CHƯƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHƯƠNG 2. TÌNH HÌNH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI.
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ. Công nghệ và đổi mới công nghệ 1. Một số khái niệm: * Công nghệ: Luật khoa học công nghệ Việt Nam: - Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng dể biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. Theo tổ chức ESCAP ( Ủy ban Kinh tế - xã hội Châu Á – TBD) - Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến sản phẩm hoặc thông tin.
Nó bao gồm: kiến thức, khả năng, thiết bị, sáng chế, công thức chế tạo, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ. Ý kiến khác - Công nghệ là tập hợp các công cụ, phương tiện hoặc hệ thống các kiến thức nhằm biến đổi các nguồn lực tự nhiên thành sản phẩm hàng hóa. Như vậy, cách hiểu thông dụng nhất công nghệ là một tập hợp các quá trình vật chất nhằm biến đổi các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm đầu ra, dựa trên các tri thức, kỹ năng để tổ chức và thực hiện quá trình đổi mới này. Khoa học: là hệ thống các tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy.
Kỹ thuật: Là kỹ năng cần thiết để thực hiện một hay một số nhiệm vụ đặc thù. Nói cách khác kỹ thuật là kỹ năng bắt tay vào thực hiện một công việc. Bí quyết: Là sự cải tiến về kiến thức, cải tiến về công nghệ và kỹ thuật mà chỉ có một người một nhóm người có thể có được. Từ những khái niệm trên đây, ta có thể phân biệt được các thuật ngữ khoa học, công nghệ, kỹ thuật, bí quyết.
Công nghệ là khái niệm rộng hơn kỹ thuật, bí quyết bao hàm nội dung của đổi mới khoa hoc và công nghệ.Thành phần công nghệ và mối quan hệ giữa các thành phần. Theo quan điểm phổ biến hiện nay, khi coi công nghệ là một đầu vào quan trọng để tạo ra hàng hoá và dịch vụ, công nghệ bao gồm các thành phần: Thành phần kỹ thuật (Technoware): bao gồm các công cụ và các phương tiện sản xuất thực hiện các hoạt động sản xuất để tạo ra các sản phẩm mong muốn. Technoware bao gồm hệ thống biến đổi nguyên vật liệu và hệ thống xử lý thông tin. • Hệ thống biến đổi nguyên vật liệu thực hiện các hoạt động cơ học theo thiết kế của máy móc thiết bị.
• Hệ thống xử lý thông tin thực hiện một chuỗi kiểm soát, có thể được xây dựng một cách cục bộ hoặc hoàn toàn trong thành phần Thiết bị. Trong một vài trường hợp, nó có thể không có trong thành phần này. Hệ thống gồm ba giai đoạn: nhận biết – phân tích – xử lý. Thành phần Con người (Humanware): là kỹ năng và kinh nghiệm sản xuất biểu hiện về mặt con người của công nghệ.
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất và là nguồn gốc giá trị thị trường của các loại hàng hoá. Thành phần Tổ chức (Orgaware): đề cập tới sự hỗ trợ về nguyên lý, thực tiễn, và bố trí để vận hành hiệu quả việc sử dụng Technoware bởi Humanware. Nó có thể được thể hiện thông qua các thuật ngữ như nội quy công việc, tổ chức công việc, sự thuận tiện trong công việc, đánh giá công việc và giảm nhẹ công việc. Thành phần Thông tin (Inforware): biểu thị việc tích luỹ kiến thức bởi con người.
Dù có tổ chức tốt, “Con người” cũng không thể sử dụng “Máy móc” hiệu quả nếu không có cơ sở “Thông tin, tài liệu”. Inforware được chia làm ba loại: • Thông tin chuyên về thiết bị: thông tin cần cho việc vận hành, bảo trì và cải tiến. • Thông tin chuyên về con người: thông tin về những hiểu biết và đánh giá về quy trình sản xuất và thiết bị được sử dụng. • Thông tin chuyên về tổ chức: thông tin cần thiết để bảo đảm việc sử dụng hiệu quả, sự tác động qua lại theo thời gian, và sự có sẵn của Technoware và Humanware.
9 Bốn yếu tố này bổ sung cho nhau và tác động lẫn nhau. Chúng đòi hỏi phải có mặt đồng thời trong hoạt động sản xuất và không có hoạt động chuyển đổi nào có thể hoàn thành nếu thiếu một trong bốn yếu tố. - Với các thành phần cấu thành như vậy, công nghệ còn được phân loại theo hai bộ phận: + Phần cứng: bao gồm thành phần kỹ thuật ( T ), yếu tố vật chất. + Phần mềm: là các yếu tố phi vật chất, bao gồm ba thành tố H, I, O.
Đổi mới công nghệ. Khái niệm - OECD đưa ra định nghĩa về đổi mới công nghệ như sau: Đổi mới khoa học và công nghệ có thể được xem như là biến đổi một ý tưởng thành một sản phẩm mới có thể bán được, hoặc thành quá trình vận hành trong công nghiệp, trong thương mại, hoặc thành phương pháp mới về dịch vụ xã hội. [17] Như vậy, đổi mới có thể bao gồm các biện pháp về khoa học, kỹ thuật, thương mại và tài chính cần thiết để phát triển và thương mại hoá sản phẩm mới, để sử dụng quá trình và vật liệu mới hoặc để đưa ra một phương pháp mới về dịch vụ xã hội. - Hội đồng tư vấn KH – CN Anh: Đổi mới công nghệ là quá trình kỹ thuật, công nghiệp, thương mại nhằm marketing sản phẩm mới, nhằm sử dụng các quá trình kỹ thuật và thiết bị mới.
