CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC 1.1 TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP HIỆP PHƯỚC Trạm xử lý nước thải KCN Hiệp Phước huyện Nhà Bè là một bộ phận trực thuộc Công ty cổ phần KCN Hiệp Phước, được thành lập vào ngày 30/01/2008 với công suất thiết kế là 3. Hiện nay, Trạm đã xử lý nước thải với công suất là 12.000m3/ngày đêm, với giai đoạn 1 gồm 3 module công suất 9.000m3/ngày đêm và giai đoạn 2 gồm 1 module công suất xử lý 3.1 Vị trí Khu công nghiệp Hiệp Phước 3 Khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 1: Khu công nghiệp Hiệp Phước được thành lập từ năm 1997, tổng diện tích khu công nghiệp giai đoạn 1 là 311,4ha. Tọa lạc tại Huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, Khu công nghiệp Hiệp Phước tận dụng được hạ tầng phát triển của một thành phố lớn, phát triển nhất tại Việt Nam, kết nối với các vùng kinh tế khác qua hệ thống đường bộ, đường thủy và đường hàng không; từ đó, tạo lợi thế cạnh tranh cho nhà đầu tư. Nhu cầu mở rộng nhà máy của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam diễn ra mạnh mẽ, đã tác động tích cực đến nhu cầu về đất khu công nghiệp để triển khai hoạt động.
Việc lựa chọn dự án có tiềm năng, vị trí thuận lợi trong giao thương hàng hóa với các vùng lân cận, cơ sở hạ tầng hoàn thiện. là những yêu cầu cơ bản nhất để đáp ứng nhu cầu thuê và sử dụng đất công nghiệp của các nhà đầu tư. Dễ dàng kết nối giao thông đường bộ: Khu công nghiệp Hiệp Phước có hệ thống giao thông nội khu kết nối trực tiếp vào trục đường xuyên tâm Bắc - Nam Tp. Hồ Chí Minh với qui mô 8 làn xe (giai đoạn 1 gồm 4 làn xe đã hoàn tất xây dựng).
o Cách trung tâm Tp. HCM 18km o Cách khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng 15 km o Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 25 km o Cách sân bay quốc tế Long Thành 40 km Từ Khu công nghiệp Hiệp Phước có thể dễ dàng tiếp cận đến các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thông qua các tuyến đường vành đai số 3 và số 4 của thành phố Hồ Chí Minh cũng như hệ thống đường cao tốc liên vùng phía Nam. Thuận tiện giao thương bằng đường thủy: Từ Khu công nghiệp Hiệp Phước có thể kết nối đến các tuyến vận tải thủy nội địa trọng yếu sau: Sông Soài Rạp bao bọc toàn bộ phía Đông và Nam của Khu công nghiệp Hiệp Phước, hệ thống sông Soài Rạp là luồng tàu biển rộng nhất và ngắn nhất từ biển Đông vào hệ thống cảng Tp. Hồ Chí Minh.
Luồng tàu này đang được nạo vét sâu đến 12m để các tàu có trọng tải đến 50.000 DWT có thể ra vào dễ dàng vận chuyển hàng hóa từ các cảng biển quốc tế trong Khu công nghiệp Hiệp Phước đi các nước trong khu vực. - Hệ thống sông 4 Đồng Nai kết nối Khu công nghiệp Hiệp Phước đến các tỉnh miền Đông (Đồng Nai, Bình Dương.) - Hệ thống sông Vàm Cỏ kết nối Khu công nghiệp Hiệp Phước đến các tỉnh Đồng Bằng sông Cửu Long (Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long.) Ngoài ra, Nhà đầu tư có thể sử dụng hạ tầng kỹ thuật toàn diện phục vụ cho sản xuất và các ngành công nghiệp nhẹ, đồng thời tận dụng các giải pháp tiết kiệm thuận lợi để phát triển kinh doanh. Với cơ sở vật chất sẵn có, Khu Công Nghiệp Hiệp Phước sẽ nâng cao năng suất sản xuất cùng lợi nhuận của Nhà đầu tư với chi phí hoạt động vô cùng cạnh tranh. Khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn 2: - Khu công nghiệp Hiệp Phước - Giai đoạn 2 có diện tích 597 ha thuộc KCN Hiệp Phước - KCN lớn nhất TP.
Thu hút đầu tư các ngành công nghiệp, dịch vụ phục vụ cảng sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, không gây ô nhiễm môi trường như: công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng, công nghệ cơ khí, công nghệ điện tử, công nghệ chế biến thực phẩm cao cấp, …… - Thời hạn thuê đất đến tận ngày 23/09/2058. - Đất công nghiệp được phân lô với nhiều kích thước đa dạng giúp nhà đầu tư dễ dàng lựa chọn lô đất phù hợp với ngành nghề và quy mô doanh nghiệp. - Nhà đầu tư được hỗ trợ hoàn tất các thủ tục pháp lý ban đầu nhanh chóng và hoàn toàn miễn phí. - Đất công nghiệp đã sẵn sàng cho thuê với hạ tầng hoàn chỉnh: hệ thống giao thông, nguồn cấp điện, nguồn cấp nước, xử lý nước, xử lý rác thải, năng lượng: PV GAS, hệ thống Viễn thông VNPT, hệ thống cây xanh, hệ thống chiếu sáng.… Với vị trí địa lý thuận lợi, KCN Hiệp Phước (giai đoạn 2) có điều kiện phát triển tốt các hoạt động thương mại, kinh doanh với các tỉnh thành trong và ngoài nước, có khả năng hấp dẫn đầu tư cao đối với các ngành công nghiệp, dịch vụ phục vụ cảng Hiệp Phước.
