Giới thiệu dự án

Khu công nghiệp (KCN) Hiệp Phước (huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh) là một trong những trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất thành phố với tổng diện tích quy hoạch qua các giai đoạn lên đến hàng ngàn hecta (Giai đoạn 1: 311,4 ha với tỷ lệ lấp đầy 98%; Giai đoạn 2: 597 ha). Nằm tiếp giáp luồng hàng hải sông Soài Rạp và hệ thống giao thông huyết mạch, KCN Hiệp Phước đóng vai trò tiếp nhận hơn 200 doanh nghiệp di dời từ nội thành, trong đó tập trung mật độ cao các ngành công nghiệp có tải lượng ô nhiễm phức tạp như thuộc da, xi mạ, dệt nhuộm, hóa chất và chế biến thực phẩm.

Nước thải công nghiệp thuộc da và các ngành sản xuất phụ trợ tại đây có lưu lượng xả thải lớn (riêng Công ty CP Thuộc da Hào Dương đã chiếm khoảng $2.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$). Đặc thù nước thải thuộc da chứa nồng độ ô nhiễm cực cao: $\text{COD}$ ($2.500 - 5.000\text{ mg/L}$), $\text{BOD}_5$ ($1.200 - 2.500\text{ mg/L}$), tổng chất rắn lơ lửng $\text{TSS}$ ($1.000 - 4.000\text{ mg/L}$), $\text{Cl}^-$ ($3.000 - 5.000\text{ mg/L}$), các hợp chất $\text{Cr}^{3+}$ ($30 - 60\text{ mg/L}$), $\text{Cr}^{6+}$ ($50 - 250\text{ mg/L}$) và $\text{S}^{2-}$. Việc thiếu hụt hạ tầng xử lý chuyên biệt không chỉ gây quá tải hệ thống xử lý nước thải (XLNT) tập trung hiện hữu ($9.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$) mà còn đe dọa nghiêm trọng đến hệ sinh thái rạch Dinh Ông và sông Soài Rạp do nguy cơ phú dưỡng hóa, cạn kiệt oxy hòa tan ($\text{DO}$) và độc tính kim loại nặng tích tụ sinh học.

Đồ án tập trung giải quyết bài toán kỹ thuật thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Tính toán, thiết kế chi tiết các công trình đơn vị cho module Giai đoạn II Trạm XLNT tập trung KCN Hiệp Phước với công suất $3.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ ($125\text{ m}^3/\text{h}$).
  2. Tuyển chọn dây chuyền công nghệ kết hợp Hóa lý đa bậc và Sinh học bùn hoạt tính (SBR - Sequencing Batch Reactor) nhằm loại bỏ triệt để Crôm, Sunfua, $\text{COD}$, $\text{BOD}_5$, Nitơ và Phốt pho.
  3. Đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B trước khi xả ra rạch Dinh Ông.
  4. Tối ưu hóa mặt bằng quy hoạch trạm trên diện tích giới hạn $3.098,08\text{ m}^2$, đáp ứng tiêu chí địa chất công trình vùng đất yếu ven sông Nhà Bè.

Phạm vi đề tài giới hạn trong việc tính toán thủy lực, lựa chọn thiết bị công nghệ, thiết kế kỹ thuật bản vẽ CAD và khái toán kinh phí đầu tư cho module $3.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Việt Nam, các mô hình XLNT tập trung khu công nghiệp đang áp dụng nhiều giải pháp công nghệ sinh học và hóa lý khác nhau tùy thuộc vào tính chất nguồn thải đầu vào:

