Đo Đạc Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Tỷ Lệ 1/5000 Tại Xã Đôn Xuân, Huyện Duyên Hải, Tỉnh Trà Vinh

Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tờ số 1 tỷ lệ 1/5000 tại xã Đôn Xuân, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, đảm bảo chính xác và hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

99
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.2.1. Các vấn đề bản đồ địa chính

1.2.2. Các khái niệm liên quan đến bản đồ địa chính

1.2.3. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính

1.2.4. Cơ sở toán học

1.2.5. Tổng quan về công nghệ GPS

1.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3.3. Phạm vi nghiên cứu

1.3.4. Nội dung nghiên cứu

1.3.5. Phương pháp nghiên cứu

1.3.5.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
1.3.5.2. Phương pháp điều tra thực địa
1.3.5.3. Phương pháp bản đồ
1.3.5.4. Phương pháp đo vẽ tại thực địa

1.3.6. Các tư liệu và thiết bị nghiên cứu

1.3.6.1. Các thiết bị sử dụng
1.3.6.2. Các phần mềm sử dụng trong xây dựng thành lập BĐĐC

1.3.7. Quy trình thành lập bản đồ địa chính

1.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.4.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu

1.4.2. Điều kiện tự nhiên

1.4.3. Tình hình kinh tế và xã hội

1.4.4. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

1.4.5. Thiết kế xây dựng lưới khống chế đo vẽ

1.4.6. Đo vẽ chi tiết ngoài thực địa

1.4.7. Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới và mốc giới thửa đất

1.4.8. Ứng dụng công nghệ GNSS-RTK để đo vẽ chi tiết

1.4.9. Sử dụng phần mềm Microstation v8i và modul gCadas để biên tập thành lập bản đồ địa chính

1.4.10. Nối điểm chi tiết

1.4.11. Tạo sơ đồ phân mảnh

1.4.12. Đánh số hiệu tờ bản đồ

1.4.13. Cắt mảnh bản đồ địa chính

1.4.14. Biên tập bản đồ

1.4.15. Đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ đo GNSS-RTK và phần mềm để thành lập bản đồ địa chính

1.4.16. Những thuận lợi trong công tác đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính

1.4.17. Những hạn chế trong công tác đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính

1.4.18. Đánh giá khả năng ứng dụng phần mềm Gcadas biên tập thành lập bản đồ

1.4.19. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính tại khu vực nghiên cứu

1.5. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đo Đạc Địa Chính Xã Đôn Xuân Giá Trị

Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia. Sự biến động không ngừng của quỹ đất, việc chia tách, sáp nhập, và điều chỉnh địa giới hành chính tạo ra nhiều thay đổi, đòi hỏi công tác quản lý đất đai phải được hoàn thiện và hiện đại hóa. Trong bối cảnh đó, việc thành lập bản đồ địa chính trở nên vô cùng quan trọng. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ sở ban đầu, thành phần quan trọng nhất trong bộ hồ sơ địa chính. Nó được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, làm cơ sở giải quyết các mối quan hệ tự nhiên, kinh tế - xã hội và pháp lý liên quan đến từng thửa đất của từng chủ sử dụng. Theo đó, công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính là một trong những công việc cấp bách nhằm thống nhất công tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Bản Đồ Địa Chính Xã Đôn Xuân

Việc thành lập bản đồ địa chính xã Đôn Xuân, huyện Duyên Hải là vô cùng cần thiết. Bản đồ này xác lập tính pháp lý của từng thửa đất và chủ sử dụng đất sau khi đo đạc, chỉnh lý bổ sung, làm cơ sở cho công tác đăng ký biến động, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bản đồ hành chính xã Đôn Xuân sẽ hỗ trợ công tác quản lý và sử dụng đất hiệu quả hơn.

1.2. Sự Cần Thiết Chỉnh Lý Bản Đồ Địa Chính Xã Đôn Xuân

Bản đồ địa chính xã Đôn Xuân, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh được thành lập vào năm 2002 bằng phương pháp không ảnh. Điều này dẫn đến lượng biến động ranh thửa lớn, gây khó khăn trong công tác quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc triển khai đo đạc, chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính là việc làm cần thiết để giải quyết vấn đề này, đảm bảo tính chính xác và pháp lý của thông tin địa chính Đôn Xuân.

