CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH: 1. Mục đích xây dựng công trình: - Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong những năm gần đây đã trở thành một trong những khu vực có nền kinh tế năng động và phát triển vượt bậc với mức tăng trưởng bình quân hàng năm từ 68% chiếm một tỷ trọng đáng kể trong nền kinh tế thế giới. Điều này thể hiện rõ nét qua việc điều chỉnh chính sách về kinh tế cũng như chính trị của các nước Phương Tây nhằm tăng cường sự có mặt của mình trong khu vực Châu Á và cuộc đấu tranh để giành lấy thị phần trong thị trường năng động này đang diễn ra một cách gay gắt.
- Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân. Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân. Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu. - Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân.
- Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài… - Chính vì thế, công trình TTM BỜ HỒ THANH HÓA được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một tòa nhà cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân. 12 do an GVHD: T. Vị trí đặc điểm công trình: Số 240 Đường Lê Hoàn, P.
Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hoá Hình 1.1: Vị trí dự án 1. Điều kiện tự nhiên: Thanh Hoá là một tỉnh lớn của Bắc Trung Bộ. Nhiệt độ không khí trung bình năm là 22 - 230C, song phân hóa rất khác nhau theo từng tháng và giữa các vùng. Chênh lệch về cực trị của nhiệt độ trong năm cũng rất lớn: mùa hè, nhiệt độ tối cao có thể đạt tới 410C, song về mùa đông, nhiệt độ có thể hạ thấp xuống dưới 20C ở vùng núi, kèm theo sương giá, sương muối.
Lượng mưa trung bình phổ biến là 1.700mm, song có một số vùng đồi núi, lượng mưa lại rất cao. Ở vùng đồi núi, tốc độ gió tương đối đều trong năm, dao động trung bình từ 1 - 2m/s. Còn ở vùng đồng bằng ven biển, tốc độ gió có thể có sự chênh lệch ở các huyện ven biển vào mùa bão lụt từ tháng 6 đến tháng 11. Quy mô công trình: Công trình dân dụng cấp II (20 tầng) – [Phụ lục G – TCVN 9386:2012] 13 do an GVHD: T.2: Mặt đứng công trình 14 do an GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HẬU 1 2 3 4 25200 200 8400 8400 8400 6000 18000 2400 H?p kt ný ?c H?p kt ný ?c s4 s5 s5 s4 vk3 G G s4 9 9 s4 9700 9900 8400 8400 s4 ðk1 ðw1 ðw1 s4 s6 s6 F F vk4 Vãn ph?ng cho thuê 01 Vãn ph?ng cho thuê 01 s15 3 3 8400 8400 s4 s4 E H?p kt ný ?c ðk3 ðk2 E H?p kt ði?u hoà ðk4 ðk4 Vãn ph?ng cho thuê 02 42600 26200 26600 42600 3 9000 9000 vk5 ðk4 ðk4 ðk4 Ð? rác D Ð? rác ðk2 D H?p kt ði?n s4 s4 8400 8400 Vãn ph?ng cho thuê 02 Vãn ph?ng cho thuê 02 3 3 s15 vk4 C C s6 s6 s4 s4 ðk1 ðw1 ðw1 8400 8400 9900 9700 s4 s4 9 9 B B vk3 s4 s5 s5 s4 H?p kt ný ?c H?p kt ný ?c 6000 18000 2400 200 8400 8400 8400 25200 1 2 3 4 Hình 1.3: Mặt bằng tầng điển hình 15 do an GVHD: T.
Giải pháp kết cấu: Hệ kết cấu của công trình là hệ BTCT toàn khối. Mái phẳng bằng BTCT và được chống thấm. Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép hoặc bể nước bằng inox được đặt trên tầng mái. Bể dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng và việc cứu hỏa.
Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm. Phương án móng dùng phương án móng sâu. Giải pháp kỹ thuật: Hệ thống điện : hệ thống đường dây điện được bố trí ngầm trong tường và sàn , có hệ thống phát điện riêng phục vụ cho công trình khi cần thiết. Hệ thống cấp nước : nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố kết hợp với nguồn nước ngầm do khoan giếng dẫn vào hồ chứa ở tầng hầm và được bơm lên hồ nước mái.
Từ đó nước được dẫn đến mọi nơi trong công trình. Hệ thống thoát nước : nước thải sinh hoạt được thu từ các ống nhánh, sau đó tập trung tại các ống thu nước chính bố trí thông tầng. Nước được tập trung ở tầng hầm , được xử lý và đưa vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Hệ thống thoát rác : ống thu rác sẽ thông suốt các tầng, rác được tập trung tại ngăn chứa ở tầng hầm, sau đó có xe đến vận chuyển đi.
Hệ thống thông thoáng, chiếu sáng: các phòng đều đảm bảo thông thoáng tự nhiên bằng các cửa sổ, cửa kiếng được bố trí ở hầu hết các phòng. Có hệ thống máy lạnh điều hoà nhiệt độ. Các phòng đều được chiếu sáng tự nhiên kết hợp với chiếu sáng nhân tạo. Hệ thống phòng cháy, chữa cháy : tại mỗi tầng đếu được trang bị thiết bị chống hỏa đặt ở hành lang, trong nhà được lắp đặt hệ thống báo khói tự động.
16 do an GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HẬU CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 2.1: CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU: 2.1: Cơ sở thực hiện: - Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ - CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. - Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ - CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam.2: Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn: TCXD 9362: 2012. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối. Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9394: 2012. Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu TCVN 9395: 2012. Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu TCVN 2737: 1995.
Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế. Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió.
Các giáo trình hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác 2.2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU: 2.1: Phân tích giải pháp kết cấu của phần thân: 2.1: Giải pháp kết cấu theo phương đứng: Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì: Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất. Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình. Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình. 17 do an GVHD: T.S NGUYỄN VĂN HẬU Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau : Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu ống.
Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp. Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép. Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau. Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật.
Hệ kết cấu khung có ưu điểm là có khả năng tạo ra những không gian lớn, linh hoạt, có sơ đồ làm việc rõ ràng. Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng ngang kém (khi công trình có chiều cao lớn, hay nằm trong vùng có cấp động đất lớn). Hệ kết cấu này được sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 15 tầng đối với công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 10 -12 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8, và không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9. Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu tải trong ngang khá tốt.
Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung. Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn. Tuỳ thuộc vào yêu cầu kiến trúc, quy mô công trình, tính khả thi và khả năng đảm bảo ổn định của công trình mà có lựa chọn phù hợp cho hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng. Căn cứ vào quy mô công trình ( 20 tầng + 1 hầm), sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung lõi (khung chịu toàn bộ tải trọng đứng và lõi chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình.2: Giải pháp kết cấu theo phương ngang Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh của công trình.