[17] - Dựa trên tác động biến đổi các yếu tố cấu thành công nghệ Khi xem xét đổi mới công nghệ trên cơ sở biến đổi các thành phần công nghệ theo hướng tích cực thì có thể thấy khái quát kết quả của đổi mới công nghệ thể hiện ở các trường hợp cụ thể sau: + Đưa ra sản phẩm mới + Đưa ra một phương pháp sản xuất hoặc thương mại hoá mới + Chinh phục thị trường mới + Sử dụng nguồn nguyên liệu mới + Tổ chức mới lại đơn vị sản xuất. Dù có cách tiếp cận khác nhau, nhưng những quan điểm trên đều chỉ rõ tác động của đổi mới công nghệ đem lại. Do vậy, tổng hợp các quan điểm trên, có thể đưa ra khái niệm rộng nhất về đổi mới công nghệ như sau: 10 Thực chất đổi mới công nghệ là một quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra những cách thức và biện pháp công nghệ mới tạo lập sự biến đổi hiệu quả các yếu tố đầu ra. - Ph©n biÖt c¶i tiÕn, hîp lý ho¸ c«ng nghÖ vµ ®æi míi c«ng nghÖ Tiêu chí Cải tiến, hợp lý hoá Đổi mới công nghệ Tính chất Dựa trên cái cũ Loại bỏ cũ, xây dựng trên nguyên tắc mới Đặc trưng Thích nghi tốt hơn Hoạt động mang đặc trưng của nghiên cứu và triển khai Điều kiện Vốn ít nhưng đòi hỏi nỗ lực Vốn lớn, rủi ro cao.
Nhân lực duy trì thường trì liên tục trình độ cao Đánh giá kết quả Tốt hơn, cần khoảng thời Thay đổi đột ngột, năng suất, gian dài chất lượng thay đổi rõ rệt. Cách thức phân loại đổi mới công nghệ. - Theo tính hiện đại của công nghệ : đổi mới công nghệ nguồn và công nghệ cuối đường ống. + §æi míi c«ng nghÖ nguån lµ h×nh thøc ®æi míi c«ng nghÖ cña c¸c n•íc tiªn tiÕn, kÕt qu¶ cña ®æi míi lµ sù xuÊt hiÖn cña c«ng nghÖ míi nhÊt.
+ §æi míi c«ng nghÖ cuèi ®•êng èng lµ h×nh thøc ®æi míi c«ng nghÖ diÔn ra ë c¸c n•íc ®i sau vÒ c«ng nghÖ. Công nghệ ở các nước này là công nghệ lạc hậu hơn so với các nước tiên tiến nhưng vẫn là mới so với các nước này. - Theo tiêu chí tác động của công nghệ với môi trường : đổi mới công nghệ sạch và công nghệ bẩn. + Công nghệ bẩn là công nghệ gây ra nhiều ảnh hưởng tới môi trường, sản xuất không quan tâm đến xử lý chất thải, sử dụng lãng phí tài nguyên, xả thải chất thải vào môi trường, có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, sự sống của con người và các sinh vật khác… + Công nghệ sạch là công nghệ gây ít tác động xấu tới môi trường hay là những công nghệ thân thiện với môi trường, quan tâm đến bảo vệ môi trường như xử lý chất thải, sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên, tạo ra ít chất thải độc hại vào môi trường….
- Theo tính sáng tạo: Đổi mới gián đoạn và đổi mới liên tục 11 + Đổi mới gián đoạn (Discontinuous Innovation), còn gọi là đổi mới căn bản 12 (Radical innovation), thể hiện sự đột phá về sản phẩm và quá trình, tạo những ngành mới hoặc làm thay đổi những ngành đã chín muồi. Đổi mới này tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường mới. + Đổi mới liên tục (Continuous Innovation), còn gọi là đổi mới tăng dần (Incremental Innovation), nhằm cải tiến sản phẩm và quá trình để duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường hiện có. Giữa hai hình thức đổi mới này có mối quan hệ với nhau được minh họa ở sơ đồ sau: Cạnh tranh về Đổi mới liên tục Gíai đoạn thay kiểu dáng thế Đổi mới gian đoạn 1 Đổi mới giai đoạn 2 Kiểu dáng nổi bật nhất - Theo sự áp dụng Bao gồm công nghệ sản phẩm (product technology) và công nghệ qúa trình (process technology) + Đổi mới sản phẩm : đưa ra thị trường một loại sản phẩm mới (mới về mặt công nghệ) + Đổi mới quá trình : đưa vào doanh nghiệp hoặc đưa ra thị trường một quá trình sản xuất mới (mới về mặt công nghệ).
- Theo nhân tố bên trong và bên ngoài: Đổi mới công nghệ từ bên trong bao gồm : Đầu tư cho các hoạt động R & D trong c¸c doanh nghiÖp, trong c¸c viÖn vµ tổ chức khoa häc vµ c«ng nghÖ Đổi mới công nghệ từ bên ngoài : nhận Liên doanh BOT, FDI, hợp đồng mua công nghệ, OEM, ODM. - Theo phạm vi đổi mới công nghệ : đổi mới công nghệ doanh nghiệp và đổi mới công nghệ quốc gia. Các giai đoạn của đổi mới công nghệ. Đổi mới công nghệ có thể bằng nhiều cách, có thể phát triển từ nguồn công nghệ trong nước, cũng có thể từ nguồn công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài.
Nhưng nhìn chung đổi mới công nghệ gồm một số giai đoạn sau : + Giai đoạn 1: Nhập khẩu công nghệ để thoả mãn nhu cầu tối thiểu .