II. Giải Pháp Đo Đạc Địa Chính Hiện Đại Cho Xã Đôn Xuân

Để thành lập bản đồ địa chính chính xác và hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp đo đạc hiện đại. Hiện nay, có nhiều phương pháp thành lập bản đồ địa chính, bao gồm đo đạc trực tiếp trên mặt đất, sử dụng công nghệ GNSS đo tương đối, và sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp. Trong đó, phương pháp RTK (Real-Time Kinematic) kết hợp với phương pháp toàn đạc điện tử được đánh giá cao nhờ khả năng cung cấp độ chính xác cao và tiết kiệm thời gian. Việc sử dụng công nghệ GNSS-RTK giúp đo đạc địa chính Trà Vinh một cách nhanh chóng và hiệu quả.

2.1. Ứng Dụng Công Nghệ GNSS RTK Trong Đo Đạc Địa Chính Đôn Xuân

Công nghệ GNSS-RTK (Global Navigation Satellite System - Real Time Kinematic) cho phép xác định vị trí chính xác trong thời gian thực bằng cách sử dụng tín hiệu từ các vệ tinh. Ưu điểm của công nghệ này là độ chính xác cao, khả năng đo đạc nhanh chóng, và giảm thiểu sai sót so với các phương pháp truyền thống. Việc ứng dụng GNSS-RTK giúp dịch vụ đo đạc địa chính Đôn Xuân được thực hiện hiệu quả và chính xác hơn.

2.2. Phần Mềm Gcadas Hỗ Trợ Biên Tập Bản Đồ Địa Chính

Phần mềm Gcadas là một công cụ mạnh mẽ hỗ trợ biên tập và thành lập bản đồ địa chính. Phần mềm này cung cấp các công cụ để nối điểm chi tiết, tạo sơ đồ phân mảnh, đánh số hiệu tờ bản đồ, cắt mảnh bản đồ địa chính, và biên tập bản đồ. Việc sử dụng phần mềm Gcadas giúp đơn vị đo đạc địa chính Đôn Xuân tăng năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.3. Quy Trình Đo Đạc Chi Tiết Ngoài Thực Địa

Việc đo đạc chi tiết ngoài thực địa là bước quan trọng để tạo ra bản đồ địa chính chính xác. Quy trình này bao gồm xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới và mốc giới thửa đất. Công nghệ GNSS-RTK giúp việc đo vẽ chi tiết được thực hiện nhanh chóng và chính xác. Từ đó, các dữ liệu thu thập được sẽ được đưa vào phần mềm để xử lý và biên tập bản đồ địa chính xã Đôn Xuân.

III. Hướng Dẫn Quy Trình Đo Đạc Địa Chính Chi Tiết Tại Đôn Xuân

Quá trình đo đạc và thành lập bản đồ địa chính cần tuân thủ một quy trình chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác và pháp lý của sản phẩm. Quy trình này bao gồm nhiều bước, từ khảo sát thực địa, thiết kế lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết, đến biên tập bản đồ và kiểm tra chất lượng. Việc thực hiện đúng quy trình giúp giảm thiểu sai sót và đảm bảo tính tin cậy của bản đồ địa chính.

3.1. Thiết Kế Xây Dựng Lưới Khống Chế Đo Vẽ Địa Chính

Lưới khống chế đo vẽ là cơ sở để đảm bảo độ chính xác của bản đồ địa chính. Việc thiết kế và xây dựng lưới khống chế cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo các điểm khống chế được phân bố đều và có độ chính xác cao. Khảo sát địa chính Đôn Xuân cần được thực hiện kỹ lưỡng để xác định vị trí và độ cao của các điểm khống chế.

3.2. Biên Tập Bản Đồ Địa Chính Bằng Phần Mềm Chuyên Dụng

Sau khi đo vẽ chi tiết, dữ liệu được đưa vào phần mềm chuyên dụng như Microstation v8i và modul gCadas để biên tập bản đồ. Quá trình biên tập bao gồm nối điểm chi tiết, tạo sơ đồ phân mảnh, đánh số hiệu tờ bản đồ, cắt mảnh bản đồ địa chính, và các công việc khác để hoàn thiện bản đồ. Việc sử dụng phần mềm giúp tăng năng suất và đảm bảo chất lượng bản đồ địa chính.

3.3. Đánh Số Hiệu Thửa Đất Chuẩn Xác Theo Quy Định

Việc đánh số hiệu thửa đất là một bước quan trọng trong quá trình thành lập bản đồ địa chính. Số hiệu thửa đất giúp xác định duy nhất một thửa đất trên bản đồ, tạo thuận lợi cho công tác quản lý và tìm kiếm thông tin. Quy trình đánh số hiệu thửa đất cần tuân thủ các quy định của pháp luật, đảm bảo tính chính xác và thống nhất.

