ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LÃ HỒNG VÂN ANH ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP:KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- LÃ HỒNG VÂN ANH ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 60 31 01 06 (đối với chuyên ngành KTQT) LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM XUÂN HOAN XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội – 2015 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.i DANH MỤC CÁC BẢNG.ii GIỚI THIỆU CHUNG.1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tồng quan tài liệu nghiên cứu. Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính ở các trƣờng đại học công lập.
Hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập. Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính ở Đại học công lập.19 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp tổng hợp dữ liệu thứ cấp. Phƣơng pháp lựa chọn điển hình.
25 CHƢƠNG 3: KINH NGHIỆM TRONG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP NƢỚC NGOÀIError! Bookmark not defined. Tầm nhìn chiến lƣợc trong giáo dục. Thực thi chính sách giáo dục hiệu quả. Quản trị nguồn nhân lực chất lƣợng cao.
Mô hình đại học tự chủ của Singapore. Một số quốc gia khác. 44 CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG MỘT SỐ TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM. Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội. 48 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Định hƣớng phát triển tài chính giáo dục đại học ở Việt Nam.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại các trƣờng đại học công lập. 59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
70 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 ĐHCL Đại học công lập 2 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội 3 ĐHSPHN Đại học Sư phạm Hà Nội 4 GDĐH Ngân sách nhà nước 5 GDP Gross Domestic Product 6 MOET Ministry of Education and Training 7 NSNN Ngân sách nhà nước 8 SNCL Sự nghiệp công lập i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 4.1 Các nguồn tài chính của ĐHQGHN 46 2 Bảng 4.2 Cơ cấu chi ngân sách của trường ĐHSPHN 47 3 Bảng 4.3 Cơ cấu các khoản chi thường xuyên của trường 48 ĐHSPHN Chi phí thực tế và chi phí hợp lý đào tạo đại 4 Bảng 5.1 49 học của các nhóm ngành ii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT Biểu đồ Nội dung Trang 1 Biểu đồ 4.1 Các nguồn tài chính của ĐHQGHN 46 iii GIỚI THIỆU CHUNG Tính cấp thiết của đề tài: Tự chủ đại học nói chung và tự chủ tài chính nói riêng là xu thế phổ biến trên thế giới, khuyến khích sự sáng tạo của các nhà khoa học, giúp giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh với các trường đại học trên thế giới. Tự chủ tài chính là một trong những yếu tố góp phần hoàn thiện cơ chế tài chính giáo dục đại học công lập, qua đó nhằm nâng cao vị thế cũng như khả năng cạnh tranh và chất lượng đào tạo của các trường đại học công lập tại Việt Nam. Bắt kịp theo xu thế chung của thời đại, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành một loạt các văn bản để kiện toàn hệ thống giáo dục, trong đó có giáo dục đại học. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện những chủ trương của Đảng và Nhà nước, rất nhiều những khó khăn và vướng mắc còn tồn tại, đặc biệt là lĩnh vực tài chính.
Các quy định về cơ chế tài chính còn nhiều mâu thuẫn, hạn chế tính tự chủ về tài chính của các trường đại học công lập (ĐHCL). Nhiều chính sách đã trở nên lạc hậu và kém hiệu quả. Do đó, việc phân tích nhưng điểm mạnh, điểm yếu, những điều đã đạt được và những vấn đề cần sửa đổi trong cơ chế hiện hành về tự chủ tài chính trong các trường đại học là rất cần thiết. Trong số những nước Đông Á hiện nay đang tiến hành tự chủ đối với giáo dục đại học, các nhóm nước có thu nhập cao có phần trăm tự chủ rất lớn, trong khi đó thì các nước có thu nhập thấp, trong đó có Việt Nam, đạt kết quả rất hạn chế trong vấn đề tự chủ đối với giáo dục đại học.
Điều này bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân như: trình độ phát triển, tiềm lực kinh tế, môi trường xã hội…. Do vậy, để so sánh, đánh giá, cũng như học tập kinh nghiệm trong vấn đề tự chủ tài chính đối với các trường đại học công lập, bên cạnh phân tích thực trạng của một số trường ĐHCL đã thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam, luận văn lựa chọn 1 phân tích một số kinh nghiệm từ các nước có thành tựu cao về tự chủ tài chính trong giáo dục đại học. Từ những phân tích trên, đề tài “Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính ở các trường Đại học công lập: Kinh nghiệm Quốc tế và bài học cho Việt Nam” được lựa chọn để nghiên cứu trong luận văn này. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: - Mục đích nghiên cứu : Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích quá trình tiến hành tự chủ tài chính trong giáo dục đại học tại một số nước, luận văn đưa ra những kinh nghiệm giúp các nước này đạt được nhiều thành tựu đáng kể từ khi thực hiện tự chủ tài chính nhằm rút ra bài học cho Việt Nam.
