Chương 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 1. Sự cần thiết phải đầu tư: Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới. Để làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố. Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn, phía dưới có thể làm sân bãi, trồng cây tạo nên cảnh đẹp cho đô thị.
Từ đó dự án xây dựng Cao Ốc Văn Phòng VIETCOMBANK TOWER được ra đời. Là một tòa nhà tháp 23 tầng - 2 tầng hầm, công trình là một điểm nhấn nâng cao vẻ mỹ quan của thành phố, thúc đẩy thành phố phát triển theo hướng hiện đại. Vị trí, điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực xây dựng công trình: 1.1 Vị trí xây dựng công trình: Công trình xây dựng trên đường Trần Quang Khải; Hướng Đông-Đông Bắc : giáp đường Trần Quang Khải; Hướng Nam -Đông Nam : giáp đường Lê Lai; Hướng Tây - Tây Nam : giáp đường Tôn Đảng; Hướng Bắc -Tây Bắc : giáp đường qui hoạch của khu dân cư.2 Điều kiện tự nhiên: a. Khí hậu: Nhiệt độ: Thành phố Hà Nội nằm trong vùng khí hậu nóng ẩm, có biên độ dao động nhiệt độ khá lớn.
Nhiệt độ trung bình hàng năm : 270 C; Tháng có nhiệt độ cao nhất : tháng 4; Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12. Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11: Lượng mưa trung bình hàng năm : 1676 mm; Lượng mưa cao nhất trong năm : 2741 mm; Lượng mưa thấp nhất trong năm : 1275 mm; Sinh viên thực hiện: Trần Văn Hiền Hướng dẫn: Lê Khánh Toàn 17 VIETCOMBANK TOWER – HÀ NỘI Hai hướng gió chính là Tây –Tây Nam và Bắc - Đông Bắc. Tốc độ gió trung bình 1-3 m/s Độ ẩm: độ ẩm trung bình hàng năm: 75-80% Nắng: tổng số giờ nắng trong năm: 1400-2000 giờ. Địa chất: Từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu -61,2 m, nền đất được cấu tạo gồm 8 lớp theo thứ tự từ trên xuống như sau: - Lớp 1: lớp đất lấp, có bề dày 1,2 m; - Lớp 2: sét dẻo cứng, có bề dày 2,7 m; - Lớp 3: sét pha dẻo cứng , có bề dày 5,6 m; - Lớp 4: sét pha dẻo chảy, có bề dày 4,7 m; - Lớp 5: cát pha nữa cứng, có bề dày 7,3 m; - Lớp 6: cát bụi chặt vừa, có bề dày 7,7 m; - Lớp 7: cát hạt trung chặt vừa, có bề dày 6 m; - Lớp 8: cát cuội sõi chặt có bề dày 20,3 m, là lớp đất có khả năng chịu lực.
Hiện trạng khu vực xây dựng công trình: Công trình được xây dựng trên khu đất trống trước đây, tương đối bằng phẳng, tình hình địa chất trung bình, mực nước ngầm sậu -4.5m tương đối ổn định.3 Nội dung và quy mô đầu tư công trình: a. Các hạng mục đầu tư: Căn cứ vào mô hình tổ chức, các tiêu chuẩn, qui phạm, nhu cầu diện tích sử dụng cho từng khối, từng ban của công trình. Về cơ bản công trình đầu tư vào những hạng mục chính như Bảng 1. Quy mô đầu tư: ➢ Quy mô công trình bao gồm : + Khối nhà văn phòng cao 24 tầng và hai tầng ngầm, công trình có mặt bằng hình chữ nhật có kích thước 27x54 (m2); chiều cao 78.5m; hai tầng ngầm sâu 6.6m, nhà xe được bố trí trong tầng hầm.
Trong khối nhà văn phòng có các phòng sau: ✓ Tầng 24 : Tầng chứa thiết bị kỹ thuật. ✓ Tầng 21 & 23: Nhà hàng. ✓ Tầng 22 : Hội trường, phòng họp. ✓ Tầng 4-20 : Văn phòng cho thuê.
✓ Tầng 1-3 : Văn phòng ngân hàng. ✓ Tầng ngầm 1&2 :Bãi đậu xe, xử lý nước thải, hệ thống điện, đặt thiết bị. Sinh viên thực hiện: Trần Văn Hiền Hướng dẫn: Lê Khánh Toàn 18 VIETCOMBANK TOWER – HÀ NỘI Chương 2: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 2. Các giải pháp thiết kế: 2.1 Tổng mặt bằng: Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản.
Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất. Khu đất nằm trong thành phố nên diện tích khu đất tương đối hẹp, do đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính.2 Giải pháp kiến trúc: a. Mặt bằng công trình: Đây là một trong những khâu quan trọng nhất nhằm thỏa mãn dây chuyền công năng cũng như tổ chức không gian bên trong. Đối với công trình này ta chọn mặt bằng hình chữ nhật có giác 4 góc nhằm làm giảm bớt khả năng cản gió của công trình, làm giảm tính đơn điệu và tăng thêm mỹ quan cho công trình.