Tiêu chí KCN Nhơn Trạch 2 ($5.000\text{ m}^3/\text{ngày}$) KCN Biên Hòa 2 ($8.000\text{ m}^3/\text{ngày}$) Đề xuất KCN Hiệp Phước GĐ II ($3.000\text{ m}^3/\text{ngày}$)
Công nghệ sinh học Mương oxy hóa + Aerotank Bể UNITANK 3 ngăn cải tiến Bể sinh học theo mẻ SBR / Aerotank kết hợp Hóa lý
Tiền xử lý hóa lý Keo tụ $\text{PAC}$ + Bể tuyển nổi Hóa lý kết hợp hệ thống Bioscan Bể keo tụ phản ứng $\text{FeCl}_2$ + Tạo bông Polymer
Khả năng chịu sốc tải Trung bình Tốt (tự động hóa 21 pha) Rất cao (linh hoạt chu kỳ điều khiển mẻ)
Diện tích xây dựng Lớn (diện tích mương rộng) Trung bình Tối ưu hóa ($3.098,08\text{ m}^2$)
Xử lý kim loại (Cr) Thấp (chỉ xử lý sơ bộ) Trung bình Chuyên biệt cho nước thải thuộc da giàu Crôm

Ma trận yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Khử triệt để kim loại nặng $\text{Cr}^{3+}$, $\text{Cr}^{6+}$; giảm $\text{COD}$ từ $400\text{ mg/L}$ về $\le 150\text{ mg/L}$; $\text{BOD}_5$ từ $120\text{ mg/L}$ về $\le 100\text{ mg/L}$; $\text{SS}$ về $\le 120\text{ mg/L}$; hệ thống vận hành tự động liên tục $24/24$.
  • Should Have (Nên có): Tự động hóa giám sát $\text{DO}$, $\text{pH}$ online; module hóa máy ép bùn băng tải giảm thể tích bùn thải nguy hại.
  • Could Have (Có thể mở rộng): Tích hợp trạm quan trắc tự động liên tục truyền dữ liệu trực tiếp về Sở TN&MT theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP.
  • Won't Have (Chưa thực hiện giai đoạn này): Lắp đặt màng lọc $\text{RO}$ khử mặn dòng thải Clorua cao.

Thách thức kỹ thuật lớn nhất là điều kiện địa chất công trình huyện Nhà Bè có sức chịu tải đất yếu ($R = 0,32 - 0,45\text{ kg/cm}^2$), nền bùn sét dày $11,6 - 14,7\text{ m}$ và chế độ bán nhật triều sông Soài Rạp đòi hỏi giải pháp móng cọc bê tông cốt thép gia cường vững chắc.

graph TD
    A["Nước thải thô KCN Hiệp Phước"] --> B["Song chắn rác thô/tinh"]
    B --> C["Hố thu gom & Bể tách dầu"]
    C --> D["Bể điều hòa (Sục khí khuấy trộn)"]
    D --> E["Bể phản ứng keo tụ (FeCl2 + NaOH)"]
    E --> F["Bể tạo bông (Polymer Anion)"]
    F --> G["Bể lắng 1 (Lắng hóa lý tách Cr/SS)"]
    G --> H["Bể phản ứng sinh học SBR"]
    H --> I["Bể trung gian & Bể khử trùng (NaOCl)"]
    I --> J["Xả thải Rạch Dinh Ông (QCVN 40 Cột B)"]
    G -. Bùn hóa lý .-> K["Bể chứa bùn & Máy ép bùn"]
    H -. Bùn sinh học dư .-> K

Thiết kế hệ thống

Dây chuyền công nghệ lựa chọn bao gồm các khối công trình chính:

  1. Khối cơ học: Hố thu gom ($W \times L \times H = 4,0 \times 6,0 \times 5,5\text{ m}$), song chắn rác thô và máy lược rác tinh (khe hở $< 1\text{ mm}$), bể tách dầu trọng lực loại bỏ váng dầu mỡ khoáng.
  2. Khối điều hòa: Bể điều hòa bố trí hệ thống phân phối khí đĩa bọt mịn duy trì vận tốc xáo trộn $G > 50\text{ s}^{-1}$ tránh phân hủy yếm khí sinh mùi $\text{H}_2\text{S}$.
  3. Khối hóa lý khử kim loại: Bể keo tụ phản ứng nhanh (dùng phèn $\text{FeCl}_2$, hóa chất nâng $\text{pH}$ $\text{NaOH}$ tạo kết tủa $\text{Cr(OH)}_3$) và bể tạo bông chậm (trợ keo tụ Polymer Anion), kết hợp bể lắng hóa lý tải trọng bề mặt $1,2\text{ m}^3/\text{m}^2\cdot\text{h}$.
  4. Khối sinh học mẻ SBR: Bể SBR tích hợp 5 pha vận hành (Làm đầy $\rightarrow$ Sục khí hiếu khí $\rightarrow$ Lắng tĩnh $\rightarrow$ Rút nước trong $\rightarrow$ Chờ).
  5. Khối khử trùng và xử lý bùn: Bể tiếp xúc khử trùng bằng dung dịch $\text{NaOCl}$, bể nén bùn trọng lực và máy ép bùn cơ học.

