CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN VẠCH TUYẾN THU GOM 1. Hình thức thu gom 1. Hình thức thu gom Hình thức thu gom được sử dụng là thu gom sơ cấp. Sử dụng xe đẩy tay dung tích 660(l) thu gom rác tại các hộ gia đình.
Rác từ hộ gia đình sẽ được người dân mang ra ngoài đường mỗi ngày một lần, xe thu gom sẽ đi lần lượt các hộ gia đình để lấy rác. Sau đó đưa về điểm hẹn và được vận chuyển về bãi rác hoặc nhà máy xử lý bằng hình thức thu gom thứ cấp – xe thùng cố định. 4 Hình thức thu gom CTR thứ cấp là thu gom một bên lề đường bên phải và lần lượt đi qua các điểm tập kết rác tại khu vực. Mỗi ngày thu gom 1 ca, mỗi ca làm việc 4h.Sơ đồ hệ thống thu gom CTR Dùng hệ thống thu gom container cố định.
1 2 3 T đầu Bải chôn lấp, cơ sở tái chế,. Bãi đổ xe Hành trình mới Tcuối 1. Tính lượng CTR thu gom được trong toàn khu vực - Tỷ lệ thu gom hiện tại đạt 98%, sau 10 năm đạt 98% - Tốc độ gia tăng dân số: 0,72 %/năm Mặt bằng thị xã Thạch Thất (S = 20 km2) 5 Tiêu chuẩn thải rác (kg/người.ngđ) Mật độ dân số (người/km ) năm 2020 2 10 năm sau 1360 0.81 Hình ảnh thị xã Thạch Thất - Lượng rác thải phát sinh 𝑁.365 (𝑡ấ𝑛/𝑛ă𝑚) 1000 Trong đó: N là số dân trong giai đoạn đang xét ( người) q là tỉ lệ tăng dân số (%) g là tiêu chuẩn thải rác (kg/người. ngày đêm) - Lượng rác được thu gom: R shtg = R sh × P (tấn/năm) Trong đó: P là tỷ lệ thu gom (%).
Chất thải rắn từ sinh hoạt từ khu dân Diệ Tiêu Mật n Tỷ lệ chu độ Dân Tỷ tíc gia ẩn Lượng dân số lệ Rác thu gom Năm h tăng thải Lượng CTR số (ngườ thu (tấn/năm) (k dân rác CTR phát sinh (ng/k i) gom m2 số % (kg/ phát sinh (tấn m2) ) ngư (tấn /ngđ) /năm) 6 ời. Vạch tuyến thu gom 1. Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thu gom 7 - Xác định những chính sách, luật lệ và đường lối hiện hành liên quan đến hệ thống quản lý chất thải rắn, vị trí thu gom và tần suất thu gom. - Khảo sát đặc điểm hệ thống thu gom hiện hành như là : số người của đội thu gom, số xe thu gom - Ở những nơi có thể, tuyến thu gom phải được bố trí để nó bắt đầu và kết thúc ở những tuyến phố chính.
Sử dụng rào cản địa lí và tự nhiên như là đường ranh giới của tuyến thu gom. - Ở những khu vực có độ dốc cao, tuyến thu gom phải được bắt đầu ở đỉnh dốc và đi tiến xuống dốc khi xe thu gom chất thải đã nặng dần - Tuyến thu gom phải được bố trí sao cho container cuối cùng được thu gom trên tuyến đặt ở gần bãi đổ nhất. - CTR phát sinh ở những vị trí tắc nghẽn giao thông phải được thu gom vào thời điểm sớm nhất trong ngày - Các nguồn có khối lượng CTR phát sinh lớn phải được phục vụ nhiều lần vào thời gian đầu của ngày công tác. - Những điểm thu gom nằm rải rác (nơi có khối lượng CTR phát sinh nhỏ) có cùng số lần thu gom, phải tiến hành thu gom trên cùng 1 chuyến trong cùng 1 ngày.
Phương án vạch tuyến mạng lưới thu gom 1. Hệ thống thu gom sơ cấp Thu gom sơ cấp: Là thu gom từ nơi phát sinh đến thiết bị gom rác của thành phố, đô thị,. Giai đoạn này có sự tham gia của người dân và có sự ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thu gom. Hệ thống thu gom này chủ yếu là bằng thủ công, bao gồm thu gom rác đường phố và thu gom rác từ các hộ dân cư.
