CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ VỀ HỘI TỤ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ Nghiên cứu về chuẩn mực kế toán không phải là một lĩnh vực mới. Trên thực tế, ở trong nước cũng như nước ngoài đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về các đề tài liên quan đến chuẩn mực kế toán theo các cách tiếp cận khác nhau và trên các phạm vi khác nhau, thể hiện trong các luận án, luận văn, bài báo và các hội thảo khoa học. Tổng quan tình hình nghiên cứu: Một số nghiên cứu đề cập đến chuẩn mực kế toán và việc hài hoà, hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế: + Luận án tiến sĩ “Vấn đề hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam” của Nguyễn Việt (1995). Tác giả đưa ra những khái niệm về kế toán và lịch sử phát triển của kế toán, kế toán tài chính và kế toán quản trị cũng như vai trò kế toán trong xã hội.
Tác giả cũng đánh giá hệ thống chuẩn mực kế toán đang được áp dụng ở các doanh nghiệp Việt Nam, đưa ra những ưu và nhược điểm, đồng thời đưa ra những biện pháp hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán ở các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường. Mặc dù vậy, đề tài này đã được nghiên cứu khá lâu, những diễn biến thực trạng hiện nay của hệ thống chuẩn mực kế toán nước ta cũng đã có nhiều thay đổi nên cần phải được đánh giá lại và cập nhật xu thế, các đặc điểm hội tụ đến thời điểm hiện tại. + Luận án tiến sĩ “Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam” của Phạm Văn Dược (1997). Tác giả đưa ra lý luận chung về kế toán và kế toán quản trị, đồng thời đánh giá thực trạng hệ thống kế toán, chuẩn mực kế toán của doanh nghiệp Việt Nam và thực tế áp dụng các chuẩn mực kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam.
Tuy vậy, phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ giới hạn trong loại hình kế toán quản trị, chưa mang tính bao quát đối với cả hệ thống chuẩn mực kế toán nói chung. Luận án chỉ tập trung đưa ra phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng chuẩn mực 8 kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt Nam, chưa đề cập tới kế toán tài chính và các hình thức kế toán khác. + Luận án tiến sĩ “Vận dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện hệ thống kế toán Việt Nam” của Trần Thị Giang Tân (1999). Tác giả đã có những nghiên cứu và đánh giá về thực trạng áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam thời điểm năm 1999.Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại cần có một nghiên cứu phân tích đầy đủ và cập nhật hơn về nội dung hội tụ kế toán để đưa ra những đề xuất về định hướng cho Việt Nam trong tiến trình hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế.
+ Luận án tiến sĩ “Xây dựng và phát triển hệ thống kế toán Việt Nam” của Lê Thị Thúy Lan (2005). Tác giả đã hệ thống hóa lý luận về chuẩn mực kế toán, đánh giá thực trạng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam qua đó đề xuất những giải pháp xây dựng 15 chuẩn mực trong tổng số 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam- đó là các chuẩn mực đã ban hành số 2,3,4,5,6,7,8,10,21,25,26 và xây dựng mới 4 chuẩn mực chưa ban hành theo IAS 32,33,39,41. Tuy vậy, 11 chuẩn mực còn lại mới chỉ dừng lại ở phần kiến nghị mà chưa có phương hướng, giải pháp cụ thể để xây dựng những chuẩn mực này. + Luận án tiến sĩ “Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế trong dịch vụ kế toán, kiểm toán: thực trạng và giải pháp” của Trần Thị Kim Oanh (2008).
Tác giả tổng hợp cơ sở lý luận về dịch vụ kế toán, kiểm toán và hội nhập kinh tế quốc tế về dịch vụ kế toán kiểm toán. Tác giả phân tích thực trạng Việt Nam trong việc hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực dịch vụ kế toán kiểm toán, thực trạng hòa hợp – hội tụ các chuẩn mực kế toán Việt Nam với quốc tế. Trên cơ sở các phân tích, đánh giá thực trạng, luận án đưa ra phương hướng và giải pháp thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ kế toán kiểm toán. Mặc dù đề tài đã đạt được rất nhiều kết quả nhất định, tuy nhiên cần có một nghiên cứu và phân tích đầy đủ và cập nhật hơn về nội dung hội tụ chuẩn mực kế toán cho đến thời điểm hiện tại để có thể đưa ra các đề xuất phù hợp về định hướng cho hệ thống kế toán Việt Nam trong tiến trình hòa hợp – hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế.