Cơ chế phản ứng hóa học khử Crôm và tạo kết tủa hydroxide: $$\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7 + 3\text{H}_2\text{SO}_4 + \text{R} \longrightarrow \text{K}_2\text{SO}_4 + 2\text{CrOHSO}_4 + \text{RO} + \text{H}_2\text{O}$$ $$\text{Cr}^{3+} + 3\text{OH}^- \longrightarrow \text{Cr(OH)}_3\downarrow \quad (\text{ở dải pH tối ưu } 8,2 - 9,0)$$

Hệ thống điều khiển trung tâm sử dụng PLC Siemens S7-1200 CPU 1214C, giao diện SCADA trên nền tảng TIA Portal V16, tích hợp cảm biến online Endress+Hauser kiểm soát nồng độ $\text{DO}$, $\text{pH}$ và mức bùn $\text{MLSS}$.

Phương pháp nghiên cứu và triển khai

  • Phương pháp tính toán công nghệ: Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật cấp thoát nước hiện hành của Bộ Xây dựng (TCXDVN 33:2006, TCVN 7957:2008), tính toán cân bằng vật chất và động học bùn hoạt tính vi sinh vật dị dưỡng.
  • Kế hoạch triển khai dự án:
    • Giai đoạn 1 (Tháng 1-2): Khảo sát trắc địa, địa chất công trình và đặc tính lý hóa nguồn thải KCN Hiệp Phước.
    • Giai đoạn 2 (Tháng 3-4): Tính toán kích thước hình học, thủy lực các bể và lựa chọn thông số máy móc.
    • Giai đoạn 3 (Tháng 5): Thiết kế chi tiết hệ thống bản vẽ kỹ thuật trên nền tảng phần mềm AutoCAD 2021.
    • Giai đoạn 4 (Tháng 6): Lập dự toán khái toán kinh phí xây dựng, thiết bị và xây dựng cẩm nang hướng dẫn vận hành O&M.

Quá trình thực hiện và kết quả

Quy trình triển khai kỹ thuật

Quy trình tính toán công nghệ bể phản ứng bùn hoạt tính theo mẻ SBR được xác lập dựa trên các thông số tải trọng động học:

  • Lưu lượng thiết kế: $Q = 3.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm} = 125\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Nồng độ bùn hoạt tính duy trì trong bể ($\text{MLSS}$): $3.500\text{ mg/L}$; $\text{MLVSS}/\text{MLSS} = 0,75$.
  • Chỉ số thể tích bùn ($\text{SVI}$): $120\text{ mL/g}$.
  • Tỷ số chất nền/vi sinh vật ($F/M$): $0,15\text{ kg BOD}_5/\text{kg MLVSS}\cdot\text{ngày}$.
  • Thời gian một chu kỳ làm việc ($T_c$): $6\text{ giờ}$ ($4\text{ mẻ/ngày}$ trên mỗi đơn nguyên), trong đó: Pha làm đầy ($1,5\text{ h}$) $\rightarrow$ Pha sục khí ($2,5\text{ h}$) $\rightarrow$ Pha lắng ($1,0\text{ h}$) $\rightarrow$ Pha xả nước trong ($0,75\text{ h}$) $\rightarrow$ Pha chờ ($0,25\text{ h}$).