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng: Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 3 m, độ rộng của cầu thang đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố. Với bề rộng tối thiểu của một luồng chạy là 0,75 m thì hành lan rộng 3 m sẽ đảm bảo độ rộng cho hai luồng chạy ngược chiều nhau. Trên hành lang không được bố trí vật cản kiến trúc, không tổ chức nút thắt cổ chai và không tổ chức bậc cấp. Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 3 cầu thang bộ và 6 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 1800 x 2000m có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4 m/s.
Do mặt nhà có dạng hình chữ nhật nên ta bố trí cầu thang máy ở giữa nhà và hai cầu thang bộ liền sát với các thang máy nhằm đảm bảo thoát người khi thang máy có sự cố, xem Bảng 2. Giải pháp mặt đứng: Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố. Với khối nhà 23 tầng, hình dáng cao vút, vươn thẳng lên khỏi tầng kiến trúc cũ ở dưới thấp với kiểu dáng hiện đại, thể hiện ước mong kinh doanh phát đạt. Từ trên cao ngôi nhà có thể ngắm toàn cảnh Hà Nội, sông Hồng.
Giải pháp mặt cắt ngang: Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho Sinh viên thực hiện: Trần Văn Hiền Hướng dẫn: Lê Khánh Toàn 19 VIETCOMBANK TOWER – HÀ NỘI các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau: + Mỗi tầng cao 3.3 Giải pháp kết cấu: Chọn kết cấu khung + lõi bêtông cốt thép: kết cấu chịu lực chính của công trình. Giải pháp kết cấu: sau khi phân tích tính toán và lựa chọn các phương án kết cấu khác nhau trong đồ án tiến hành lựa chọn giải pháp kết cấu tối ưu cho công trình như sau: hệ kết cấu chính được sử dụng cho công trình này là hệ khung - lõi. Hệ lõi thang máy được bố trí ở chính giữa công trình suốt dọc chiều cao công trình có bề dày là 30cm chịu tải trọng ngang rất lớn. Hệ thống cột và dầm tạo thành các khung cùng chịu tải trọng thẳng đứng trong diện chịu tải của nó và tham gia chịu một phần tải trọng ngang tương ứng với độ cứng chống uốn của nó.4 Các giải pháp kỹ thuật khác: a.
Cấp thoát nước: Giải pháp cấp thoát nước: thấy rõ tầm quan trọng của cấp thoát nước đối với công trình cao tầng, nhà thiết kế đã đặc biệt chú trọng đến hệ thống này. Các thiết bị vệ sinh phục vụ cấp thoát nước rất hiện đại lại trang trọng. Khu vệ sinh tập trung tầng trên tầng vừa tiết kiệm diện tích xây dựng, vừa tiết kiệm đường ống, tránh gẫy khúc gây tắc đường ống thoát. Mạng lưới thông tin liên lạc: Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc.
Thông gió và chiếu sáng: Chiếu sáng tự nhiên: Công trình lấy ánh sáng tự nhiên qua các ô cửa kính lớn. Chiếu sáng nhân tạo: Hệ thống chiếu sáng nhân tạo luôn phải được đảm bảo 24/24, nhất là hệ thống hành lang và cầu thang. Hệ thống thông gió: Vì công trình có sử dụng hai tầng ngầm nên hệ thống thông gió luôn phải được đảm bảo. Công trình sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm, ở mỗi tầng đều có phòng điều khiển riêng.
Cấp điện: Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến thế riêng. Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố. Điện cấp cho công trình chủ yếu để chiếu sáng, điều hòa không khí và dùng cho máy vi tính. Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Dùng hệ thống cứu hỏa cục bộ gồm các bình hóa chất chữa cháy bố trí thuận lợi Sinh viên thực hiện: Trần Văn Hiền Hướng dẫn: Lê Khánh Toàn 20 VIETCOMBANK TOWER – HÀ NỘI tại các điểm nút giao thông của hành lang và cầu thang.
Ngoài ra còn bố trí hệ thống các đường ống phun nước cứu hỏa tại các cầu thang bộ ở mỗi tầng. Vệ sinh môi trường: Để giữ vệ sinh môi trường, gii quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phi thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình. Ngoài ra trong khu vực còn phi trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh. Sân vườn, đường nội bộ: Đường nội bộ được xây dựng gồm: đường ô tô và đường đi lại cho người.
Sân được lót đanh bê tông, có bố trí các cây xanh nhằm tạo thẩm mỹ và sự trong lành cho môi trường. Chỉ tiêu kinh tế: 2.1 Hệ số sử dụng KSD: DTP 19800 K SD = = = 0.54 DTSD 36500 + DTP: Tổng diện tích các phòng làm việc + DDSD: Diện tích sử dụng là diện tích các phòng làm việc, vệ sinh, hành lang, cầu thang, sảnh và kho… 2.1 Hệ số khai thác khu đất KXD: DTCT 1348 K XD = = = 0,45 DTD 3050 + DTCT: Diện tích xây dựng công trình + DTD: Diện tích lô đất. ❖ KẾT LUẬN: Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite và hệ thống cửa kính. Mặt đứng công trình thể hiện được vẻ đẹp độc đáo khó một công trình kiến trúc nào có được.