Trong thu gom sơ cấp có 2 phương án là: + Có sự phân loại đầu nguồn. + Không có sự phân loại đầu nguồn. 8 PHƯƠNG ÁN 2 TIÊU CHÍ PHƯƠNG ÁN 1 KHÔNG PHÂN SO SÁNH PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN LOẠI TẠI NGUỒN - Tăng khả năng tái chế chất thải. - Đơn giản, dễ thực - Giảm lượng chất thải nên môi trường hiện.
Ưu điểm được cải thiện. - Chi phí đầu tư ban đầu rẻ hơn. - Nhận thức của người dân chưa thực sự - Rác thải trộn lẫn cao, ý thức tự giác thấp còn tồn tại. vào nhau => việc - Đặt thùng phân loại rác trước cửa nhà phân loại sau này dân gây khó chịu cho việc sinh hoạt của rất tốn kém => các hộ gia đình, gây ra tình trạng chống chất lượng tái chế đối thực hiện phân loại rác tại nguồn.
- Thói quen vứt rác bừa bãi không đúng nơi quy định đã ăn sâu vào người Nhược điểm dân Việt Nam nên công tác giáo dục điều chỉnh thói quen này phải mất nhiều thời gian. - Những người thu gom đồng nát thường bới rác để lấy các rác tái chế làm bừa bãi rác thải ra, gây ô nhiễm môi trường, mất cảnh quan. - Tốn kém hơn và chưa được thực hiện phổ biến ở Việt Nam. - Từ sự so sánh trên lựa chọn phương án 2 là phương án tính toán.
9 - Lựa chọn phương tiện thu gom: Loại xe Dung tích (l) Hệ số đầy K1 Số người phục vụ Xe đẩy tay 500 0.85 1 Thông tin sản phẩm: -Nguyên liệu: tôn hoa mạ kẽm -Kích thước: 1.060 x 830 x 800mm - Màu sắc: bạc -Dung tích: 500 l Cấu tạo: Thân thùng + khung, 3 bánh xe Xuất xứ: Việt Nam. - Xe đẩy tay sẽ được nhân viên thu gom đẩy đến từng hộ gia đình để lấy rác, sau khi xe được chất đầy rác, nhân viên thu gom sẽ đẩy xe đến điểm hẹn trên các tuyến đường chính. TÍNH TOÁN SỐ XE ĐẨY TAY PHỤC VỤ CHO TỪNG KHU VỰC Theo công thức: 𝑽𝒓á𝒄 𝐧𝐱𝐞 = (𝐱𝐞) 𝑽𝒕𝒉ù𝒏𝒈. Trong đó: nxe : số xe đẩy tay tính toán, xe Vrác :thể tích chất thải rắn phát sinh trong ngày, m3/ngđ 𝐾ℎố𝑖𝑙ượ𝑛𝑔𝑟á𝑐𝑡ℎ𝑢𝑔𝑜𝑚 Vrác = 𝑀 10 M : khối lượng riêng của CTR.
M = 500 kg/m3 Vthung : Thể tích xe đẩy tay, Vthung = 500l = 0,5 m3. 11 Rác sinh hoạt: Bảng 1.2: Tính toán chi tiết khối lượng rác thu gom và số xe đẩy tay tại từng ô dân cư 12 Khối số Mật Tỷ lệ lượng Rác thu Dân Dân Tỷ xe Diện độ gia Tiêu chuẩn rác phát gom Thể Hệ Diện tích số số lệ số xe đẩy tích dân số tăng thải rác sinh năm tích số loại xe (m2) năm năm thu đẩy tay tay STT (km2) năm dân (kg/người.ngđ năm 2030 rác đầy 2020 2030 gom thực 2020 số 2030 (kg/ngđ) tế (kg/ngđ) người/ từ 2020-2030 m2 km2 người % người kg/ngđ % (kg/ngđ) m3 m3 xe Xe km2 năm 1 91467.35 106 103 Bảng : Tính toán chi tiết khối lượng rác thu gom và số xe đẩy tay tại từng ô dân cư (cuối năm 2031) 15 Như vậy, đối với xe đẩy tay thu rác SH của công nhân sẽ lấy số xe là 106 xe. Hệ thống thu gom thứ cấp Thu gom thứ cấp: Là quá trình thu gom từ những thiết bị thu gom của thành phố đưa đến những nơi tái chế, xử lý (nhà máy tái chế chất dẻo, PVC, PE, phân hữu cơ hay bãi chôn lấp,.) Trong đó bao gồm rác thải được các xe chuyên dùng chuyên chở đến các nhà máy xử lý, đến bải chôn lấp, những nhà máy tái chế. Sử dụng hệ thống xe ép rác thùng cố định để thu gom toàn bộ lượng rác từ hộ gia đình.