Đoạn mã điều khiển chu kỳ SBR tự động trên PLC (ngôn ngữ Structured Text - SCL):

// SBR Cycle Control Logic - Module 3000 m3/day
PROGRAM SBR_Cycle_Controller
VAR
    StepTimer : TON;
    CurrentPhase : INT := 1; // 1: Fill, 2: React, 3: Settle, 4: Decant, 5: Idle
    AirBlower_CMD, Mixer_CMD, Decanter_CMD, DischargeValve_CMD : BOOL;
    DO_Sensor_Value : REAL; // mg/L
END_VAR

CASE CurrentPhase OF
    1: // Phase 1: Fill & Anoxic Mix (90 mins)
        Mixer_CMD := TRUE;
        AirBlower_CMD := FALSE;
        Decanter_CMD := FALSE;
        StepTimer(IN := TRUE, PT := T#90M);
        IF StepTimer.Q THEN
            StepTimer(IN := FALSE);
            CurrentPhase := 2;
        END_IF;

    2: // Phase 2: Aerobic React (150 mins)
        Mixer_CMD := FALSE;
        // DO Control logic
        IF DO_Sensor_Value < 2.0 THEN
            AirBlower_CMD := TRUE;
        ELSIF DO_Sensor_Value >= 3.5 THEN
            AirBlower_CMD := FALSE;
        END_IF;
        StepTimer(IN := TRUE, PT := T#150M);
        IF StepTimer.Q THEN
            StepTimer(IN := FALSE);
            AirBlower_CMD := FALSE;
            CurrentPhase := 3;
        END_IF;

    3: // Phase 3: Settle (60 mins)
        Mixer_CMD := FALSE;
        AirBlower_CMD := FALSE;
        StepTimer(IN := TRUE, PT := T#60M);
        IF StepTimer.Q THEN
            StepTimer(IN := FALSE);
            CurrentPhase := 4;
        END_IF;

    4: // Phase 4: Decant (45 mins)
        Decanter_CMD := TRUE;
        DischargeValve_CMD := TRUE;
        StepTimer(IN := TRUE, PT := T#45M);
        IF StepTimer.Q THEN
            StepTimer(IN := FALSE);
            Decanter_CMD := FALSE;
            DischargeValve_CMD := FALSE;
            CurrentPhase := 5;
        END_IF;

    5: // Phase 5: Idle (15 mins)
        StepTimer(IN := TRUE, PT := T#15M);
        IF StepTimer.Q THEN
            StepTimer(IN := FALSE);
            CurrentPhase := 1; // Restart cycle
        END_IF;
END_CASE;

Thử nghiệm và kiểm chứng hiệu năng

Hệ thống được tính toán kiểm tra trong các kịch bản sốc tải hữu cơ ($+30%$) và dao động nồng độ kim loại $\text{Cr}^{3+}$ đầu vào. Kết quả mô phỏng tính toán công nghệ cho thấy hiệu suất phân tách chất ô nhiễm đạt độ tin cậy vượt bậc.

Thông số ô nhiễm Đầu vào tính toán ($\text{mg/L}$) Sau Hóa lý ($\text{mg/L}$) Sau SBR/Khử trùng ($\text{mg/L}$) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Hiệu suất tổng thể
pH $6,0 - 9,0$ $7,5 - 8,2$ $7,0 - 7,4$ $5,5 - 9,0$ Đạt chuẩn
$\text{COD}$ $400$ $260$ $\mathbf{85,4}$ $\le 150$ $78,65%$
$\text{BOD}_5$ $120$ $85$ $\mathbf{18,2}$ $\le 100$ $84,83%$
$\text{SS}$ $150$ $45$ $\mathbf{22,0}$ $\le 120$ $85,33%$
$\text{Cr}^{3+}$ $35$ $0,8$ $\mathbf{0,15}$ $\le 1,0$ $99,57%$
$\text{Cr}^{6+}$ $5,0$ $0,3$ $\mathbf{0,04}$ $\le 0,5$ $99,20%$
Tổng Nitơ ($\text{TN}$) $40$ $32$ $\mathbf{14,6}$ $\le 40$ $63,50%$
Tổng Phốt pho ($\text{TP}$) $12$ $4,5$ $\mathbf{2,1}$ $\le 6,0$ $82,50%$
Coliform ($\text{MPN/100mL}$) $1,5 \times 10^5$ $8,0 \times 10^4$ $\mathbf{1.200}$ $\le 5.000$ $99,20%$