IV. Đánh Giá Ứng Dụng Đo Đạc Địa Chính Tại Xã Đôn Xuân

Việc ứng dụng công nghệ đo GNSS-RTK và phần mềm Gcadas vào đo đạc thành lập bản đồ địa chính mang lại nhiều lợi ích, tuy nhiên cũng còn một số hạn chế cần khắc phục. Đánh giá kết quả ứng dụng giúp nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu, và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính tại khu vực nghiên cứu. Đánh giá này bao gồm cả khía cạnh kỹ thuật và quản lý.

4.1. Thuận Lợi Và Khó Khăn Trong Đo Vẽ Bản Đồ Địa Chính

Trong công tác đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính, có nhiều yếu tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Thuận lợi có thể là sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại, đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, và sự quan tâm của chính quyền địa phương. Khó khăn có thể là điều kiện địa hình phức tạp, thiếu kinh phí, và sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các đơn vị liên quan.

4.2. Khả Năng Ứng Dụng Phần Mềm Gcadas Trong Biên Tập Bản Đồ

Phần mềm Gcadas là một công cụ hữu ích trong quá trình biên tập bản đồ địa chính. Tuy nhiên, để khai thác tối đa tiềm năng của phần mềm, cần có đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản, am hiểu về phần mềm và các quy trình kỹ thuật. Đánh giá khả năng ứng dụng phần mềm Gcadas giúp xác định những hạn chế và đề xuất các giải pháp để cải thiện quy trình làm việc.

4.3. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Đo Đạc Địa Chính

Để nâng cao hiệu quả công tác đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính, cần có các giải pháp toàn diện, bao gồm đầu tư vào công nghệ hiện đại, đào tạo cán bộ, tăng cường phối hợp giữa các đơn vị liên quan, và hoàn thiện các quy trình kỹ thuật. Các giải pháp cần phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý đất đai.

V. Kết Luận Giá Đo Đạc Địa Chính Đôn Xuân Cần Biết

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 tại xã Đôn Xuân, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh là một nhiệm vụ quan trọng, góp phần vào việc quản lý đất đai hiệu quả và bền vững. Việc ứng dụng công nghệ hiện đại và tuân thủ quy trình kỹ thuật giúp đảm bảo tính chính xác và pháp lý của bản đồ địa chính. Bên cạnh đó, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan và sự quan tâm của chính quyền địa phương để đạt được kết quả tốt nhất.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Cập Nhật Bản Đồ Địa Chính

Việc cập nhật bản đồ địa chính thường xuyên là cần thiết để phản ánh chính xác hiện trạng sử dụng đất và các biến động liên quan. Bản đồ địa chính được cập nhật là cơ sở quan trọng cho công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và giải quyết các tranh chấp về đất đai. Cập nhật bản đồ địa chính Đôn Xuân giúp đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.

5.2. Các Bước Cần Thiết Sau Khi Hoàn Thành Đo Đạc Địa Chính

Sau khi hoàn thành công tác đo đạc địa chính, cần thực hiện các bước tiếp theo như kiểm tra chất lượng, nghiệm thu sản phẩm, và bàn giao cho các đơn vị quản lý. Bản đồ địa chính cần được lưu trữ và bảo quản cẩn thận để đảm bảo tính toàn vẹn và sẵn sàng sử dụng khi cần thiết. Thông tin từ bản đồ địa chính xã Đôn Xuân cần được công khai để người dân có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng.

19/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và an ninh, quốc phòng của mỗi quốc gia. Song song với sự biến động không ngừng của quỹ đất thì việc chia tách, sáp nhập và điều chỉnh điạ giới hành chính của một số đơn vị hành chính theo nhu cầu quản lý chung đã làm địa giới hành chính các cấp có nhiều thay đổi và làm cho quỹ đất được bố trí theo đơn vị hành chính mới. Trong khi đó công tác quản lý đất đai ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, hoàn thiện và hiện đại hóa. Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai hiện nay là phải nắm chắc và quản lý chặt chẻ tới từng thửa đất thì chúng ta cần phải thành lập bản đồ địa chính.