Các thông số kỹ thuật như sau: Loại xe Xe cuốn ép rác 16 khối HINO WU342L (16m3) Chiều dài (mm): 6560 Chiều rộng (mm): 1.980 Chiều cao (mm): 2650 - Tỉ số ép rác : 1.8 với rác thải sinh hoạt thông thường. - Tải trọng chuyên chở: 3400 kg Thùng chứa nước rác 70 lít Thép dập định hình, thép tấm liên kết hàn, nối với Kết cấu nhau bằng các xương giằng ngang Dung tích: 16 (m3) Sản xuất được sản xuất lắp ráp tại Hino Motos Việt Nam ** * Tính toán số chuyến thu gom: Sử dụng 1 loại xe ép rác dung tích loại16 m3. Tỉ số nén: r = 1,8 đối với rác sinh hoạt thông thường. - Tần suất thu gom: 1 lần/ngày.1,8 Số xe đẩy tay làm đầy xe ép rác: N = = ≈ 6.0,85 Trong đó: V: thể tích xe ép rác r: hệ số nén c: thể tích xe đẩy tay f: hệ số sử dụng Số xe ép rác: Nxe ép rác = 106/67 = 1,6 Lấy = 2 xe ép rác lấy tối đa 8 xe đẩy tay/ điểm hẹn ->13 điểm hẹn - Vậy ta bố trí 2 tuyến thu gom ở khu vực, tuyến thu gom 1 xe - Vạch tuyến mạng lưới vận chuyển rác: Vạch tuyến mạng lưới thu gom bằng xe ép rác được thể hiện trên bản đồ.
Tính toán thời gian thu gom: - Công thức tính toán đối với hệ thống thu gom xe thùng cố định dỡ tải bằng cơ giới : + Thời gian yêu cầu cho một chuyến xe ép rác với hình thức xe thùng cố định: Tcần thiết=Tlấy tải +Tbãi +Tvận chuyển Trong đó : Tlấy tải =Nt ×Tdỡ tải/thùng+(Np -1)×(a+bx) Tbãi =Tbốc dỡ tại bãi +Tchờ đợi Tvận chuyển =a'+b'.X Với: Tlấy tải là thời gian dỡ tải các thùng chứa đầy chất thải rắn lên xe, h/ch Nt là tổng số thùng chứa đầy chất thải rắn Tdỡ tải/thùng là thời gian dỡ tải trung bình 1 thùng chứa đầy chất thải rắn, h/thùng. Nplà số điểm tập kết rác; a, b là hằng số thực nghiệm; x là khoảng cách trung bình giữa các điểm tập kết, km. 18 Tvận chuyển : thời gian vận chuyển, h/ch. a' ,b' là hằng số thực nghiệm X: Khoảng cách vận chuyển 2 chiều trung bình (km/chuyến).
x1, x2, x3 lần lượt là khoảng cách đi từ điểm thu gom cuối tới bãi đỗ, từ bãi đỗ tới trạm điều vận và từ trạm điều vận đến điểm đầu của tuyến sau, km. + Tính toán thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W là: Tcần thiết ×N H= 1-W Với: H: thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W, h N : số tuyến đi thu gom. W: hệ số kể đến các hoạt động không sản xuất thay đổi từ 0,1 – 0,4. Số liệu giả định để tính toán: Tdỡ tải/thùng=0,05 h/thùng [5, tr.58] Trung bình W = 0,15 [7, tr7] Hằng số thực nghiệm a, b và a’ [5, tr.54] Giả sử tốc độ giới hạn của các xe ép rác di chuyển giữa các điểm tập kết là 24 km/h, tương ứng a=0,06 h⁄chuyến ; b=0,04164 h⁄km.