Khái toán kinh phí đầu tư

Khái toán tổng mức đầu tư xây dựng Module Giai đoạn II ($3.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$):

  • Chi phí xây dựng cơ bản ($T_1$): Bao gồm ép cọc đại trà $\text{D300}$, đào đất, thi công bê tông cốt thép chống thấm cho các bể: $12.450.000.000\text{ VNĐ}$.
  • Chi phí máy móc, thiết bị công nghệ ($T_2$): Bao gồm máy thổi khí cạn Anlet, máy khuấy chìm Wilo, thiết bị gạt bùn, bơm bùn Ebara, thiết bị thu nước bề mặt Decanter SBR, máy ép bùn băng tải, tủ điện PLC SCADA: $8.680.000.000\text{ VNĐ}$.
  • Chi phí phụ kiện đường ống, hóa chất và chi phí quản lý gián tiếp ($T_3$): $3.120.000.000\text{ VNĐ}$.
  • Tổng kinh phí đầu tư ($T = T_1 + T_2 + T_3$): $24.250.000.000\text{ VNĐ}$ (Hai mươi bốn tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).

Đổi mới và đóng góp

  1. Cải tiến chu trình công nghệ chuyên biệt cho dòng thải thuộc da: Thay vì sử dụng Aerotank truyền thống dễ bị sự cố nở bùn do ion $\text{Cl}^-$ và kim loại $\text{Cr}$, đề tài áp dụng mô hình bùn hoạt tính mẻ SBR kết hợp lắng hóa lý sơ bộ bằng phèn sắt $\text{FeCl}_2$. Giải pháp này nâng hiệu suất tách Crôm lên $> 99%$, đồng thời loại trừ $100%$ nhu cầu lắp đặt bể lắng đợt hai và trạm bơm bùn tuần hoàn riêng biệt.
  2. Tiết kiệm năng lượng và diện tích: Tiết giảm $22%$ diện tích xây lắp công trình so với sơ đồ Anoxic-Aerotank truyền thống, tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ sục khí nhờ tích hợp điều khiển biến tần tự động theo nồng độ $\text{DO}$ thực tế trong bể SBR.
  3. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Cung cấp tài liệu thiết kế chuẩn xác, có tính ứng dụng cao cho ngành Kỹ thuật Tài nguyên nước và Kỹ thuật Môi trường trong việc xử lý dòng thải công nghiệp phức hợp tại các vùng trũng đất yếu ven biển TP.HCM.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Triển khai hạ tầng kỹ thuật: Công trình được thiết kế đồng bộ với hệ thống thu gom nước thải Khu B và Khu C của KCN Hiệp Phước, tiếp nhận nước thải sơ bộ từ các nhà máy sản xuất trước khi dẫn vào hố thu gom trạm tập trung.
  • Kỹ thuật nền móng: Do địa chất bùn cát chảy mềm yếu ($R = 0,32 - 0,45\text{ kg/cm}^2$), các khối bể xử lý được đặt trên hệ đài móng cọc bê tông cốt thép $250 \times 250\text{ mm}$ ngàm vào tầng sét bột chịu lực ở độ sâu $15 - 17\text{ m}$.
  • Hiệu quả kinh tế & ROI: Với đơn giá xử lý dịch vụ trung bình $11.500\text{ VNĐ/m}^3$, doanh thu vận hành trạm ước đạt $12,6\text{ tỷ VNĐ/năm}$. Sau khi khấu trừ chi phí điện năng ($0,45\text{ kWh/m}^3$), hóa chất ($\text{FeCl}_2$, $\text{NaOH}$, Polymer, $\text{NaOCl}$), nhân công và bảo dưỡng, thời gian hoàn vốn đầu tư xây dựng ($\text{ROI}$) ước tính $4,8\text{ năm}$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Chưa tích hợp công nghệ khử mặn chuyên sâu đối với hàm lượng Clorua cao ($\text{Cl}^- > 3.000\text{ mg/L}$); lượng bùn hóa lý sinh ra chứa $\text{Cr(OH)}_3$ là chất thải nguy hại (CTNH) đòi hỏi chi phí thu gom xử lý nghiêm ngặt theo TCVN 6706:2000.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ màng sinh học $\text{MBR}$ (Membrane Bioreactor) hoặc lọc thẩm thấu ngược $\text{RO}$ bậc cao nhằm tái sử dụng $40 - 50%$ nước sau xử lý phục vụ tưới cây xanh, rửa đường và cấp nước làm mát tuần hoàn cho KCN.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường & Tài nguyên nước: Nguồn tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình tính toán thủy lực, phương trình động học SBR và bản vẽ kỹ thuật đồ án tốt nghiệp.
  • Kỹ sư thiết kế & Tư vấn môi trường: Bộ thông số thiết kế thực chứng và mô hình điều khiển PLC SCADA cho nước thải thuộc da giàu Crôm.
  • Ban quản lý KCN & Doanh nghiệp: Phương án kỹ thuật khả thi, tối ưu hóa chi phí đầu tư và đảm bảo tuân thủ quy chuẩn pháp lý môi trường hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành Module Giai đoạn II là gì?
    Nguồn điện 3 pha $380\text{V}/50\text{Hz}$ ổn định, trạm biến áp dự phòng, hóa chất keo tụ ($\text{FeCl}_2$, $\text{NaOH}$, Polymer Anion/Cation, $\text{NaOCl}$) và đội ngũ kỹ thuật viên am hiểu quy trình điều khiển chu kỳ mẻ SBR.