Tháng 1 năm 2008, công ty cổ phần Khu công nghiệp Hiệp Phước đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất là 3.000m3/ngày đêm (hiện nay, là 12.000 m3/ngày đêm cho 4 Module). Tính đến nay, đây là nơi tiếp nhận 5 nước thải hơn 200 doanh nghiệp đang hoạt động thuộc khu B, C của khu công nghiệp với các ngành nghề ô nhiễm thuộc diện di dời của thành phố như: thuộc da, xi mạ, dệt nhuộm, thuốc bảo vệ thực vật, … Hệ thống có tổng vốn đầu tư hơn 30 tỷ đồng. Toàn bộ nước thải sau khi xử lý được thải ra rạch Dinh Ông.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN 1.1 Địa hình và thổ nhưỡng Khu vực Hiệp Phước là vùng đất tương đối bằng phẳng nhưng thấp, trũng của huyện Nhà Bè, có sông Soài Rạp và nhiều kênh rạch chằng chịt chảy qua. Cao độ trung bình khu vực này từ 0,4 – 0,8m nên vào mùa mưa, lũ, phần lớn diện tích bị ngập úng.
Nhìn chung đất đai khu vực Hiệp Phước bao gồm phù sa cận sinh và đất nhiễm mặn trên nền đất phèn tiềm tàng, lớp đất mặt có thành phần hữu cơ khá, tuy nhiên khả năng canh tác kém do độ mặn cao. Tầng phèn tiềm tàng ở lớp dưới dễ dàng bị bộc lộ khi đào xới, đào kênh mương.2 Địa chất công trình Theo báo cáo kết quả các hố khoan thăm dò, khu vực Hiệp Phước có sáu lớp địa chất chủ yếu: Lớp 1: Bùn sét xám đen trên bề mặt, dày 1,2 – 1,6m (tùy địa điểm cụ thể). Lớp 2: Bùn cát màu xám xanh, ở độ sâu khoảng 11,6 – 14,7m. Lớp 3: Sét bột, mỏng, ở độ sâu 14,7 – 17m.
Lớp 4: Cát mịn với sét bột, ở độ sâu 17 – 18m. Lớp 5: Sét bột, ở độ sâu 18 – 26m. Lớp 6: Cát pha màu xám vàng, ở độ sâu trên 26m. Độ chịu tải của các lớp đất không đồng đều, các lớp trên có R = 0,32 – 0,45 kg/cm3.
Lớp đất thứ ba có R = 3,22 kg/cm3 (sâu từ 14,7 đến 17m, dày từ 2 – 2,5m).3 Địa chất thuỷ văn Chế độ thủy văn các rạch, mương và đoạn sông Soài Rạp trong khu vực dự án nghiên cứu rất phức tạp, chịu sự chi phối ở các mức độ khác nhau của các yếu tố sau: Chế độ dòng chảy sông Đồng Nai với sự điều tiết của nhà máy thủy điện Trị An và Thác Mơ (Sông Bé). Chế độ dòng chảy sông Sài Gòn với sự điều tiết của hồ chứa Dầu Tiếng. Chế độ dòng chảy sông Vàm Cỏ. Chế độ bán nhật triều, dòng chảy và sóng Biển Đông.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 1.1 Điều kiện xã hội Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam.
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 22% tổng sản phẩm và 27% giá trị sản xuất công nghiệp của cả quốc gia. Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường không. Các lĩnh vực giáo dục, truyền thông, thể thao, giải trí, thành phố Hồ Chí Minh đều giữ vai trò quan trọng bậc nhất.
Huyện Nhà Bè nằm về phía đông Nam của thành phố, nền kinh tế của toàn huyện nhìn chung còn chưa phát triển nhiều. Với việc đầu tư xây dựng các khu công nghiệp như Hiệp Phước sẽ thu hút sự đầu tư của các nhà máy sản xuất vào đây góp phần đẩy mạnh tăng trưởng kinh kế của huyện nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung.2 Hiện trạng kinh tế Tính đến năm 2019, KCN Hiệp Phước đã thu hút được hơn 198 dự án với tổng vốn đầu tư 606 triệu USD và 19.800 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 1 thu hút 108 dự án (tỷ lệ lấp đầy 98%), giai đoạn 2 thu hút 88 dự án (tỷ lệ lấp đầy 33,4%). 7 Đáng chú ý hơn, khu công nghiệp đã thu hút hơn 8.000 lao động có tay nghề với thu nhập trung bình 5 triệu đồng/người/tháng; đóng góp ngân sách nhà nước hàng năm trên 7. Hiện tại, KCN Hiệp Phước vẫn đang hỗ trợ trọn gói tư vấn thủ tục để doanh nghiệp thuận lợi trong quá trình đầu tư và hoạt động; doanh nghiệp tham gia chương trình kích cầu đầu tư của TP.
Hồ Chí Minh sẽ được hỗ trợ lãi suất vay từ 50% - 100%, thời gian tối đa 7 năm; được vay vốn đầu tư trên cơ sở bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, .4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TÁC BVMT ĐÃ THỰC HIỆN 1.1 Nước thải Nước thải của KCN Hiệp Phước bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất. Nước thải sinh hoạt Nguồn gốc: Chủ yếu phát sinh do hoạt động của cán bộ, công nhân viên của các DN hoạt động trong KCN (từ nhà vệ sinh, nhà ăn, bếp, căn tin …) Thành phần: Nước thải sinh hoạt có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn … Biện pháp kiểm soát: Các doanh nghiệp phát sinh nước thải sinh hoạt đều phải xây dựng bể tự hoại để xử lý. Nước thải sản xuất Nguồn gốc: Nước thải sản xuất phát sinh do quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy, cơ sở sản xuất trong KCN.