vật chất nhưng van là sản phẩm tinh thần) do con người tạo ra trong quá trình phát trién cua xaee04 Tr62). Sự phát triển hiện này và sắp tới của loài người đặt ra yeu cau rat cao - đối với văn hoa.

Trước hết, sự tăng trưởng mạnh mề trong Jinh vực san xuất Hà Vớ Sự A¡81a tien f vật chất đi đôi với việc nâng cao nhanh chóng lĩnh vực san xuất tỉnh thần đã TIẾT. ưone túc thận Rẻ trở thành một doi hỏi cấp bách của xã hội và của ngay bin thân san xuất vật RUC UESSONG Tri chat. Ddi hỏi này dang bi han chế, can trở bởi những xã hội mà sẵn xuất chỉ 5 2ad ct 4 Vea ‡ ch + nhằm mục đích duy nhất là vì lợi nhuận, bỏ qua ngnnu cầu Con người trong tính đa phương , đa diện và luôn đổi mới của no. TH niệm ni triển không chỉ thu hep tưng khuôn khổ tăng trưởng kinh tế mà còn bao hàm sự tiên bô xa hội và sự phát triển tự do , toàn diện của mỗi cá nhân.

sự tự do của mọi người là điều kiện tự do cho mỗi người. Tình hình nhiều nước công nghiệp cho thấy cát giá đang và sẽ phải trả cho sự phát triên phiến diện , một chiều. Sự giàu có vật chất tự nó không giải quyết được các vấn đề xã hội và dân chu. Đó cũng là lý do vì sao một số lý thuyết về phat triển và học thuyết kinh tê hiện đại dan dẫn trở nên lỗi thời.

Gần đây trên thế giới đã xuất hiện những công trình nehiên cứu xã hôi theo cách tiếp cận mới. mở ra chân trời tư duy rộng rãi hơn về con đường phat triển của nhãn loại , như “Lan sóng thứ ba” ( Alvin Toffler. "Môi thể giới Không thé chấp nhận được” ( Ronê Duymông. 1988 ), "Sự thách thúc của phát triển” ( Ngân hàng thế giới.

"Nền kinh tế thị trường xã hột” ( Norbert Kloten. "Chủ nghĩa tư bản chống lại chủ nghĩa tư bản” ( Michen Albert. Trong những thập kỷ qua. đã có không ít mô hình phat triển coi trọng xã hội Tho con người, vì con người cône bằng xã hội , dé cao phúc lợi Mô hình này biểu hiện trong thực tế như là sự đối lập với: mỏ hình chi ưu tiên tăng trưởng kinh tế.

Tuy vậy , trước thách thức của phat triển , bản thân mô hình này bộc lộ không it nhược điểm. Điều quan trọng là nó đã không tìm được động cơ và mục đích của tiến bộ xã hội từ trong văn hoá và kinh tế. Khái niệm phát triển còn bao hàm ý nghĩa về sự hoàn thiện mối quan hệ con người với tự nhiên. Sự tăng trưởng kinh tế trong các thập kỷ vừa qua có đem lại ít nhiều tiến bộ về xã hội , nâng cao được mức sống một bộ phận dân cư nào đấy , song nó cũng gây ra sự tan phá lớn đối với môi trường sinh thái, lời kêu goi “Hãy cứu lấy cái nôi sinh thành của con người” vẫn vang lên khẩn thiết suốt hai thập kỷ, kể từ tuyên bố Xtốckhôm năm 1972 cho đến tuyên bố Ri -d năm 1992.

Nếu nhìn vào chủ thể của sự phát triển là bản thân con người , chúng ta có thể thấy : chỉ khi nhân tố văn hoá vào bên trong quá trình phát triển của hai mối quan hệ cơ bản là quan hệ giữa con người với con người và quan hệ giữa con người với tự nhiên, thi lúc đó cá nhân mới phat triên tự do và toàn diện, và sự phát triển của mỗi con người mới iro thành điều kiện cho sự phát triển tudo cla mot nSười. Tình hình cấp bach đó đặt van dé phải có định hướng văn hoa — xã hội đối với sự phát triên khoa học ~ công nghệ. Nhờ đó, tiến -bộ khoa học — công nghệ thé hiện được bản chất nhân văn của nó. thoát khỏi những giới hạn của mục đích hẹp hòi và vụ lợi.

Một khi định hướng văn hoa được thể hiện trong phát triển kinh tế, khoa học—công nghệ, tiến bộ xã hội và mỗi cá nhân. thì bản thân văn hoa sẽ đóng được vai trò như một hệ điều tiết thường trục, tự giác đối với sự z age ` ES A ca kẻ kì 2 = A Pi me ; 3 ` phat triền và những nguyên tac cơ ban cua nó can được thé chế hoá trong toàn * k, » xa hội. Mối quan hệ giữa văn hoá và phát triển trong điều kiện Việt Nam ngày nay vừa là vấn đề lâu dài, chiến lược, vừa mang tính cấp bách. Công cuộc đöi mới của Việt Nam diễn ra bắt đầu từ điểm xuất phát thấp về kinh tế, xã hội, văn hoá và nhiều kinh nghiệm thực tiễn chưa kịp tổng kết.

nhiều vấn dé lý luận khoa học còn bất cập hoặc bỏ ngỏ. Thêm vào đó, Việt Nam năm trong vùng giao thoa gitra các nền văn minh, chịu su chi phối ngày càng tăng của xu thế thời đại, dường như là điểm nút, là sự hội tụ của văn hoá với phát triển. Việt Nam cũng chịu tác động trực tiếp của quan hệ quốc tếphức tạp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