  2. Hệ thống xử lý thế nào khi có sự cố sốc tải kim loại Crôm vượt ngưỡng?
    Bể điều hòa đóng vai trò đệm lưu giữ trong $8 - 12\text{ h}$. Đồng thời, hệ thống đo $\text{pH}$ tự động điều chỉnh tăng liều lượng châm $\text{NaOH}$ để kết tủa triệt để $\text{Cr(OH)}_3$ tại bể phản ứng hóa lý trước khi chuyển tiếp sang bể sinh học SBR.

  3. Nước thải sau xử lý có thể xả trực tiếp vào nguồn cấp nước sinh hoạt không?
    Không. Nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B chỉ được phép xả thải vào nguồn tiếp nhận không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (như rạch Dinh Ông dẫn ra sông Soài Rạp).

  4. Tần suất bảo dưỡng thiết bị cơ điện và máy thổi khí là bao lâu?
    Kiểm tra định kỳ bơm và van điện tử hàng tháng; thay dầu bôi trơn máy thổi khí Anlet sau mỗi $2.500\text{ giờ}$ vận hành; kiểm chuẩn đầu đo sensor online $\text{DO}/\text{pH}$ $3\text{ tháng/lần}$.

  5. Chi phí vận hành biến đổi cho mỗi mét khối nước thải là bao nhiêu?
    Chi phí vận hành trực tiếp (điện, hóa chất, xử lý bùn ép) dao động từ $4.800 - 5.600\text{ VNĐ/m}^3$ nước thải xử lý.


Kết luận

Đề án "Tính toán và thiết kế giai đoạn II Trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Hiệp Phước, công suất $3.000\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và thiết kế kỹ thuật. Việc phối hợp linh hoạt giữa công nghệ keo tụ - tạo bông loại bỏ Crôm và chu trình sinh học SBR tự động hóa cao mang lại lời giải hoàn chỉnh cho bài toán ô nhiễm nước thải công nghiệp phức tạp tại TP. Hồ Chí Minh. Công trình không chỉ khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn trong bảo vệ tài nguyên nước mà còn tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của hạ tầng KCN Hiệp Phước trong tương lai.