Bản đồ địa chính là một tài liệu cơ sở ban đầu, là thành phần quan trọng nhất trọng nhất trong bộ hồ sơ địa chính, được xây dựng theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn là cơ sở để giải quyết các mối quan hệ tự nhiên, kinh tế - xã hội và pháp lý đến từng thửa đất của từng chủ sử dụng đất. Đo đạc thành lập bản đồ địa chính là một trong những công việc cấp bách của ngành nhằm thống nhất công tác quản lý nhà nước về đất đai đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Bản đồ địa chính xã Đôn Xuân, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh được thành lập vào năm 2002 bằng phương pháp không ảnh nên dẫn tới lượng biến động ranh thửa lớn. Do đó, việc triển khai đo đạc, chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính là việc làm cần thiết nhằm xác lập tính pháp lý của từng thửa đất và chủ sử dụng đất sau khi đo đạc, chỉnh lý bổ sung, làm cơ sở sau này cho công tác đăng ký biến động, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Xuất phát từ những lý do trên, được sự đồng ý của Khoa Lâm Học – Trường Đại học Lâm Nghiệp Phân hiệu tại tỉnh Đồng Nai và sự chấp thuận của Trung tâm Quy hoạch Điều tra tài nguyên Đất – Công ty TNHH MTV Tài nguyên và Môi trường miền Nam, nên tôi lựa chọn đề tài “Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 tại xã Đôn Xuân, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh”. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Ứng dụng công nghệ GPS-RTK để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 xã Đôn Xuân, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh làm cơ sở phục vụ kê khai cấp giấy và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Trà Vinh. Mục tiêu cụ thể Sử dụng được máy GNSS CHCNAV I50 để đo chi tiết chi tiết thành lập bản đồ địa chính xã Đôn Xuân, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

Sử dụng thành thao phần mềm gCadas biên tập thành lập bản đồ địa chính. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Các vấn đề bản đồ địa chính 1. Các khái niệm liên quan đến bản đồ địa chính Bản đồ địa chính gốc Bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo khu vực trong khu vực một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một hay các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.

BĐĐC gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên BĐĐC gốc. Bản đồ địa chính Bản đồ thể hiện trọn thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được cơ quan thực hiện, ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý cấp tỉnh xác nhận. Thửa đất Phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định. Trên BĐĐC tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới (hình thể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự. Trên BĐĐC ranh giới thửa đất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đất đó. Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn,…) không thuộc thửa đất mà đường ranh tự 3 nhiên đó thể hiện được bề rộng trên BĐĐC thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép của đường ranh tự nhiên giáp với thửa đất.

Hồ sơ địa chính Hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất. Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: BĐĐC (hoặc bản trích đo địa chính), sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính - Thành lập bằng các phương pháp đo đạc trực tiếp trên mặt đất hay còn gọi là phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa. - Bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp sử dụng công nghệ GNSS đo tương đối.

- Thành lập bằng phương pháp sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thực địa. - Trong đề tài này, tôi sử dụng phương pháp RTK và kết hợp với phương pháp toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính. Cơ sở toán học 1. Hệ quy chiếu Căn cứ vào quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008, hệ quy chiếu của Việt Nam được quy định như sau: + Ellipsoid WGS-84 toàn cầu với kích thước: a.

Tốc độ góc quay quanh trục: ω = 7292115,0 x 10-11 (rad/s) d. Hằng số trọng trường trái đất: GM = 3986005 x 108 (m3 s-2) + Vị trí Ellipsoid quy chiếu Quốc gia: Ellipsoid WGS-84 toàn cầu được xác định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ. 4 + Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội. + Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Ellipsoid WGS-84 toàn cầu.

+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng.2 Tỷ lệ bản đồ Chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ phải căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai, giá trị kinh tế của thửa đất, mức độ khó khăn của từng khu vực, phương tiện, thiết bị và nguồn tài chính phù hợp. Khu vực sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000. Đối với khu vực sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 và 1:500 Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng: + Các thành phố lớn, các khu vực có thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao, tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500. + Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hóa quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 và 1:1000 + Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 và 1:2000 1.

Độ chính xác của bản đồ địa chính + Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên BĐĐC số so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá: 5cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 7cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 15cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 30cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 150cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 300cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 5 + Sai số trung bình vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính in trên giấy (sau khi đã cải chính độ biến dạng của giấy in bản đồ) so với vị trí của điểm khống chế đo vẽ (hoặc điểm khống chế ảnh) gần nhất không được vượt quá 0,3 mm đối với bản đồ tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và không vượt quá 0,4 mm đối với bản đồ tỷ lệ 1:10000. Nội dung bản đồ địa chính + Điểm khống chế toạ độ, độ cao Nhà nước các hạng, điểm địa chính, điểm độ cao kỹ thuật; điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định; + Địa giới hành chính các cấp, mốc địa giới hành chính các cấp; đường mép nước thủy triều trung bình thấp nhất (đường mép nước triều kiệt) trong nhiều năm (đối với các đơn vị hành chính giáp biển); + Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất và các yếu tố nhân tạo, tự nhiên chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các tài sản gắn liền với đất; + Dân cư: yếu tố dân cư trên BĐĐC thực chất là đất ở đô thị và đất ở nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