Đồng thời luận văn phân tích những kết quả đã đạt được, những khó khăn và vướng mắc còn tồn tại, những chênh lệch giữa các văn bản quy phạm pháp luật và thực tế triển khai trong quá trình được giao quyền tự chủ tài chính tại một số trường thí điểm ở Việt Nam. Từ đó đưa ra kết luận và một số khuyến nghị giúp việc tự chủ tài chính trong các trường ĐHCL tại Việt Nam đạt hiệu quả khả quan hơn. - Nhiệm vụ nghiên cứu : + Hệ thống cơ sở lý luận và tổng quan một số tài liệu nghiên cứu về tự chủ tài chính ở các trường đại học. + Phân tích và rút ra những kinh nghiệm của các quốc gia khác trong tự chủ tài chính ở đại học.
+ Phân tích thực trạng tiến hành tự chủ tài chính ở một số trường đại học công lập Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu : - Tại sao cần đẩy mạnh tự chủ tài chính ở các trường đại học công lập ? - Cơ chế tự chủ tài chính ở các trường đại học công lập nước ngoài đã được thực hiện như thế nào ? - Việt Nam đã thực hiện và triển khai tự chủ tài chính cho các trường đại học công lập ra sao ? 2 - Việt Nam có thể học được gì từ những kinh nghiệm quốc tế về tự chủ tài chính ở đại học công lập ? Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu : Cơ chế tự chủ tài chính ở đại học công lập. - Phạm vi nghiên cứu : Một số nước có thành tựu lớn trong tự chủ tài chính cho giáo dục nói chung và đào tạo đại học nói riêng qua những giai đoạn có đặc điểm nổi bật và một số đại học công lập Việt Nam đã thực hiện tự chủ tài chính. 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.
Tồng quan tài liệu nghiên cứu Về mô hình tài chính Theo Hauptman (2006) thì có ba nguồn tài chính nhằm duy trì các hoạt động nghiên cứu và giảng dạy của các trường ĐHCL, đó là nguồn ngân sách chính phủ, học phí và đóng góp từ xã hội. Trong đó đóng góp từ ngân sách chính phủ là quan trọng và nên kết hợp linh hoạt các nguồn tài chính trên. Điều này có nghĩa không thể giảm sự hỗ trợ 100% từ NSNN và để các trường ĐHCL tự tìm nguồn kinh phí hoạt động. Theo Hauptman (2007) đã tổng hợp bốn mô hình về tài chính cho GDĐH, trong đó có 3 mô hình tài chính liên quan trực tiếp đến các trường ĐHCL.
Mô hình 1 : Miễn học phí hoặc áp dụng học phí thấp Theo mô hình này thì nguồn tài chính chủ yếu của các trường ĐHCL là từ NSNN, học phí chỉ là tượng trưng và thu khá thấp, nguồn NSNN chiếm khoảng 90% còn 10% học phí. Để theo mô hình này thì các trường ĐHCL phải hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn tài trợ của chính phủ, học phí hoàn toàn bị kiểm soát. Mô hình được Mỹ áp dụng vào thập niên 50 và 60, sau đó một số quốc gia của khu vực Bắc Âu như Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan cũng đã áp dụng hơn một nữa thế kỷ. Để có thể áp dụng thành công mô hình này, các quốc gia cần phải có đủ năng lực tài chính để đầu tư cho giáo dục công lập.
Đây là điều khiến nhiều quốc gia không thể áp dụng mô hình này. Mô hình 2 : Học phí được hoàn trả sau khi tốt nghiệp Theo mô hình này thì NSNN sẽ đóng vai trò là nguồn đầu tư ban đầu cho các trường ĐHCL, những đối tượng thụ hưởng dịch vụ GDĐH phải trả tương xứng với chất lượng của dịch vụ cung cấp theo phương thức vay tín dụng và trả sau khi tốt nghiệp thông qua hệ thống thuế thu nhập cá nhân và hệ thống ngân hàng. 4 Quốc gia Úc đã áp dụng mô hình này cuối những năm 1980 thông qua chương trình hỗ trợ đại học. Sau đó Anh và Thái Lan cũng đã bắt đầu áp dụng các mô hình tương tự như của Úc từ năm 2006.
Hai điều kiện then chốt của mô hình này là: + Mức độ đầu tư ban đầu của NSNN và các thành phần khác đủ hình thành một ĐHCL có chất lượng. + Nhà nước cần thiết lập được một cơ chế hữu hiệu nhằm thu hồi nợ vay của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Theo Phạm Phụ (2010) thì tỷ lệ hoàn vốn từ nguồn nợ vay của sinh viên Trung Quốc là 55% của Hàn Quốc là 64%, còn đối với các nước phát triển thì cao hơn nhiều. Nhằm giảm bớt áp lực cho bộ máy quản lý, nhiều quốc gia đã giao trách nhiệm cho vay và thu hồi nợ vay cho hệ thống ngân hàng.