9 + Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp nhằm phù hợp với yêu cầu hội nhập và phát triển của Việt Nam” của Nguyễn Thị Kim Cúc (2009). Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến Báo Cáo Tài Chính và Báo Cáo Tài Chính hợp nhất. Tác giả đã có những đánh giá về thực trạng hệ thống Báo Cáo Tài Chính, trong đó các chuẩn mực kế toán được áp dụng trong xây dựng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp tại thời điểm năm 2009 đối với yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế Việt Nam. Luận án cũng đã nhận định lại về khung pháp lý cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp, tương thích với quy mô và cơ cấu tổ chức của các loại hình doanh nghiệp.
Tác giả đã đưa ra một số đề xuất, định hướng để hoàn thiện về nội dung, phương pháp, điều kiện lập Báo Cáo Tài Chính áp dụng cho doanh nghiệp, cũng như một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp trong đó tập trung công tác đào tạo nghề. + Luận án tiến sĩ “Phân tích ảnh hưởng của sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế đến quyết định của các nhà đầu tư” của Nguyễn Thị Liên Hương (2010). Tác giả đã khái quát hai hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam, đồng thời đưa ra phân tích và đánh giá sự khác biệt giữa 2 hệ thống chuẩn mực kế toán này. Tuy nhiên, luận án chưa đưa ra được những giải pháp, định hướng để đổi mới hệ thống kế toán Việt Nam trong tiến trình hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế.
+ Luận án tiến sĩ “Vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp trong điều kiện ở Việt Nam” của Lê Hoàng Phúc (2014). Tác giả luận án nêu khái quát thực trạng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vào trong điều kiện Việt Nam, thực trạng báo cáo tài chính dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế và những khoảng cách giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Theo tác giả, với hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam đã xây dựng và ban hành, ngoài những kết quả đạt được còn tồn tại một khoảng cách không nhỏ giữa VAS và IAS/IFRS. Luận án cho rằng, quan điểm xây dựng hệ thống kế toán Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế, đồng thời phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của Việt Nam là sự lựa chọn hợp lý.
Tuy nhiên, sự 10 không thống nhất cao về nội hàm các chuẩn mực trong thực hiện đã làm chậm quá trình hòa hợp chuẩn mực kế toán quốc tế của Việt Nam. Trong thực tiễn, vấn đề sử dụng giá trị hợp lý trong định giá chưa được định hướng một cách rõ ràng. Các VAS được áp dụng đối với thị trường vốn, thị trường chứng khoán đã không phản ánh đầy đủ và xác thực thông tin hoạt động của các chủ thể hoạt động trong thị trường này. Theo luận án, chế độ kế toán Việt Nam đang tồn tại quá nhiều hình thức sổ kế toán, vừa cụ thể lại vừa phức tạp.
Đây là những nguyên nhân làm cho hệ thống báo cáo tài chính nước ta chưa thể hòa hợp với chuẩn mực kế toán và thông lệ quốc tế, cũng như chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng thông tin hữu ích của các đối tượng trong nền kinh tế. + Luận án tiến sĩ “Sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất – Từ chuẩn mực đến thực tiễn” của Trần Hồng Vân (2014). Luận án tập trung nghiên cứu các bộ chuẩn mực kế toán quốc gia và quốc tế có hiệu lực từ 2003 – 2014. Tuy nhiên, luận án chỉ tập trung nghiên cứu các nội dung kế toán trong lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, kết cấu và trình tự, phương pháp lập báo cáo tài chính hơp nhất.
Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung vào các công ty mẹ và không hoạt động trong lĩnh vực tài chính và môi giới chứng khoán, một thành phần kinh tế tiếp cận thường xuyên các chuẩn mực kế toán. + Luận án tiến sĩ “Định hướng xây dựng chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế” của Trần Quốc Thịnh (2014). Tác giả đã phân tích, đánh giá tổng quan thực trạng các chuẩn mực của hệ thống kế toán Việt Nam. Tác giả khẳng định xu thế tất yếu và những đặc điểm của quá trình hội tụ chuẩn mực kế toán quốc tế.
Theo luận án, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với nền kinh tế và thị trường thế giới nên hội tụ chuẩn mực kế toán Việt Nam với quốc tế là tất yếu. Dựa trên các phân tích, đánh giá thực trạng, luận án đưa ra định hướng xây dựng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam trong bối cảnh hội nhập toàn cầu. 11 + Luận án tiến sĩ “Implementation of international financial reporting standards, case study in Vietnam” (Áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, nghiên cứu trường hợp tại Việt Nam) của Thuy Huu Ho (2015). Luận án nghiên cứu về quá trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam trong suốt 11 năm (cho đến cuối 2012), cũng như đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng những chuẩn mực này, đồng thời tổng hợp những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng chuẩn mực quốc tế.
Luận án cũng đưa ra một số bài học kinh nghiệm học hỏi từ các quốc gia khác trong quá trình vận dụng những chuẩn mực kế toán quốc tế.